|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/VBHN-BCA
|
Hà Nội, ngày
13 tháng 12 năm 2024
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, TẬP HUẤN, KIỂM TRA NGHIỆP
VỤ THẨM DUYỆT THIẾT KẾ, NGHIỆM THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH
SÁT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm
tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực
lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, có hiệu lực kể từ ngày
20 tháng 9 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định
công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng
Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực
lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập
huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư
số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định
quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29
tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa
cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24
tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06
tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định
về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của
sĩ quan, hạ sĩ quan (sau đây gọi chung là cán bộ) Công an nhân dân thực hiện
công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; tập huấn,
kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của
lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Điều 2. Nguyên tắc phân công
1. Phân công cán bộ có năng lực phù hợp, bảo đảm
tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của Bộ Công an để
thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
2. Công tác tập huấn nghiệp vụ thẩm duyệt thiết
kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy phải bảo đảm thường xuyên, kịp thời để
đáp ứng yêu cầu công tác và nâng cao chất lượng cán bộ thực hiện công tác thẩm
duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
3. Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch,
đánh giá đúng năng lực, trình độ của cán bộ trong công tác kiểm tra nghiệp vụ
thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
Chương II
TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ CỦA
CÁN BỘ THỰC HIỆN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ, NGHIỆM THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Điều 3. Tiêu chuẩn của cán bộ
trực tiếp thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và
chữa cháy
Cán bộ trực tiếp thực hiện công tác thẩm duyệt
thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy phải bảo đảm các tiêu chuẩn
sau:
1. Có trình độ đại học trở lên ngành phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2. Có kết quả kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết
kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đạt yêu cầu.
3. Có thời gian thực hiện công tác phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ như sau:
a) Tối thiểu 05 năm đối với cán bộ thuộc Cục Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
b) Tối thiểu 03 năm đối với cán bộ thuộc Phòng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh).
Điều 4. Nhiệm vụ của lãnh đạo,
chỉ huy phụ trách công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ có nhiệm vụ:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ trong công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
b) Tổ chức thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế,
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình, phương tiện
giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa
cháy theo phân cấp;
c) Chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ
khoa học, kỹ thuật và công nghệ, thực hiện hợp tác quốc tế trong công tác bảo đảm
an toàn phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư xây dựng;
d) Thực hiện các nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Công
an giao hoặc ủy quyền.
2. Giám đốc Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ:
a) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
trong công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc
phạm vi quản lý;
b) Chỉ đạo tổ chức công tác nắm tình hình, thu
thập thông tin phục vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy
và chữa cháy;
c) Chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ
khoa học, kỹ thuật và công nghệ, thực hiện hợp tác quốc tế trong công tác bảo đảm
an toàn phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư xây dựng.
3. Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản
1 Điều này khi được Cục trưởng phân công.
4. Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh thực hiện nhiệm
vụ quy định tại khoản 2 Điều này khi được Giám đốc Công an cấp tỉnh phân công.
5. Trưởng phòng Phòng Thẩm duyệt về phòng cháy
và chữa cháy thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có nhiệm
vụ:
a) Tham mưu với Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tổ chức công tác nắm tình hình, thu thập
thông tin phục vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy;
b) Phân công cán bộ thuộc phạm vi quản lý thực
hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
c) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện
nhiệm vụ của cán bộ thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng
cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý;
d) Nghiên cứu, đề xuất việc áp dụng các tiêu chuẩn
quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài về phòng cháy và chữa cháy ở Việt Nam;
đ) Phối hợp nghiên cứu, đề xuất về tổ chức, biên
chế, công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ thực hiện công
tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản
lý;
e) Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo
và các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
6. Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ:
a) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện
nhiệm vụ của cán bộ thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng
cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức công tác nắm tình hình, thu thập
thông tin phục vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy;
c) Tổ chức thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế,
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình, phương tiện
giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa
cháy theo phân cấp;
d) Nghiên cứu, đề xuất việc ứng dụng tiến bộ
khoa học, kỹ thuật và công nghệ, thực hiện hợp tác quốc tế trong công tác bảo đảm
an toàn phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư xây dựng;
đ) Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo
và các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
7. Phó Trưởng phòng Phòng Thẩm duyệt về phòng
cháy và chữa cháy thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 5 Điều này khi được Trưởng phòng phân
công; Phó Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Công an cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 6 Điều này khi được
Trưởng phòng phân công.
8. Đội trưởng Đội nghiệp vụ thực hiện công tác
thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc Phòng Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ:
a) Tham mưu tổ chức công tác nắm tình hình, thu
thập thông tin phục vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy
và chữa cháy theo phạm vi được phân công phụ trách;
b) Tổ chức thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế,
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy được phân công;
c) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ của cán bộ thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng
cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các
nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
9. Phó Đội trưởng đội nghiệp vụ thực hiện công
tác thẩm duyệt thiết kế nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc Phòng Cảnh
sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm thực
hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 8 Điều này theo sự phân công của Đội trưởng.
Điều 5. Nhiệm vụ của cán bộ
thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
1. Nghiên cứu, tham mưu với lãnh đạo, chỉ huy trực
tiếp quản lý về các nội dung sau:
a) Xây dựng, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp
luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy liên quan đến công tác
thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
b) Nắm tình hình, thu thập thông tin phục vụ
công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo lĩnh vực,
loại hình dự án, công trình thuộc phạm vi quản lý;
c) Hướng dẫn, tập huấn, kiểm tra để nâng cao chất
lượng công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Đề xuất áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn
nước ngoài về phòng cháy và chữa cháy trong thiết kế, thẩm duyệt thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy;
đ) Đề xuất ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công
nghệ, hợp tác quốc tế trong công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng
cháy và chữa cháy.
2. Thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy khi được phân công.
3. Nắm tình hình, phối hợp, hỗ trợ trong công
tác: Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy, công tác chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ; điều tra nguyên nhân vụ cháy đối với các dự án, công trình, phương tiện
giao thông cơ giới được phân công thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy
và chữa cháy.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các
nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
Chương III
TẬP HUẤN, KIỂM TRA NGHIỆP
VỤ CÔNG TÁC THẨM DUYỆT THIẾT KẾ, NGHIỆM THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Điều 6. Tập huấn nghiệp vụ
công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
1.[2]
Đối tượng tập huấn:
a) Lãnh đạo phòng, chỉ huy đội, cán bộ thực hiện
công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
b) Lãnh đạo phòng, chỉ huy đội, cán bộ được dự
kiến phân công thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy
và chữa cháy.
2. Nội dung tập huấn:
a) Quy định của pháp luật về các nội dung liên
quan đến công tác phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư xây dựng;
b) Hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan
đến yêu cầu thiết kế các loại hình công trình, phương tiện giao thông cơ giới
có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy, các hệ thống
phòng cháy và chữa cháy và các hệ thống kỹ thuật khác liên quan;
c) Công tác nghiệp vụ cơ bản và công tác hồ sơ,
thống kê nghiệp vụ phục vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng
cháy và chữa cháy;
d) Quy trình và nội dung thực hiện công tác thẩm
duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
đ) Công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh
vực phòng cháy và chữa cháy; tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động;
e) Các nội dung khác có liên quan để đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ.
3. Tổ chức tập huấn
a) Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn cho các đối tượng quy định tại khoản
1 Điều này thuộc phạm vi quản lý;
b) Công an cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, tổ chức tập
huấn cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản lý.
Điều 7. Kiểm tra nghiệp vụ
công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
1.[3]
Kiểm tra lần đầu đối với chỉ huy đội, cán bộ đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại
khoản 1, khoản 3 Điều 3 Thông tư số 82/2021/TT-BCA và đã được tập huấn theo quy
định tại Điều 6 Thông tư số 82/2021/TT-BCA.
2. Kiểm tra định kỳ 03 năm một lần đối với đối
tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
3. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức kiểm tra cho đối tượng quy định tại
điểm b và điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này sau khi đã được
đơn vị trực tiếp quản lý tập huấn theo quy định;
b) Thông báo về thời gian, địa điểm tổ chức,
danh sách cán bộ tham gia kiểm tra theo đề nghị của Công an cấp tỉnh;
c) Thành lập Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ công
tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. Chủ tịch Hội đồng
là Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Thành viên
Hội đồng là Phó Cục trưởng phụ trách, đại diện lãnh đạo các đơn vị nghiệp vụ
thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Hội đồng kiểm tra
có trách nhiệm xây dựng quy chế, xây dựng hệ thống đề kiểm tra và đáp án phù hợp
với nội dung chương trình tập huấn nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra và chấm điểm;
d) Công khai kết quả kiểm tra và thông báo kết
quả kiểm tra bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả
kiểm tra.
4. Công an cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, lập
danh sách các đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều
6 Thông tư này đã được tập huấn và lập hồ sơ đề nghị Cục Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ kiểm tra nghiệp vụ.
5. Kết quả kiểm tra nghiệp vụ công tác thẩm duyệt
thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy có giá trị 03 năm kể từ ngày
thông báo kết quả kiểm tra. Cán bộ có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu thì
không được bố trí thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, kiểm tra nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy.
Điều 8. Kinh phí đảm bảo tổ
chức tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy
Kinh phí biên soạn, phát hành tài liệu tập huấn,
tổ chức tập huấn, tổ chức kiểm tra nghiệp vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy được bố trí trong dự toán kinh phí thường xuyên
của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [4]
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
20 tháng 9 năm 2021.
2. Quy định chuyển tiếp:
a) Lãnh đạo phòng, chỉ huy đội đang được phân
công trực tiếp phụ trách công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy
và chữa cháy, cán bộ đang được phân công trực tiếp thực hiện công tác thẩm duyệt
thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy chưa bảo đảm tiêu chuẩn theo
quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì vẫn được tiếp tục
bố trí thực hiện công tác đang được phân công cho đến 36 tháng kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành;
b) Đối tượng quy định tại điểm a Khoản này chưa
bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này
thì vẫn được tiếp tục bố trí thực hiện công tác đang được phân công cho đến 24
tháng kể từ ngày Thông tư nay có hiệu lực thi hành.
Điều 10. Trách nhiệm thi
hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
Thông tư này;
b) Bố trí cán bộ bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định
để thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy;
c) Chỉ đạo biên soạn, phát hành tài liệu tập huấn
nghiệp vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ công tác thẩm duyệt
thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
2. Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Bố trí cán bộ bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định
để thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy;
b) Bố trí địa điểm, cơ sở vật chất, bảo đảm các
điều kiện cần thiết để tổ chức tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ theo quy định của
Thông tư này và hướng dẫn của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ.
3. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ Công an, Giám đốc
Công an cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ quy định, chịu trách nhiệm thực hiện
Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có
khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua
Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để kịp thời hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Cổng Thông tin điện tử Bộ
Công an;
- Lưu: VT, V03(P4).
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
[1]
Thông tư số 55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số
150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân
phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa
cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ
thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày
17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình thực hiện nhiệm
vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29
tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa
cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng
phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23
tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24
tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10
tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP
ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của
lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số
34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa
nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ và phương tiện thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP
ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số
150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân
phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa
cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ
thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 06/2022/TT-BCA
ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình thực hiện
nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân
dân.”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng
phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết
kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 12 năm 2024.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số
55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng
phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết
kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 12 năm 2024.
[4] Điều 7 và Điều 8 của Thông tư số 55/2024/TT-BCA
ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số
150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân
phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa
cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ
thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày
17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình thực hiện nhiệm
vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân, có
hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm
2024 quy định như sau:
“Điều 7. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16
tháng 12 năm 2024.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện
Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ,
Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có
khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên
quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ) để kịp thời hướng dẫn.”