|
BỘ
CÔNG AN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/VBHN-BCA
|
Hà
Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2024
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI TƯỢNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP, THU HỒI, HỦY GIÁ TRỊ
SỬ DỤNG GIẤY THÔNG HÀNH
Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm
quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng
6 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành
và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định
việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân
Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể
từ ngày 09 tháng 8 năm 2024.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân
Việt Nam ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy
thông hành.[1]
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về đối tượng, trình tự,
thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành đối với
công dân Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp và công dân Việt Nam.
Điều 3. Phạm vi sử dụng
của giấy thông hành
1. Giấy thông hành biên giới Việt Nam -
Campuchia có giá trị sử dụng trong phạm vi tỉnh biên giới đối diện của
Campuchia tiếp giáp Việt Nam.
2. Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào có
giá trị sử dụng trong phạm vi tỉnh biên giới đối diện của Lào tiếp giáp Việt
Nam.
3. Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới
Việt Nam - Trung Quốc có giá trị sử dụng trong phạm vi vùng biên giới đối diện
của Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam.
Chương II
CẤP
GIẤY THÔNG HÀNH
Điều 4. Đối tượng được cấp giấy thông hành
1. Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới
Việt Nam - Campuchia gồm cán bộ, công chức, viên chức, công nhân đang làm việc
trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên
giới với Campuchia
được cử sang tỉnh biên giới đối diện của Campuchia công tác.
2. Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới
Việt Nam - Lào:
a) Công dân Việt Nam thường trú[2]
tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào;
b) Công dân Việt Nam không thường trú[3]
ở các tỉnh có chung đường biên giới với Lào nhưng làm việc trong các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào.
3. Đối tượng được cấp giấy thông hành xuất, nhập
cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc:
a) Công dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường,
thị trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc;
b) Cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan
nhà nước có trụ sở đóng tại huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp
giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc được cử sang vùng biên giới đối diện
của Trung Quốc để công tác.
Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp
giấy thông hành
1.[4]
01 tờ khai theo Mẫu M01a ban hành kèm theo Nghị định này đã điền đầy đủ thông
tin. Tờ khai của các trường hợp dưới đây thì thực hiện như sau:
a) Người
quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị
định này thì tờ khai phải có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý;
b) Người
mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì tờ khai do người đại
diện hợp pháp khai và ký tên;
c) Người
chưa đủ 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới
Việt Nam - Trung Quốc với cha hoặc mẹ thì tờ khai phải do cha hoặc mẹ khai và
ký tên..
2.
02 ảnh chân dung, cỡ 4cm
x 6cm. Trường hợp người chưa đủ 16 tuổi đề nghị
cấp chung giấy thông hành với cha hoặc mẹ thì dán 01 ảnh 3 cm
x 4cm của trẻ em đó vào tờ khai và nộp kèm 01 ảnh
3 cm x 4cm của
trẻ em đó để dán vào giấy thông hành.
3.[5]
Giấy tờ khác đối với các trường hợp dưới đây:
a) 01
bản sao Giấy khai sinh hoặc Trích lục ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh do cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp
mã số định danh cá nhân; trường hợp nộp bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm
tra, đối chiếu;
b) 01
bản sao có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng
minh người đại diện theo pháp luật đối với người mất năng lực hành vi dân sự,
người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật
Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp nộp bản chụp thì xuất trình bản chính
để kiểm tra, đối chiếu;
c) Giấy
thông hành đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng;
d) Giấy
giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với trường hợp ủy quyền nộp hồ
sơ.
Điều 6. Ủy quyền nộp hồ
sơ đề nghị cấp giấy thông hành
1. Người đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có tư cách pháp nhân có thể ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp đó nộp hồ sơ và nhận kết quả thay.
2. Trường hợp doanh nghiệp được ủy quyền nộp hồ
sơ đề nghị cấp giấy thông hành thì trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp đó phải gửi
cho cơ quan cấp giấy thông hành 01 bộ hồ sơ pháp nhân, gồm:
a)[6]
01 bản sao có chứng thực quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp; trường hợp nộp bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra,
đối chiếu;
b) Văn bản giới thiệu mẫu con dấu và mẫu chữ ký
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
3. Việc gửi hồ sơ pháp nhân nêu tại khoản 2 Điều
này chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ thì doanh
nghiệp gửi văn bản bổ sung.
Điều 7. Nơi nộp hồ sơ
[7]
1. Người đề nghị cấp giấy thông hành
biên giới Việt Nam - Campuchia trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập
cảnh Công an cấp tỉnh có chung đường biên giới với Campuchia nơi cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp người đó làm việc có trụ sở hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.
2. Người đề nghị cấp giấy thông hành
biên giới Việt Nam - Lào nộp hồ sơ như sau:
a) Công dân Việt Nam thường trú tại tỉnh
có chung đường biên giới với Lào trực tiếp nộp hồ sơ tại Công an cấp xã nơi thường
trú hoặc Công an cấp huyện nơi thường trú hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh
Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an;
b) Công dân Việt Nam không thường trú ở
tỉnh có chung đường biên giới với Lào nhưng làm việc trong các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào trực tiếp nộp
hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp người đó làm việc có trụ sở hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.
3. Người đề nghị cấp giấy thông hành xuất,
nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 4 Nghị định này trực tiếp nộp hồ sơ tại Công an cấp xã nơi
thường trú hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
Dịch vụ công Bộ Công an.
4. Người đề
nghị cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định này trực tiếp nộp
hồ sơ tại Công an cấp huyện nơi cơ quan người đó làm việc có trụ sở hoặc trên
môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ
Công an.
Điều 8. Trình tự thực
hiện
1. Người đề nghị cấp giấy thông hành nộp 01 bộ
hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị phải xuất trình
giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc
thẻ Căn cước[8]
còn giá trị sử dụng để đối chiếu.
3. Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được
ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả thì người được cử đi nộp hồ sơ xuất trình giấy
giới thiệu, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc
thẻ Căn cước[9]
còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy quyền để kiểm
tra, đối chiếu.
4. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người
chưa đủ 14 tuổi thông qua người đại diện theo pháp luật của mình làm thủ tục.
5. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp
nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành; kiểm tra, đối chiếu; thu lệ phí và cấp
giấy hẹn trả kết quả.
6. Người đề nghị cấp giấy thông hành phải nộp lệ
phí; nếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan quy định tại Điều 7 thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
Điều 9. Thời hạn và thẩm quyền giải quyết
[10]
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định này cấp giấy thông hành và trả kết quả cho
người đề nghị. Trường hợp chưa cấp thì trả lời bằng văn bản, nêu lý do.
2. Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Nghị định này cấp
giấy thông hành và trả kết quả cho người đề nghị. Trường hợp chưa cấp thì trả lời
bằng văn bản, nêu lý do.
Chương III
THU
HỒI, HỦY GIÁ TRỊ SỬ DỤNG GIẤY THÔNG HÀNH
Điều 10. Các trường hợp thu hồi, hủy giá trị sử
dụng giấy thông hành
1. Giấy thông hành còn thời hạn bị mất.
2. Giấy thông hành đã cấp cho người thuộc trường
hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công
dân Việt Nam.
3. Giấy thông hành của người thuộc trường hợp
chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm.
Điều 11. Hủy giá trị sử
dụng giấy thông hành còn thời hạn bị mất
1.[11]
Trường hợp bị mất giấy thông hành ở trong nước, trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ khi phát hiện giấy thông hành bị mất, người bị mất giấy thông hành trực
tiếp nộp hoặc gửi đơn trình báo mất giấy thông hành theo mẫu M02a ban hành kèm
theo Nghị định này cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc
Công an cấp huyện, cấp xã nơi thuận lợi hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an. Trường hợp vì lý do bất khả
kháng, thời hạn nộp hoặc gửi đơn báo mất giấy thông hành có thể dài hơn nhưng
trong đơn phải giải thích cụ thể về lý do bất khả kháng.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận đơn trình báo mất giấy thông hành, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông
báo đến cơ quan cấp giấy thông hành để hủy giá trị sử dụng theo quy định tại khoản
4 Điều này.
2.[12]
Trường hợp bị mất giấy thông hành ở nước ngoài, trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ khi phát hiện giấy thông hành bị mất, người bị mất giấy thông hành phải
báo cho cơ quan chức năng của nước sở tại để làm các thủ tục xác nhận việc mất
giấy thông hành và được tạo điều kiện cho xuất cảnh; khi về nước phải trình báo
về việc mất giấy thông hành với đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh của Việt Nam tại
cửa khẩu.
3. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu
có trách nhiệm tiếp nhận trình báo của người bị mất giấy thông hành ở nước
ngoài và cấp giấy chứng nhận nhập cảnh theo Mẫu M03 ban hành kèm theo Nghị định
này cho người bị mất giấy thông hành.
4.[13]
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn trình báo mất giấy
thông hành hoặc thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất giấy thông hành hoặc
giấy chứng nhận nhập cảnh của đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu, cơ
quan cấp giấy thông hành thực hiện việc hủy giá trị sử dụng giấy thông hành bị
mất và thông báo cho bộ đội biên phòng tỉnh nơi công dân được cấp giấy thông
hành.
Điều 12. Thu hồi, hủy
giá trị sử dụng giấy thông hành của người thuộc trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất
nhập cảnh do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm
1. Khi có căn cứ xác định người thuộc trường hợp
chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật Xuất cảnh,
nhập cảnh của công dân Việt Nam, cơ quan cấp giấy thông hành kiểm tra, yêu cầu
người đã được cấp giấy thông hành nộp lại giấy thông hành còn thời hạn để hủy
giá trị sử dụng.
2. Trường hợp không thu hồi được giấy thông
hành còn thời hạn thì cơ quan cấp giấy thông hành thực hiện việc hủy giá trị sử
dụng giấy thông hành và thông báo cho bộ đội biên phòng tỉnh nơi công dân được
cấp giấy thông hành.
Chương IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH [14]
Điều 13. Hiệu lực thi
hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2020.
Điều 14. Quy định chuyển
tiếp
Giấy thông hành đã được cấp trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong giấy
thông hành.
Điều 15. Trách nhiệm
thi hành
1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc
phòng, Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân các tỉnh có chung đường biên giới đất
liền với Campuchia, Lào, Trung Quốc kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
-
Cổng thông tin điện tử của Chính phủ
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công an;
- Lưu: VT,
V03(P4).
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Thượng
tướng Lương Tam Quang
|
Mẫu M01a
|

|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY THÔNG HÀNH
|
Ảnh cỡ 4 x 6
cm mới chụp, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng
(1)
|
1. Họ…………………………………Chữ đệm và tên(1).....................................................
2.Giới tính(6): Nam □ Nữ □
3. Sinh ngày……… tháng……. năm……. Nơi sinh (tỉnh,
thành phố)................................
4. Số CMND/số CCCD/số CC hoặc số ĐDCN:………
Ngày cấp:……..../……../…….
5. Dân tộc(6).................................................................................................................
6. Tôn giáo(6)...............................................................................................................
7. Số điện thoại............................................................................................................
8. Nơi đăng ký thường trú(6)..........................................................................................
9. Chỗ ở hiện nay(6)......................................................................................................
10. Nghề nghiệp...........................................................................................................
11. Tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức doanh
nghiệp nơi đang làm việc (nếu có).....................
12. Cửa khẩu qua lại....................................................................................................
|
13. Trẻ em dưới 16
tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành(3):
- Họ và tên
(chữ in hoa) ………………………………………
- Sinh
ngày...tháng...năm... Nơi sinh (tỉnh, thành phố) ………
- Số định danh cá
nhân (nếu có) …………………………
14. Nội dung đề nghị(4): ………………………………………
Tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật về lời khai trên.
|
Ảnh mới chụp của trẻ em đi cùng
giấy thông hành, cỡ 3 x 4 cm, mặt nhìn thẳng đầu
để trần, không đeo
kính màu, phông nền trắng (2)
|
|
Xác nhận của
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (5)
(Ký và ghi rõ họ
tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Làm tại ……,
ngày... tháng....năm....
Người
đề nghị
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in
hoa.
(2) Dán 01 ảnh vào khung, kèm theo 01 ảnh
để cấp giấy thông hành.
(3) Dành cho trường hợp trẻ em dưới 16
tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam -
Trung Quốc.
(4) Ghi rõ nội dung đề nghị. Ví dụ: Đề
nghị cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia; đề nghịcấp giấy thông
hành biên giới Việt Nam - Lào; đề nghị cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng
biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
(5) Xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp trong trường hợp người đề nghị cấp giấy thông hành là cán bộ, công chức,
viên chức, công nhân.
(6) Chỉ yêu cầu
công dân cung cấp khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ không khai thác được thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Mẫu
M02a
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN TRÌNH BÁO MẤT GIẤY THÔNG HÀNH
(Dùng cho công dân Việt Nam bị mất giấy thông
hành ở trong nước)
Kính gửi:………. (1)…………
1. Họ………………………… Chữ đệm và tên(2)..............................................................
2. Giới tính(3): Nam □ Nữ □
3. Sinh ngày…….. tháng……… năm……..Nơi
sinh (tỉnh, thành phố)...............................
4. Số CMND/số CCCD/số CC hoặc số
ĐDCN:….. Ngày cấp: ….../……./….
5. Số điện thoại............................................................................................................
6. Nơi đăng ký thường trú(3)..........................................................................................
...................................................................................................................................
7. Chỗ ở hiện nay(3)......................................................................................................
8. Số giấy thông hành bị mất:………………..
ngày cấp: ……../………/
9. Cơ quan cấp giấy thông hành:...................................................................................
10. Giấy thông hành trên đã bị mất vào hồi:
giờ………, ngày……../……/.........................
11. Tại.........................................................................................................................
12. Hoàn cảnh và lý do bị mất giấy thông
hành:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan nội dung trình báo trên
đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Làm tại……,
ngày... tháng....năm....
Người
đề nghị
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ tên cơ quan
trình báo mất giấy thông hành theo quy định.
(2) Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in
hoa.
(3) Chỉ yêu cầu
công dân cung cấp khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ không khai thác được thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Mẫu M03
|
.........(1)..........
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: .................
|
…......, ngày....
tháng.... năm........
|
GIẤY CHỨNG NHẬN NHẬP CẢNH
(Cấp cho người bị mất giấy
thông hành ở nước ngoài nhập cảnh về nước)
...................... (1)...................... chứng
nhận người có chi tiết nhân thân như sau đã nhập cảnh Việt Nam:
1. Họ
và tên (chữ in hoa): ........................................... 2.
Giới tính: Nam □ Nữ □
3.
Sinh ngày ... tháng ... năm Nơi sinh (tỉnh, thành phố)...................................
|
4.
Số giấy CMND/thẻ CCCD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày cấp: ..../..../.....
|
5. Nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi ra nước ngoài:
...........................................................................................................................................
6.
Thông tin của trẻ em đi kèm trong giấy thông hành (nếu có)(2):
- Họ
và tên: ..............................................
Giới tính: Nam □ Nữ □
- Sinh
ngày ............. tháng............... năm...............
Người
có tên nêu trên đã nhập cảnh về Việt Nam ngày ......... /......../.........
Nơi
nhập cảnh(3): ...................................................................................................
|
Nơi
nhận:
- .... (4)
- ...... (5)
- Lưu ......
|
………..
, ngày …... tháng
….. năm…….
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
1. Tên
cơ quan cấp giấy chứng nhận nhập cảnh.
2. Đối
với trường hợp người chưa đủ 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành xuất,
nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc với cha hoặc mẹ.
3. Tên
cửa khẩu hoặc đường qua lại biên giới nơi công dân nhập cảnh.
4. Tên
người đề nghị.
5. Cơ quan cấp
giấy thông hành.
[1] Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày
25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành
và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định
việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân
Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6
năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xuất cảnh,
nhập cảnh của công dân Việt Nam ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 24
tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn
thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi,
hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2020 của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở
dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản
lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng
kiểm soát tự động”.
[2] Cụm từ “có hộ khẩu thường trú” được thay thế bởi cụm từ “thường trú”
theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng
6 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành
và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định
việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân
Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể
từ ngày 09 tháng 8 năm 2024.
[3] Cụm từ “có hộ khẩu thường trú” được thay thế bởi cụm từ “thường trú”
theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng
6 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành
và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định
việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân
Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể
từ ngày 09 tháng 8 năm 2024.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành
và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định
việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân
Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể
từ ngày 09 tháng 8 năm 2024.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành
và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định
việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân
Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể
từ ngày 09 tháng 8 năm 2024.
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy
định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số
77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định việc quản lý,
khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ
công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam;
kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể từ ngày 09
tháng 8 năm 2024.
[7] Điều này được sửa đổi theo quy
định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số
77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định việc quản lý,
khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ
công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam;
kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể từ ngày 09
tháng 8 năm 2024.
[8] Cụm từ “hoặc thẻ Căn cước” được bổ sung theo quy
định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25
tháng 6 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành
và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định
việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân
Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể
từ ngày 09 tháng 8 năm 2024.
[9] Cụm từ “hoặc thẻ Căn cước” được bổ sung theo quy
định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25
tháng 6 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành
và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định
việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân
Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể
từ ngày 09 tháng 8 năm 2024.
[10] Điều này được sửa đổi theo quy
định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số
77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định việc quản lý,
khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ
công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam;
kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể từ ngày 09
tháng 8 năm 2024.
[11] Khoản này được sửa đổi theo quy
định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành
và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định
việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân
Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể
từ ngày 09 tháng 8 năm 2024.
[12] Khoản này được sửa đổi theo quy
định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành
và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định
việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân
Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể
từ ngày 09 tháng 8 năm 2024.
[13] Khoản này được sửa đổi theo quy
định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành
và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định
việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân
Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động, có hiệu lực kể
từ ngày 09 tháng 8 năm 2024.
[14] Điều 4 của Nghị định số
67/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử
dụng giấy thông hành và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của
Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc
gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát
hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự
động, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 8 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 4. Điều khoản
thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 09 tháng 8 năm 2024.
2. Giấy thông hành biên
giới Việt Nam - Lào đã cấp cho công dân trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong giấy thông hành.
3. Trường hợp công dân đề nghị cấp giấy
thông hành; trình báo mất giấy thông hành; xác nhận, cung cấp thông tin nhưng
chưa được giải quyết khi Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng quy định
của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử
dụng, giấy thông hành và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của
Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc
gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát
hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự
động.”