|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 528/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 05
tháng 06 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC LĨNH VỰC BẢO
TRỢ XÃ HỘI TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
1490/QĐ-BYT ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Bộ Y tế về việc công bố (bổ sung) thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 2386/TTr-SYT ngày 28 tháng 5 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính
nội bộ thuộc lĩnh vực bảo trợ xã hội trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (Phụ lục kèm
theo).
Điều 2.
Sở Y tế thực hiện công khai thủ tục hành chính nội bộ
được ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ
tục hành chính, trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị theo quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Y tế;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI TRONG HỆ
THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 528/QĐ-UBND ngày 05 tháng 06 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
01
|
Xét thăng hạng viên chức từ
Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên
|
Bảo trợ xã hội
|
- Cơ quan thực hiện: Viên chức;
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Nhân
viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế
|
|
02
|
Xét thăng hạng viên chức từ
Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính
|
Bảo trợ xã hội
|
- Cơ quan thực hiện: Viên chức;
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công tác
xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính.
- Cơ quan giải quyết: Sở Y tế
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục
Xét thăng hạng viên chức từ Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Cử viên chức tham dự
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản
lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo thẩm quyền quy định.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu
chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét thăng hạng và lưu trữ, quản lý hồ sơ
đăng ký xét thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp:
Tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp:
Khi tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án
được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được
quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời
gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc:
Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng
và sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận
kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Không bố trí những người có quan
hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng)
của người xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét
thăng hạng hoặc những người đang trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi
hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
Nội dung, hình thức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu
về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng
và Thông tư số 26/2022/TT- BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
Viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều
32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP và Thông tư số 26/2022/TT- BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
Trường hợp cơ quan, đơn vị có số
lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê
duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ
tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao
hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc
thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn
(tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công
tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được
người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan,
đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan,
đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo ý kiến của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét
thăng hạng:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp,
ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới
đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ
luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật
mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi
có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra,
truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt tại thời điểm xem xét,quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết
định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới,
thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu
có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
Việc xếp lương ở chức danh nghề
nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
1.3. Địa điểm thực hiện:
Sở Y tế, số 09 Trần Hưng Đạo, phường Tây Sơn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
1.4. Thành phần, số lượng hồ
sơ gồm có:
- Đối với viên chức được cử
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Nhân viên công tác xã hội lên Công tác
xã hội viên, hồ sơ đăng ký bao gồm:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo
quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ
sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
+ Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ
ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu
ở hạng mục chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
+ Trường hợp có một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định
của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
- Đối với cơ quan, đơn vị cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Nhân viên công tác xã hội lên
Công tác xã hội viên, hồ sơ bao gồm:
+ Danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.5. Thời hạn giải quyết: 35
ngày làm việc.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Viên chức; Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp từ Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên.
1.7. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Sở Y tế.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thông báo kết quả xét và danh sách viên chức trúng tuyển.
1.9. Phí, lệ phí (nếu có): Theo
quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Viên chức chuyên ngành công tác
xã hội phải đáp ứng tiêu chuẩn và yêu cầu sau: Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề
nghiệp của viên chức chuyên ngành công tác xã hội như sau:
Có phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt; chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;
Đặt lợi ích của đối tượng là mục
tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề nghiệp, có ý thức bảo vệ lợi ích lâu
dài và liên tục cho đối tượng; tôn trọng đời tư, quyền tự quyết và quyền bảo mật
của đối tượng; khuyến khích, hỗ trợ đối tượng thực hiện những mục tiêu phù hợp.
Không lợi dụng mối quan hệ nghề
nghiệp để vụ lợi cá nhân ảnh hưởng đến công tác trợ giúp đối tượng.
Tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng
cảm và chia sẻ với các đồng nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp.
Thực hiện đúng và đầy đủ các
nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.
Thường xuyên học tập nâng cao
trình độ nghiệp vụ công tác xã hội.
Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng
chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc
các chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc
các chuyên ngành khoa học xã hội phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội.
Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại
học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ công tác xã hội do cơ sở đào tạo hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp
theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc có bằng tốt nghiệp
cao đẳng, trung cấp, chứng chỉ sơ cấp ngành công tác xã hội;
Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
Có năng lực, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp:
Có khả năng độc lập, thực hiện
thành thạo các kỹ năng, nghiệp vụ công tác xã hội;
Có khả năng nắm bắt các lý thuyết
và phương pháp thực hành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội
phù hợp;
Có khả năng chủ trì, phối hợp với
các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội; chịu
trách nhiệm cá nhân về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;
Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ,
phổ biến kinh nghiệm và tham gia nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công tác xã
hội;
Nhận biết nhu cầu trợ giúp của
đối tượng và xác định các biện pháp giải quyết.
Có kỹ năng sử dụng công nghệ
thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với
viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
Yêu cầu đối với viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội
viên:
Viên chức từ chức danh nghề
nghiệp nhân viên công tác xã hội lên chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên
phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP (Điều 5 Thông tư số 26/2022/TT-BLĐTBXH):
Được xếp loại chất lượng ở mức
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp
tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các
quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
Có thời gian công tác giữ chức
danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội hoặc tương đương từ đủ 02 (hai) năm
trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ cao đẳng hoặc từ
đủ 03 (ba) năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ
trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có tối thiểu 01 năm (12
tháng) đang giữ chức danh nhân viên công tác xã hội tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Viên chức số
58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
- Thông tư số
26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành công tác xã hội.
2. Thủ tục
Xét thăng hạng viên chức từ Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Cử viên chức tham dự
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý
viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
theo thẩm quyền quy định.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu
chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét thăng hạng và lưu trữ, quản lý hồ sơ
đăng ký xét thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp:
Tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp:
Khi tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án
được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được
quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời
gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc:
Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng
và sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận
kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Không bố trí những người có quan
hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng)
của người xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét
thăng hạng hoặc những người đang trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi
hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
Nội dung, hình thức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu
về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng
và Thông tư số 26/2022/TT- BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
Viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều
32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP và Thông tư số 26/2022/TT- BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội, được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng.
Trường hợp cơ quan, đơn vị có số
lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê
duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ
tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao
hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc
thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn
(tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công
tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được
người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan,
đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan,
đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo ý kiến của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét
thăng hạng:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp,
ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới
đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ
luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật
mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi
có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra,
truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt tại thời điểm xem xét,quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết
định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới,
thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu
có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
Việc xếp lương ở chức danh nghề
nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
2.3. Địa điểm thực hiện:
Sở Y tế, số 09 Trần Hưng Đạo, phường Tây Sơn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
2.4. Thành phần, số lượng hồ
sơ gồm có:
- Đối với viên chức được cử
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội
viên chính, hồ sơ đăng ký bao gồm:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo
quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ
sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều
kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
+ Trường hợp yêu cầu về ngoại
ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu
cầu ở hạng mục chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại
ngữ.
+ Trường hợp có một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định
của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
- Đối với cơ quan, đơn vị cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công tác xã hội viên lên Công
tác xã hội viên chính, hồ sơ bao gồm:
+ Danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.5. Thời hạn giải quyết: 35
ngày làm việc
2.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Viên chức; Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp từ Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính.
2.7. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Sở Y tế.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thông báo kết quả xét và danh sách viên chức trúng tuyển.
2.9. Phí, lệ phí (nếu có): Theo
quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Viên chức chuyên ngành công tác
xã hội phải đáp ứng tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề
nghiệp của viên chức chuyên ngành công tác xã hội như sau:
Có phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt; chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng vả pháp luật của Nhà nước;
Đặt lợi ích của đối tượng là mục
tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề nghiệp, có ý thức bảo vệ lợi ích lâu
dài và liên tục cho đối tượng; tôn trọng đời tư, quyền tự quyết và quyền bảo mật
của đối tượng; khuyến khích, hỗ trợ đối tượng thực hiện những mục tiêu phù hợp.
Không lợi dụng mối quan hệ nghề
nghiệp để vụ lợi cá nhân ảnh hưởng đến công tác trợ giúp đối tượng.
Tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng
cảm và chia sẻ với các đồng nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp.
Thực hiện đúng và đầy đủ các
nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.
Thường xuyên học tập nâng cao
trình độ nghiệp vụ công tác xã hội.
Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng
chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc
các chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc
các chuyên ngành khoa học xã hội phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội.
Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại
học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ công tác xã hội do cơ sở đào tạo hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp
theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc có bằng tốt nghiệp
cao đẳng, trung cấp, chứng chỉ sơ cấp ngành công tác xã hội;
Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
Có năng lực, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp:
Có năng lực chủ trì tổ chức, chỉ
đạo và thực hiện các hoạt động nghiệp vụ công tác xã hội;
Có năng lực tổ chức phối hợp hiệu
quả với các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ về công tác xã hội;
Có năng lực phân tích, tổng hợp,
khái quát các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn để có những đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện các hoạt động công tác xã hội;
Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ
công tác xã hội phù hợp với chuyên ngành được đào tạo;
Có kỹ năng sử dụng công nghệ
thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với
viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
Yêu cầu đối với viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội
viên chính:
Được xếp loại chất lượng ở mức
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp
tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các
quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
Có thời gian công tác giữ chức
danh công tác xã hội viên hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể
thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít
nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên
tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng.
Đáp ứng một trong các điều kiện
sau đây: Chủ trì hoặc tham gia ít nhất 01 công trình nghiên cứu về lĩnh vực
công tác xã hội hoặc các lĩnh vực có liên quan như xây dựng dự án, đề án,
chuyên đề hoặc đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học, văn bản quy phạm pháp
luật, sáng kiến trong lĩnh vực an sinh xã hội từ cấp cơ sở trở lên đã được cấp
có thẩm quyền ban hành, nghiệm thu hoặc phê duyệt; tác giả của bài báo khoa học
về công tác xã hội đã công bố trên tạp chí khoa học được tính điểm; tham gia
biên soạn sách về lĩnh vực công tác xã hội và các lĩnh vực có liên quan đã được
xuất bản; có Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên hoặc Bằng
khen của Bộ trưởng về thành tích trong công tác xã hội.
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12
ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
- Thông tư số
26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành công tác xã hội.