BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỈNH AN GIANG TRỰC THUỘC SỞ XÂY DỰNG TỈNH
AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số
08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt
động đường thủy nội địa; Nghị định số 06/2024/NĐ- CP ngày 25 tháng 01 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt
động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
15/2021/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông
vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
03/2022/TT-BXD ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
18/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa; Thông tư số
61/2024/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2021/TT-BGTVT ngày 14
tháng 9 năm 2021 quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội
địa;
Căn cứ Quyết định số
17/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây
dựng tỉnh An Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Xây dựng tại Tờ trình số 46/TTr-SXD ngày 20 tháng 5 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Cảng vụ Đường thủy nội địa tỉnh An Giang trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh An Giang.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cảng vụ Đường thủy nội địa tỉnh An
Giang trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh An Giang.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
6 năm 2025 và thay thế Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2023 của
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Cảng vụ Đường thủy nội địa tỉnh An Giang trực thuộc Sở Giao thông vận
tải tỉnh An Giang.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Cục Kiểm tra Văn bản và QLXLVPHC–Bộ Tư pháp;
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo – Tin học;
- Cảng vụ Đường thủy nội địa An Giang;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CẢNG VỤ
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỈNH AN GIANG TRỰC THUỘC SỞ XÂY DỰNG TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 53/2025/QĐ-UBND Ngày 30 tháng 5 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Cảng vụ Đường thủy nội địa tỉnh
An Giang (sau đây viết tắt là Cảng vụ Đường thủy nội địa) là tổ chức hành chính
tương đương chi cục trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh An Giang thực hiện chức năng quản
lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến
thủy nội địa, khu neo đậu; trên luồng, tuyến khi có sự phân công của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng nhằm bảo đảm việc chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an
toàn giao thông đường thủy nội địa và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An
Giang.
2. Cảng vụ Đường thủy nội địa
có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản
tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại theo quy định.
3. Phạm vi quản lý của Cảng vụ
Đường thủy nội địa bao gồm các cảng, bến (trừ bến khách ngang sông), khu neo đậu
đã được công bố, cấp phép hoạt động, cụ thể như sau:
- Cảng, bến, khu neo đậu trên
đường thủy nội địa địa phương;
- Cảng, bến, khu neo đậu trên
đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương;
- Cảng, bến, khu neo đậu trong vùng
nước cảng biển thuộc địa giới hành chính của địa phương được Bộ Xây dựng giao;
- Cảng, bến, khu neo đậu theo
quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 18/2021/TT-BGTVT
ngày 14/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng), được
phân cấp theo quy định.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Quy định nơi neo đậu cho
phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là phương tiện), tàu biển, thủy phi
cơ, phương tiện thủy nước ngoài trong vùng nước cảng, bến, khu neo đậu.
2. Kiểm tra việc thực hiện quy
định của pháp luật trong phạm vi của cảng, bến, khu neo đậu về: an toàn, an
ninh và bảo vệ môi trường đối với phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện
thủy nước ngoài; giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của
thuyền viên, người lái phương tiện và danh bạ thuyền viên; thiết bị xếp, dỡ
hàng hóa, giấy chứng nhận, chứng chỉ của người điều khiển thiết bị xếp dỡ hàng
hóa theo quy định.
3. Cấp giấy phép hoặc lệnh điều
động cho phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài ra,
vào cảng, bến, khu neo đậu theo quy định. Không cho phương tiện, tàu biển, thủy
phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài ra, vào cảng, bến, khu neo đậu khi cảng, bến,
khu neo đậu hoặc phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước
ngoài không bảo đảm điều kiện an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường hoặc cảng,
bến, khu neo đậu không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện công tác quản lý
luồng, tuyến theo phân công của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; thông báo hiện trạng của
luồng, tuyến cho phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước
ngoài.
5. Tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn thực hiện những quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội
địa.
6. Thực hiện công tác bảo đảm
an toàn giao thông:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan quản lý nhà nước khác thực hiện công tác bảo đảm an toàn giao thông tại
khu vực cảng, bến, khu neo đậu;
b) Kiểm tra điều kiện an toàn đối
với cảng, bến, khu neo đậu, luồng chuyên dùng vào cảng, bến, báo hiệu và các
công trình khác có liên quan trong phạm vi cảng, bến, khu neo đậu;
c) Khi phát hiện có dấu hiệu mất
an toàn kịp thời thông báo cho tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm xử lý;
d) Xác nhận việc khắc phục sự cố
hoặc các nguy cơ gây mất an toàn đối với các cảng, bến, khu neo đậu đã được loại
bỏ.
7. Công bố hạn chế giao thông
trong vùng nước cảng, bến, khu neo đậu; thỏa thuận đối với hoạt động nạo vét cải
tạo vùng nước cảng, bến, khu neo đậu; chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao
thông đối với hoạt động sửa chữa, cải tạo nâng cấp và hoạt động khác trong vùng
nước cảng, bến, khu neo đậu thuộc phạm vi quản lý.
8. Thực hiện công tác phòng, chống
thiên tai; chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tìm kiếm, cứu nạn trong vùng nước cảng,
bến, khu neo đậu theo thẩm quyền và quy định pháp luật; huy động lực lượng,
phương tiện, tàu biển, tàu công vụ và các loại phương tiện khác trong khu vực cảng,
bến, khu neo đậu để tham gia tìm kiếm, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp theo
quy định.
9. Kiểm tra, giám sát thực hiện
kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tại cảng, bến, khu neo đậu và phương tiện, tàu
biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài theo quy định.
10. Thẩm định hồ sơ, báo cáo kết
quả thẩm định để Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phê duyệt đánh giá an
ninh, kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp
an ninh cảng thủy nội địa.
11. Theo dõi, giám sát việc xếp
hàng hóa từ phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài lên cảng, bến và
từ cảng, bến xuống phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài hoặc giữa
các phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài trong vùng nước cảng, bến,
khu neo đậu.
12. Xác nhận việc trình báo đường
thủy nội địa theo quy định của pháp luật; thực hiện quyết định của cơ quan có
thẩm quyền đối với việc bắt giữ tàu biển hoặc thả tàu biển đang bị bắt giữ theo
quy định.
13. Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện quy định pháp luật về giao thông đường thủy nội địa của các tổ chức, cá
nhân thuộc phạm vi trách nhiệm; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản
ánh, kiến nghị của các tổ chức, công dân; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử phạt vi phạm hành chính; thu phí, lệ phí
theo quy định của pháp luật.
14. Tham gia lập biên bản, kết
luận nguyên nhân tai nạn, sự cố xảy ra trong vùng nước cảng, bến, khu neo đậu;
yêu cầu các bên liên quan khắc phục hậu quả tai nạn, sự cố.
15. Cập nhật thông tin cảng, bến,
khu neo đậu, phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài,
hàng hóa, hành khách, xử phạt vi phạm hành chính vào cơ sở dữ liệu của Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam.
16. Tham gia xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, quy chuẩn,
tiêu chuẩn cảng, bến, khu neo đậu khi có yêu cầu.
17. Xây dựng kế hoạch hoạt động
hàng năm trình cấp trên trực tiếp phê duyệt và tổ chức thực hiện.
18. Quản lý, sử dụng công chức,
viên chức, người lao động, cơ sở vật chất, tài sản, tài chính được giao; thực
hiện chế độ chính sách, thống kê, báo cáo theo phân cấp và quy định của pháp luật.
19. Thực hiện nhiệm vụ khác do
Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Xây dựng giao.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 3.
Lãnh đạo Cảng vụ Đường thủy nội địa
1. Lãnh đạo Cảng vụ Đường thủy
nội địa gồm có: Giám đốc và các Phó Giám đốc.
2. Giám đốc Cảng vụ Đường thủy
nội địa (viết tắc là Giám đốc) là người đứng đầu cơ quan Cảng vụ Đường thủy nội
địa, điều hành và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Xây dựng và pháp luật về
toàn bộ hoạt động của đơn vị.
3. Phó Giám đốc là người giúp
việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm
vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều
hành các hoạt động của Cảng vụ Đường thủy nội địa.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, khen thưởng và thực hiện chế độ, chính sách
đối với Giám đốc và Phó Giám đốc thực hiện theo quy định hiện hành và phân cấp
quản lý cán bộ.
Điều 4. Cơ
cấu tổ chức
1. Phòng quản lý chuyên môn,
nghiệp vụ
- Phòng Hành chính;
- Phòng Nghiệp vụ.
2. Đại diện Cảng vụ Đường thủy
nội địa:
Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 61/2024/TT-BGTVT ngày 19/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2021/TT-BGTVT ngày 14/9/2021
quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa.
Đại diện Cảng vụ Đường thủy nội
địa gồm có: Đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa số 01; Đại diện Cảng vụ Đường
thủy nội địa số 02.
3. Số lượng lãnh đạo, quản lý
các phòng chuyên môn và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động,
khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với lãnh đạo các phòng
chuyên môn thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và phân cấp quản lý cán
bộ, công chức của tỉnh.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội
địa có trách nhiệm:
1. Tổ chức triển khai thực hiện
Quy định này.
2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao và các văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương để xây dựng Quy chế làm việc nội bộ, mối quan hệ
công tác với các cơ quan, đơn vị.
Điều 6.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn
đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội địa có trách
nhiệm tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn
và quy định của pháp luật hiện hành./.