Kính gửi: Các Chi cục Hải
quan khu vực.
Thời gian qua, Cục Hải
quan đã có nhiều
chỉ thị, kế hoạch và công văn hướng dẫn kiểm tra, giám sát về xuất xứ, ghi nhãn, chống chuyển tải bất hợp
pháp đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh; các Chi cục Hải quan khu
vực đã chủ động xây dựng kế hoạch, phân công thực hiện và tổ chức triển khai đến các đơn vị Hải quan cửa
khẩu/ngoài cửa khẩu, qua đó đã kịp thời phát hiện và xử lý nhiều vụ việc vi phạm,
đảm bảo chống thất thu ngân sách, chống gian lận thương mại, vi phạm pháp luật
hải quan.
Tuy nhiên, trong bối cảnh
kinh tế, chính trị thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp; xung đột thương mại giữa
các quốc gia ngày càng tăng cao; xu hướng dịch chuyển sản xuất, đầu tư cùng sự
phát triển của thương mại điện tử xuyên biên giới vừa tạo cơ hội vừa đặt ra
thách thức cho công tác quản lý hải quan, tình trạng lợi dụng gian lận xuất xứ,
lẩn tránh các
biện pháp phòng vệ thương mại, trốn thuế, chuyển tải bất hợp pháp ngày càng gia tăng về quy mô, mức độ vi phạm.
Trước tình hình đó, Cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực lưu ý triển
khai một số nhiệm vụ sau:
I. Cơ sở pháp lý
Cơ quan hải quan có trách
nhiệm kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt
theo đúng các cam kết quốc tế về ưu đãi thuế quan, thực hiện quản lý ghi nhãn
hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu; ngăn chặn hành vi gian lận, giả
mạo xuất xứ, ghi nhãn hàng hóa không đúng quy định, chuyển tải bất hợp pháp trong quá
trình làm thủ tục hải quan và khi thanh tra, kiểm tra sau thông quan theo các văn
bản quy phạm pháp luật sau đây:
1. Đối
với lĩnh vực xuất xứ hàng hóa
- Luật Hải quan ngày
23/6/2014;
- Luật Quản
lý ngoại thương (Khoản 2 Điều 35 quy định trách nhiệm cơ quan hải quan kiểm
tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải
quan theo quy định của pháp luật về hải quan);
- Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi
hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
quy định cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa để xác định xuất xứ hàng hóa (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025);
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về thủ tục hải quan,
kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, nhập khẩu và quản lý thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 và Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025);
- Thông tư số
33/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định xác định xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/04/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa (được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023);
- Các văn bản nội luật hóa
quy tắc xuất xứ theo các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên;
- Quy trình kiểm tra, xác
định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số
467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025 của Cục trưởng Cục Hải quan;
- Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra xuất
xứ hàng hoá theo các Hiệp định Thương mại tự do ban hành kèm Quyết định số
2088/QĐ-CHQ ngày 25/12/2025 của Cục trưởng Cục Hải quan;
2. Đối
với lĩnh vực ghi nhãn hàng hóa
a) Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa số 05/2007/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;
b) Nghị định số
37/2026/NĐ-CP ngày 23/1/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Công văn số
11816/CHQ-GSQL ngày 12/2/2026 của Cục Hải quan hướng dẫn một số quy định mới về nhãn hàng hóa;
3. Đối
với lĩnh vực xử phạt vi phạm hành chính
a) Luật Xử lý vi phạm hành
chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử
lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 25 tháng 6 năm 2025;
b) Nghị định số
189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
c) Nghị định số 169/NĐ-CP
ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hải quan;
d) Nghị định số
119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021.
e) Nghị định số
185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 (Nghị định số 124/2015/NĐ-CP ngày 19/11/2015 của
Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP).
II. Kiểm tra, giám sát về xuất xứ, ghi nhãn hàng hóa
1. Đối
với hàng hóa nhập khẩu
1.1. Trường hợp kiểm tra hồ
sơ hải quan:
Hải quan nơi kiểm tra hồ sơ
thực hiện kiểm tra, giám sát các mặt hàng, doanh nghiệp có nghi ngờ gian lận xuất
xứ, chuyển tải bất hợp pháp để đảm bảo các lô hàng đáp ứng đầy đủ các quy định
về xuất xứ theo đúng các quy tắc xuất xứ áp dụng. Các Chi cục Hải quan khu vực
kiểm tra xuất xứ hàng hóa nhập khẩu theo các quy định tại Điều
15, 16, 17, 18, 19 Thông tư số 33/2023/TT-BTC và Điều 12, Điều 13 quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025,
trong đó, lưu ý Kiểm tra một số nội dung sau:
a) Kiểm tra nội dung khai xuất xứ
hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu:
- Khai thông tin nước xuất
xứ: Phải khai chính xác mã nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hóa được chế tạo, sản
xuất theo đúng bảng mã UN/LOCODE đã được Cục Hải quan thông báo;
- Khai thông tin về hàng
hóa: Phải khai đầy đủ, chính xác tên hàng, nhãn hiệu hàng hóa, quy cách phẩm chất,
thông số kỹ thuật, thành phần cấu tạo, model, ký mã hiệu, đặc tính, công dụng
của hàng hóa theo quy định tại Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày
18/12/2025);
b) Kiểm tra thời hạn hiệu lực của
chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
c) Kiểm tra, đối chiếu
thông tin tên hàng, mã số HS; mô tả hàng hóa; xuất xứ; hóa đơn thương mại; số,
ngày cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa của người khai hải quan trên tờ
khai hải quan nhập khẩu với thông tin trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
và các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan để xác định tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng
hóa và xuất xứ hàng hóa nhập khẩu.
d) Kiểm tra tiêu chí xuất
xứ hàng hóa
d.1) Kiểm tra cách ghi
tiêu chí xuất xứ của hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (theo
tiêu chí hàm lượng giá trị gia tăng, hoặc tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa,
hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến hàng hóa, tiêu chí xuất xứ thuần
túy...) theo quy tắc xuất xứ hàng hóa theo từng Hiệp định thương mại tự do được
quy định tại Thông tư hướng dẫn của Bộ Công Thương và phần hướng dẫn ở mặt sau
C/O.
d.2) Xác định quy tắc xuất
xứ áp dụng cho hàng hóa theo mã số HS quy định tại Hiệp định thương mại tự do
có liên quan, Nghị định số 31/2018/NĐ-CP, Thông tư số 05/2018/TT-BTC; Thông tư
số 44/2023/TT-BCT, được sửa đổi, bổ sung Thông tư số 05/2018/TT-BTC, cụ thể:
- Trường hợp người khai hải
quan khai hàng hóa có xuất xứ thuần túy (WO): Kiểm tra điều kiện đáp ứng tiêu
chí WO của hàng hóa nhập khẩu căn cứ vào thông tin thị trường xuất khẩu, đặc điểm
địa lý quốc gia xuất khẩu, quy trình sản xuất hàng hóa,...đối chiếu với quy định
tại Thông tư của Bộ Công Thương hướng dẫn về xuất xứ thuần túy để xác định xuất xứ hàng hóa
người khai hải quan khai có phù hợp với quy định hay không và không phải xem
xét đến các tiêu chí xuất xứ quy định tại danh mục PSR hay tiêu chí chung (nếu
có);
- Trường hợp người khai hải
quan khai hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên từ các nguyên liệu có xuất xứ của
một hay nhiều nước thành viên khác (PE): Không phải xem xét đến các tiêu chí xuất
xứ quy định tại danh mục PSR hay tiêu chí chung (nếu có);
- Trường hợp người khai hải
quan khai hàng hóa có xuất xứ không thuần túy, việc xác định tiêu chí xuất xứ
thực hiện theo trình tự sau:
+ Hàng hóa thuộc danh mục
PSR, xác định tiêu chí xuất xứ theo quy định tại danh mục này;
+ Hàng hóa không thuộc
danh mục PSR hoặc Hiệp định thương mại tự do không quy định danh mục PSR, việc
xác định tiêu chí xuất xứ theo tiêu chí chung.
e) Xử lý kết quả kiểm tra:
- Trường hợp qua kết quả
kiểm tra hồ sơ hải quan chưa đủ cơ sở xác định xuất xứ hàng hóa, có nghi vấn
gian lận, giả mạo xuất xứ hàng hóa, thì công chức kiểm tra hồ sơ báo cáo, đề xuất
Đội trưởng Hải quan chuyển luồng để kiểm tra thực tế (trong đó ghi rõ thông tin
nghi vấn cần kiểm tra xác định);
Trường hợp phát hiện người
khai hải quan sử dụng chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa giả, chứng từ chứng nhận xuất
xứ hàng hóa không hợp lệ thì xử lý theo quy định; trường hợp cần điều tra, xác
minh, làm rõ dấu hiệu vi phạm thì Đội trưởng Hải quan tổ chức thực hiện hoặc phối
hợp với lực lượng kiểm soát chống buôn lậu của Chi cục Hải quan khu vực để thực
hiện và xử lý theo quy định;
- Trường hợp phát hiện người
khai hải quan khai sai tiêu chí xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc
biệt thì xem xét từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và xử lý thuế
theo quy định.
1.2. Trường hợp kiểm tra
thực tế hàng hóa:
Kiểm tra, đối chiếu thông
tin về xuất xứ ghi trên hàng hóa và/hoặc bao bì hàng hóa, thực tế hàng hóa với
nội dung khai báo trên tờ khai hải quan và các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải
quan theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Quyết định số 467/QĐ-CHQ
ngày 29/4/2025 về việc ban hành Quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Ngoài ra lưu ý một số nội dung sau:
a) Trường hợp nghi ngờ thực
tế hàng hóa không đúng với mô tả tên hàng, mã số HS thì đề xuất Đội trưởng Hải quan lấy mẫu để phân
tích, phân loại để làm cơ sở xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu.
Đối với hàng nhập khẩu là
hàng lỏng, hàng rời, hàng không thuộc phạm vi ghi nhãn theo quy định hoặc hàng
hóa có nhãn
nhưng không thể hiện thông tin về xuất xứ thì kiểm tra chứng từ vận tải theo
quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
39/2018/TT-BTC);
Thông tư số 121/2025/TT-BTC đối với từng phương thức vận chuyển như: đường sắt,
đường bộ, đường sông, đường biển, đường hàng không, manifest của phương tiện vận
tải nhập cảnh để
có cơ sở xác định xuất xứ hàng hóa.
b) Lưu ý đối với nhãn hàng hóa khi kiểm tra thực
tế hàng hoá;
Việc ghi nhãn hàng hóa phải
đảm bảo đúng quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
và công văn số 11816/CHQ-GSQL của Cục Hải quan hướng dẫn một số quy định mới về
nhãn hàng hóa, trong đó lưu ý một số dấu hiệu:
- Hàng hóa được sản xuất tại
nước ngoài khi nhập khẩu về Việt Nam nhưng đã ghi sẵn dòng chữ “Made in
Vietnam” hoặc “Produced in/by Vietnam” hoặc “Origin Vietnam”... trên hàng hoá và/hoặc bao bì hàng hóa.
- Ghi nhãn hàng hóa không
đúng quy định, thiếu thông tin bắt buộc, thay đổi nhãn hàng hóa để che giấu xuất
xứ hoặc trốn tránh kiểm tra chất lượng, ghi sai thông tin về xuất xứ.
c) Xử lý kết quả kiểm tra:
- Trường hợp thông tin về
xuất xứ, nước sản xuất trên thực tế hàng hóa không đúng xuất xứ với trên tờ
khai hải quan nhập khẩu và các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan thì xử lý vi
phạm theo quy định, cụ thể:
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu
có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan
trong quan hệ thương mại với Việt Nam và hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu
vào thị trường trong nước thì hàng hóa nhập khẩu phải áp dụng thuế suất nhập khẩu
ưu đãi hoặc thuế suất thông thường và được thông quan theo quy định và xử lý vi
phạm theo quy định.
+ Đối với hàng hóa theo
thông báo của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ
để chứng minh hàng hóa được nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ
không thuộc danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp
quốc và hàng hóa quy định theo Danh mục tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số
33/2023/TT-BTC hoặc theo thông báo của các Bộ, ngành phải có chứng từ chứng nhận
xuất xứ để xác định hàng hóa không có xuất xứ từ các nước có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe
của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát thì hàng hóa không được
thông quan và xử lý vi phạm theo quy định.
+ Đối với hàng hóa thuộc
Danh mục theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương thông báo đang ở thời điểm
áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện
pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại,
biện pháp hạn chế số lượng thì áp dụng mức thuế suất nhập khẩu thông thường hoặc
thuế suất nhập khẩu ưu đãi hoặc áp dụng mức thuế suất theo khai báo của người
khai hải quan nếu hàng hóa được bảo lãnh và được thông quan theo quy định.
- Trường hợp hàng hóa nhập
khẩu không có nhãn hàng hóa hoặc có nhãn hàng hóa nhưng thiếu nội dung bắt buộc tại thời điểm làm
thủ tục thông quan theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP thì thực hiện xử
phạt vi phạm theo quy định.
- Hàng hóa được sản xuất tại
nước ngoài khi nhập khẩu về Việt Nam nhưng đã ghi sẵn dòng chữ “Made in
Vietnam” hoặc “Produced in/by Vietnam” hoặc “Origin Vietnam" trên hàng hoá và/hoặc bao bì hàng hóa
thì thực hiện xử lý đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì
hàng hóa quy định tại Điều 13 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP
ngày 15/11/2013 và khoản 11 Điều 1 Nghị định số 124/2015/NĐ-CP
ngày 19/11/2015 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
185/2013/NĐ-CP.
2. Đối
với hàng hóa xuất khẩu
2.1. Trường hợp kiểm tra hồ
sơ hải quan
Hải quan nơi đăng ký tờ khai
thực hiện kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 33/2023/TT-BTC; Điều 10 Quyết
định số 467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025, trong đó lưu ý kiểm tra nội dung và xử
lý như sau:
a) Kiểm tra nội dung khai
của người khai hải quan trên tờ khai hải quan xuất khẩu về mô tả hàng hóa, xuất
xứ, số lượng, mã số HS, model, ký/mã hiệu với các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải
quan để xác định nội dung khai của người khai hải quan là phù hợp và đủ cơ sở để
xác định xuất xứ hàng hóa,
b) Xử lý kết quả kiểm tra:
b.1) Trường hợp đủ căn cứ
xác định xuất xứ hàng hóa không đúng theo nội dung khai của người khai hải quan
trên tờ khai hải quan thì xử lý theo quy định và yêu cầu người khai hải quan
khai bổ sung theo quy định tại Điều 20 Thông tư số
38/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1
Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025.
b.2) Trường hợp có dấu hiệu
nghi ngờ gian lận xuất xứ đối với hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu thì đối
chiếu mã số HS khai trên tờ khai hải quan xuất khẩu với mã số HS khai khi làm
thủ tục nhập khẩu (của cùng doanh nghiệp hoặc của các tờ khai nhập khẩu có cùng
mã số HS của các doanh nghiệp khác);
b.3) Trường hợp có cơ sở
nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu hoặc có thông tin cảnh báo về gian lận
xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp đối với danh mục hàng hóa theo thông báo của Bộ
Công Thương hoặc của Cục Hải quan thì đề xuất Đội trưởng hải quan yêu cầu người
khai hải quan giải trình/cung cấp các chứng từ và thực hiện quy trình kiểm tra
xử lý theo quy định tại điểm c, d, e, g khoản 1 Điều 6 Thông tư
33/2023/TT-BTC và đề xuất xử lý như sau:
- Nếu kết quả kiểm tra phù
hợp: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy trình kiểm
tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định
số 467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025.
- Nếu kết quả kiểm tra
chưa đủ cơ sở để
kết luận hoặc người khai hải quan không giải trình/cung cấp chứng từ chứng minh
hoặc nội dung giải trình/chứng từ chứng minh không đủ làm căn cứ để xác định xuất
xứ của hàng hóa thì đề xuất chuyển luồng kiểm tra thực tế hàng hóa.
2.2. Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa
a) Khi kiểm tra thực tế
hàng hóa, công chức kiểm tra các thông tin về xuất xứ ghi trên hàng hóa/bao bì
hàng hóa, thực tế hàng hóa với nội dung khai báo trên tờ khai hải quan, các chứng
từ khác thuộc hồ sơ hải quan.
b) Xử lý kết quả kiểm tra:
b.1) Trường hợp xuất xứ
hàng hoá phù hợp với thông tin khai báo thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 467/QĐ-CHQ.
b.2) Trường hợp kết quả kiểm
tra xác định xuất xứ hàng hóa không phù hợp với khai báo và đủ cơ sở để kết luận
về xuất xứ của hàng hóa thì thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 10 Quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban
hành kèm theo Quyết định số 467/QĐ-CHQ.
b.3) Trường hợp chưa đủ cơ
sở để kết luận
về xuất xứ của hàng hóa thì công chức đề xuất Đội trưởng hải quan theo quy định và chuyển thông tin nghi vấn báo cáo Chi cục Hải quan khu vực tiến
hành xác minh tại cơ quan, tổ chức cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc
kiểm tra tại cơ sở sản xuất của người khai hải quan theo quy định tại điểm d, điểm e khoản 1 Điều 6 Thông tư số 33/2023/TT-BTC.
b.4) Việc xác minh tại cơ
quan, tổ chức cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa; Kiểm tra xuất xứ tại cơ
sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu và xử lý kết quả kiểm tra, xác minh thực hiện
theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư số
33/2023/TT-BTC và Thông tư số 39/2018/TT-BCT ngày 30/10/2018 của Bộ Công
Thương.
b.5) Trường hợp có dấu hiệu
nghi ngờ gian lận, giả mạo xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp đối với hàng hóa
gia công, sản xuất xuất khẩu thì chuyển đơn vị kiểm tra sau thông quan thực hiện kiểm tra tại trụ sở người
khai hải quan;
b.6) Trường hợp phát hiện
các dấu hiệu nghi ngờ liên quan đến việc cấp C/O thì báo cáo Đội trưởng Hải
quan thông báo cho phòng cấp C/O có liên quan biết để kiểm soát chặt chẽ việc cấp
C/O.
b.7) Trường hợp trên hàng
hóa, bao bì hàng hóa xuất khẩu thể hiện dòng chữ “sản xuất tại Việt Nam”; “chế
tạo tại Việt Nam”; “xuất xứ Việt Nam”; “sản xuất bởi Việt Nam”; “sản phẩm của
Việt Nam” hoặc “Made in Vietnam”; “Produced in Vietnam”; “Product of Vietnam”..., nhưng qua kiểm tra thực tế hàng hóa
phát hiện có dấu hiệu gian lận, giả mạo xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp thì xử
lý vi phạm theo quy định.
3.
Trong quá trình kiểm tra, giám sát hải quan, quản lý doanh nghiệp, các Chi cục
Hải quan khu vực lưu ý các phương thức gian lận sau:
a) Doanh nghiệp nhập khẩu
theo loại hình sản xuất xuất khẩu; loại hình gia công; loại hình sản xuất kinh
doanh; loại hình nhập khẩu nguyên vật liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh
kiện từ nước ngoài để sản xuất, gia công, lắp ráp nhưng hàng hóa không trải qua
công đoạn gia công, sản xuất hoặc chỉ trải qua công đoạn gia công, sản xuất, lắp
ráp đơn giản không đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định nhưng khi xuất khẩu
ghi xuất xứ Việt Nam trên tờ khai hải quan và trên hàng hoá và/hoặc bao bì hàng
hóa;
b) Thành lập nhiều công
ty, mỗi công ty nhập khẩu một số cụm linh kiện, phụ tùng hoặc bộ phận tháo rời
để lắp ráp hoặc bán cho công ty khác thực hiện gia công, lắp ráp công đoạn đơn
giản không đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định nhưng ghi sản xuất tại Việt
Nam hoặc xuất xứ Việt Nam trên nhãn hàng hóa để tiêu thụ tại thị trường trong
nước nhằm đánh lừa người tiêu dùng hoặc xuất khẩu;
c) Nhập khẩu hàng hóa có
xuất xứ từ nước ngoài về Việt Nam, sau đó hợp thức hóa hồ sơ hoặc xin cấp giấy
chứng nhận xuất xứ để xuất khẩu nhưng lại khai báo xuất xứ Việt Nam;
d) Lợi dụng quy trình, thủ
tục cấp C/O để khai thông tin không đúng các thông tin tại hồ sơ đề nghị cấp
C/O như không khai nguồn gốc nguyên vật liệu nhập khẩu đầu vào, lập các hợp đồng
giả về mua nguyên vật liệu trong nước, sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho nhiều
tờ khai xuất khẩu, quay vòng hồ sơ xin cấp C/O.
đ) Xuất khẩu các hàng hoá
mà trên hàng hoá và/hoặc bao bì thể hiện là xuất xứ Việt Nam hoặc theo khai báo
là xuất xứ Việt Nam nhưng không đáp ứng được các tiêu chí về xuất xứ theo các
quy định.
4. Đối
với hàng gửi kho ngoại quan
Thực hiện theo các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan và các hướng dẫn tại công văn số 1236/TCHQ-GSQL
ngày 21/3/2023 về kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa quá cảnh, hàng gửi kho
ngoại quan, tạm nhập tái xuất.
Hải quan cửa khẩu quản lý
kho ngoại quan giám sát chặt chẽ các trường hợp đề nghị đóng ghép hàng hóa,
thay đổi trạng thái bao bì, dán nhãn rồi xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc nhập
vào nội địa.
5. Các mặt hàng trọng điểm
Qua công tác phân tích,
xác định rủi ro, nhất là kết quả kiểm tra nội bộ, các mặt hàng trọng điểm sau
đây được ghi nhận:
(1) Nhóm mặt hàng gỗ và
các sản phẩm từ gỗ, trong đó trọng tâm là mặt hàng: gỗ dán từ nguyên liệu gỗ cứng,
tủ gỗ, ghế sofa
có khung gỗ;
(2) Nhóm thiết bị: thiết bị thể thao; thiết bị nội thất; (3) Nhóm mặt hàng
thép: khớp nối bằng thép; bánh xe thép; thép tiền chế; ống đồng; (4) Nhóm mặt
hàng điện tử: mạch điện máy xử lý dữ liệu; sản phẩm điện tử và linh kiện; (5)
Nhóm mặt hàng xe đạp, xe đạp điện và linh kiện; (6) Pin năng lượng mặt trời,
Pin Lithium; (7) Đệm mút; (8) Đá nhân tạo; (9) Gạch men; (10) Lốp xe tải và xe
khách; (11) Bao và túi nhựa; (12) Nhóm máy móc, thiết bị: máy móc, thiết bị, dụng
cụ, phụ tùng, máy hút bụi; máy cắt cỏ; (13) Ghim đóng thùng; (14) Vỏ bình ga; (15) giày dép và
túi xách; (16) Thực phẩm; (17) Hộp nhựa Propylen; (18) Nông sản.
Ngoài các nhóm mặt hàng
nêu trên, các đơn vị căn cứ tình hình thực tế của đơn vị mình để lựa chọn bổ
sung các nhóm mặt hàng có nguy cơ cao về gian lận, giả mạo xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp.
6. Các
loại hình trọng điểm
Các mã loại hình sau cần
được lưu ý khi xác định trọng điểm:
- Hàng hóa xuất khẩu: B11 (Xuất kinh doanh), E52
(Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài), E62 (Xuất sản phẩm sản xuất
xuất khẩu), C12 (Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài)...
- Hàng hóa nhập khẩu: A11 (Nhập kinh doanh tiêu
dùng), A12 (Nhập kinh doanh sản xuất), E31 (Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu),
E21 (Nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài)...
III. Tổ chức thực hiện và công tác báo cáo
1. Công văn này thay thế
các nội dung hướng dẫn về việc kiểm tra, giám sát về xuất xứ hàng hóa, ghi nhãn
hàng hóa và chống chuyển tải bất hợp pháp tại Công văn số 5189/TCHQ-GSQL ngày 13/8/2019; Chỉ thị
số 7988/CT-TCHQ ngày 25/12/2019; Công văn số 755/TCHQ-GSQL ngày 11/02/2020 và
Công văn số 571/CHQ-GSQL ngày 26/3/2025.
2. Việc kiểm tra đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh có nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ thực hiện theo công văn số 16727/CHQ-GSQL ngày 26/5/2026.
3. Các đơn vị gửi báo cáo
theo định kỳ 6 tháng (vào ngày 07/7) và hàng năm (vào ngày 07/01 năm liền kề) về
công tác kiểm tra giám sát hải quan đối với xuất xứ hàng hóa, ghi nhãn và chuyển
tải bất hợp pháp về Cục Hải quan (qua Ban Giám sát quản lý về hải quan theo hòm
thư [email protected]). Đầu mối liên hệ: Đ/c Nguyễn Trung Kiên - Chuyên viên Tổ Nghiệp vụ số 1 - Ban Giám
sát quản lý về hải quan, điện thoại 0972328389.
Trong quá trình thực hiện
nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị báo cáo, đề xuất gửi Cục Hải quan (Ban
Giám sát quản lý về hải quan) để được hướng dẫn.
Nhận được văn bản này, yêu
cầu các Chi cục Hải quan khu vực quán triệt đến Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Nguyễn Đức Chi -
Thứ trưởng BTC;
- Lãnh đạo Cục;
- Lưu: VT, GSQL (03b).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Âu Anh Tuấn
|