|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 140/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày 19 tháng 11 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH
NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Quyết định số
1568/QĐ-BCT ngày 03/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch tổng
thể phát triển thương mại điện tử (TMĐT) quốc gia giai đoạn 2026-2030, UBND tỉnh
Ninh Bình ban hành Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Ninh Bình giai
đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai Kế hoạch
tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026-2030 ban hành
kèm theo Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày 03/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
gắn với các chương trình, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số
quốc gia, cụ thể hóa thành các nhiệm vụ phù hợp với tình hình phát triển và nhu
cầu thực tiễn của các doanh nghiệp, hợp tác xã, thương nhân trên địa bàn.
- Triển khai đồng bộ các
giải pháp nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
thương mại điện tử; phát triển thương mại điện tử theo hướng xanh, tuần hoàn, bền
vững, đồng bộ với phát triển hạ tầng số, nguồn nhân lực, khung pháp lý và gắn với
lĩnh vực xuất nhập khẩu; nâng cao năng lực cạnh tranh cho các tổ chức, thương
nhân trong ứng dụng thương mại điện tử để tiêu thụ sản phẩm địa phương, đẩy mạnh
giao dịch thương mại điện tử, hướng tới thương mại điện tử xuyên biên giới.
2. Yêu cầu
- Các mục tiêu được lượng
hóa cụ thể; nội dung triển khai đảm bảo trọng tâm, trọng điểm; phân công rõ
trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, hạn chế tối đa tình trạng chồng chéo,
trùng lặp trong tổ chức thực hiện.
- Tăng cường phối hợp với
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương, các Bộ, ngành và cơ quan liên quan để
triển khai các nhiệm vụ phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh trong
giai đoạn 2026-2030.
- Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường và các đơn vị liên quan chủ động, tích cực phối hợp triển khai
nhiệm vụ quản lý, phát triển TMĐT được phân công tại kế hoạch.
II. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao giá trị, năng lực
cạnh tranh của thương mại điện tử tỉnh Ninh Bình nói riêng và của Việt Nam nói
chung; không ngừng mở rộng quy mô thị trường thương mại điện tử; đẩy nhanh tốc
độ phát triển thương mại điện tử.
- Tăng cường tiêu thụ các
sản phẩm của tỉnh thông qua thương mại điện tử; đẩy mạnh giao dịch, thương mại
điện tử xuyên biên giới.
- Phát triển thương mại điện
tử theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững hướng đến phát triển kinh tế hiệu quả,
tạo giá trị cho cộng đồng, góp phần xây dựng xã hội công bằng và giảm thiểu tác
động tiêu cực tới môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể đến
năm 2030
a) Tạo môi trường cạnh
tranh lành mạnh cho thương mại điện tử phát triển bền vững
- Tỷ lệ dân số tham gia
mua sắm trực tuyến đến năm 2030 đạt 60%-70% trên số lượng người sử dụng
internet;
- Doanh số bán lẻ thương mại
điện tử tăng từ 20 - 30%/năm, chiếm 15- 20% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng trong tỉnh;
b) Nâng cao năng lực cạnh
tranh của các tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử
- Tỷ lệ doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh ứng dụng TMĐT phấn đấu đạt 60-70%.
- Đến năm 2030, 100% các
giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử có hóa đơn điện tử;
- Thanh toán không dùng tiền
mặt trong thương mại điện tử đến năm 2030 đạt 70-80%;
c) Phát triển thương mại
điện tử theo liên kết vùng, thu hẹp khoảng cách giữa các địa phương 60% số xã,
phường trên địa bàn tỉnh có thương nhân thực hiện hoạt động bán hàng hóa hoặc
cung ứng dịch vụ trực tuyến.
d) Phát triển thương mại
điện tử theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững
- Tỷ lệ sản phẩm trong
thương mại điện tử sử dụng bao bì nhựa giảm xuống còn tối đa 45%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng
năng lượng sạch trong logistics cho thương mại điện tử đạt đến năm 2030 đạt 40%;
đ) Phát triển nguồn nhân lực
trong thương mại điện tử
- Tổ chức cho cán bộ của
các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh, cán bộ quản lý nhà nước
trên địa bàn tỉnh được tham gia các lớp tập huấn, khóa đào tạo về kỹ năng ứng dụng
thương mại điện tử.
- Học sinh, sinh viên các
trường Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học được đào tạo, tập huấn về
thương mại điện tử, đáp ứng nguồn nhân lực thương mại điện tử cho các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
III.
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Xây
dựng và hoàn thiện thể chế
a) Xây dựng, triển khai
các cơ chế, chính sách nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước trong thương mại
điện tử
- Rà soát, kịp thời đề xuất
sửa đổi, hoàn thiện các quy định pháp luật phù hợp với thực tiễn phát triển
TMĐT gắn với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, các chính sách, pháp luật về bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả,
hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong môi trường TMĐT.
- Tăng cường cơ chế phối hợp
giữa Sở Công Thương, Công an tỉnh, Ngân hàng Nhà nước khu vực 7, Thuế tỉnh Ninh
Bình, Chi cục Hải quan khu vực IV để quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh
TMĐT trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao vai trò của các
hiệp hội, ngành hàng, đơn vị, công ty là đại diện của các nhãn hiệu đang được bảo
hộ tại Việt Nam,… để phối hợp thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ trên địa bàn
tỉnh.
- Phối hợp với Bộ Công
Thương và sở, ban, ngành, UBND các phường, xã tại địa phương triển khai công
tác thống kê về thương mại điện tử.
b) Xây dựng, triển khai
các chính sách nhằm phát triển thị trường TMĐT
- Rà soát, đề xuất sửa đổi,
bổ sung hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành các chính sách
ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh, tạo động lực cho các hoạt động đầu tư,
ứng dụng công nghệ số, logistics, TMĐT phát triển bền vững.
- Tiếp tục tổ chức triển
khai thực hiện tốt Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban
hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
- Đẩy mạnh hỗ trợ phát triển
sản phẩm địa phương tiêu biểu, sản phẩm OCOP, bao gồm hỗ trợ xây dựng và đăng
ký nhãn hiệu sản phẩm, hỗ trợ chi phí bao bì, in tem, thiết kế mẫu mã sản phẩm,
câu chuyện sản phẩm,… nhằm nâng cao giá trị hàng hóa, đáp ứng thị hiếu của người
tiêu dùng, đặc biệt là trên môi trường số.
- Phối hợp với các cơ quan
liên quan triển khai các chính sách khuyến khích người dân, doanh nghiệp và các
tổ chức liên quan sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt một cách an
toàn, hiệu quả, tăng tính minh bạch trong quản lý tài chính, thúc đẩy phát triển
kinh tế số, trong đó có TMĐT.
- Xây dựng cơ chế, chính
sách của tỉnh để hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, người bán hàng trong TMĐT sử
dụng các nguyên liệu, bao bì và đóng gói sản phẩm thân thiện với môi trường, ưu
tiên nguyên liệu tái chế, tái sử dụng hoặc có thể phân hủy nhằm giảm thiểu lượng
rác thải.
2.
Hoàn thiện hạ tầng cho phát triển thương mại điện tử bền vững
a) Hạ tầng số
- Phát triển hạ tầng viễn
thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống
truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng
thông tin di động 5G và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh.
- Hoàn thành kết nối giữa
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công.
- Nghiên cứu, triển khai đề
án ứng dụng IoT trong lĩnh vực sản xuất thương mại, TMĐT, xuất nhập khẩu hàng
hóa.
b) Hạ tầng logistics
Đầu tư nhân lực, hạ tầng
công nghệ hiện đại phát triển hạ tầng bưu chính và hạ tầng logistics nhằm nâng
cao chất lượng dịch vụ gắn với phát triển thương mại điện tử. Tiếp tục hoàn thiện
hạ tầng dịch vụ chuyển phát và giao hàng chặng cuối cho thương mại điện tử, ứng
dụng các công nghệ mới trong hoạt động logistics.
c) Hạ tầng thanh toán điện
tử
- Khuyến khích, hỗ trợ các
doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, tổ chức tín dụng
triển khai, ứng dụng, phát triển các dịch vụ, tiện ích phục vụ kinh doanh TMĐT,
thanh toán trực tuyến, xuất hóa đơn điện tử, bảo mật thông tin và an toàn cho
người sử dụng.
- Tăng cường kết nối, hỗ
trợ các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh với các tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán để ứng dụng dịch vụ, tiện
ích thanh toán điện tử.
3.
Thúc đẩy xây dựng các nền tảng, hệ thống cốt lõi cho thương mại điện tử
a) Nền tảng, hệ thống phục
vụ quản lý nhà nước về thương mại điện tử
- Phối hợp, khai thác hiệu
quả Cổng thông tin quản lý hoạt động TMĐT.
- Phối hợp với các cơ quan
trung ương phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ cơ sở dữ liệu TMĐT dùng chung
giữa trung ương và địa phương, kết nối với các Cơ sở dữ liệu quốc gia, phục vụ
công tác quản lý TMĐT, thuế, hải quan, quản lý thị trường và các công tác quản
lý nhà nước khác theo yêu cầu của Chính phủ.
- Đẩy mạnh triển khai xác
thực danh tính của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi tham gia trao đổi
hàng hóa trên các sàn TMĐT, tránh thất thu thuế và các hành vi gian lận.
b) Nền tảng, hệ thống phục
vụ phát triển thị trường thương mại điện tử xanh, bền vững
- Tăng cường vận hành, quản
lý các nền tảng để tạo kết nối cho các nhà thu mua, nhà cung cấp phát triển
thành kênh kết nối tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trên môi trường điện tử.
- Phát triển khoa học, đẩy
mạnh chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để phát triển
kinh tế tuần hoàn trong sản xuất nông nghiệp, chế biến và bảo quản sản phẩm;
khuyến khích phát triển các sản phẩm ít phát thải, sử dụng bao bì tái chế, thân
thiện với môi trường; chuyển đổi năng lượng sạch trong vận chuyển hàng hóa
TMĐT, ưu tiên sử dụng các nền tảng số sử dụng nguồn năng lượng sạch tối ưu hóa
quy trình vận chuyển, giảm lượng xe trên đường và tối ưu hóa sử dụng nguồn lực.
- Triển khai các giải pháp
ứng dụng TMĐT nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp,
HTX, hộ gia đình, các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, hàng
hóa chất lượng, điển hình của địa phương, ưu tiên chuyển đổi số tại các chợ
truyền thống, khu vực nông thôn.
- Thu hút đầu tư, phát triển
các trung tâm giao hàng chuyển tiếp trong TMĐT; triển khai các giải pháp, mô
hình mới nhằm thúc đẩy dịch vụ đóng gói xanh, giao hàng nhanh; khuyến khích
doanh nghiệp ứng dụng nền tảng quản lý hệ thống logistics theo thời gian thực
áp dụng công nghệ kết nối vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo (AI) nhằm tối ưu
hóa quy trình, giảm lượng khí thải, sử dụng nguồn năng lượng sạch và tăng khả
năng dự báo, phục vụ phát triển TMĐT.
- Đẩy mạnh ứng dụng các giải
pháp thanh toán không dùng tiền mặt, các tiện ích thanh toán điện tử hỗ trợ
TMĐT phát triển: các tiện ích thanh toán trên thiết bị di động trong các giao dịch
TMĐT; phát triển giải pháp thanh toán đảm bảo trong các giao dịch TMĐT.
- Phối hợp với các cơ quan
trung ương xây dựng, khuyến khích doanh nghiệp đáp ứng bộ tiêu chí doanh nghiệp
vì người tiêu dùng trong TMĐT, bộ tiêu chí quốc gia về TMĐT bền vững; hoàn thiện
các giải pháp chia sẻ hạ tầng giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ TMĐT và
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phân phối bán lẻ, các giải pháp liên kết, chia sẻ
thông tin giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp với người tiêu dùng
và doanh nghiệp với Chính phủ trên đa nền tảng và dữ liệu lớn.
4.
Nâng cao năng lực ứng dụng thương mại điện tử
- Đa dạng hóa các phương
thức truyền thông, phổ biến, nâng cao nhận thức về các chủ trương của Đảng,
chính sách pháp luật về quản lý và phát triển TMĐT bền vững, những quyền lợi và
trách nhiệm khi tham gia TMĐT; khuyến cáo, cảnh báo về các hành vi vi phạm pháp
luật trong TMĐT, lợi dụng TMĐT để lừa đảo, chiếm đoạt tài sản,…
- Phối hợp với các cơ quan
trung ương, các địa phương, cơ quan liên quan để tổ chức các sự kiện giới thiệu,
hỗ trợ quảng bá cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, tiêu biểu của tỉnh,
thúc đẩy tiêu dùng trên môi trường số.
- Tổ chức các hội nghị, hội
thảo, chương trình đào tạo nhằm nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ đội ngũ quản lý nhà nước về TMĐT; nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt
động TMĐT, đấu tranh, phòng chống, phát hiện và xử lý các hành vi gian lận
thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và cạnh tranh không lành mạnh trong
TMĐT trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ, hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân kinh doanh TMĐT trong nước và xuyên biên giới trên địa bàn thực
hiện các quy định pháp luật về thuế, hải quan, bảo vệ người tiêu dùng, phòng chống
hàng không rõ nguồn gốc, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ,...; tăng
cường tập huấn cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, thương nhân để nâng cao kiến
thức, kỹ năng chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh và tham gia TMĐT.
- Xây dựng, triển khai các
chương trình đào tạo về kỹ năng số, công nghệ và các chuyên ngành liên quan đến
lĩnh vực TMĐT, nâng cao kỹ năng ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng liên quan tại
các cơ sở giáo dục trên địa bàn; đẩy mạnh hợp tác giữa các cơ sở giáo dục đại học,
cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp và các doanh nghiệp, tổ chức liên quan để đào tạo
nguồn nhân lực và cung cấp các cơ hội thực tập và làm việc thực tế cho học
sinh, sinh viên, người lao động trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực TMĐT.
- Tăng cường theo dõi, quản
lý thị trường, rà soát, kiểm tra việc niêm yết thông tin hàng hóa, giá bán, nguồn
gốc của các doanh nghiệp, thương nhân kinh doanh TMĐT.
IV.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
phát triển thương mại điện tử tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030 bao gồm kinh
phí ngân sách cấp và các nguồn hợp pháp khác.
V. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch này, hằng năm xây dựng kế hoạch, dự toán chi tiết triển khai các
nhiệm vụ phát triển TMĐT trên bàn tỉnh; nghiên cứu, đăng ký thực hiện Đề án
trong khuôn khổ Chương trình phát triển TMĐT quốc gia hằng năm; phối hợp chặt
chẽ với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số - Bộ Công Thương và các đơn vị có
liên quan tổ chức, triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển TMĐT.
- Kiểm tra, kiểm soát thị
trường TMĐT; đấu tranh chống các hành vi gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ, cạnh tranh không lành mạnh và các hành vi vi phạm khác trong thị
trường TMĐT.
- Đôn đốc, kiểm tra, đánh
giá tình hình thực hiện Kế hoạch và định kỳ hằng năm tổng hợp, tham mưu cho
UBND tỉnh báo cáo Bộ Công Thương kết quả thực hiện theo quy định; chủ động đề
xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế
tại tỉnh và hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương và tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện
thuận lợi cho phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở
Công Thương, tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí thường xuyên để thực hiện
Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030 theo
quy định của Luật ngân sách nhà nước, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng
cân đối ngân sách của địa phương.
3. Sở Khoa học và Công
nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở
Công thương tham mưu việc lồng ghép Kế hoạch này với các chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, đề án, chương trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện các
nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, nâng cao năng lực cho hệ sinh thái
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, đặc biệt là trong TMĐT; hỗ trợ, tư vấn cho các
doanh nghiệp, hợp tác xã, thương nhân các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo, các vấn đề liên quan đến đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, đăng ký nhãn
hiệu, bảo hộ sản phẩm, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng,...
- Tiếp tục triển khai các
chính sách, quy định về phát triển hạ tầng số đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật
khác, tạo kết nối cho các nhà thu mua, nhà cung cấp nông sản, đặc sản, phát triển
thành kênh kết nối tiêu thụ nông sản trên môi trường điện tử.
4. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
- Tiếp tục triển khai có
hiệu quả các chương trình mỗi xã một sản phẩm, cấp mã số vùng trồng; phối hợp
tuyên truyền tới các hợp tác xã, người dân về các mô hình, giải pháp ứng dụng
TMĐT trong quảng bá và xây dựng thương hiệu cho hàng nông sản thực phẩm, sản phẩm
OCOP tiêu biểu trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cấp, hoàn thiện, vận
hành hiệu quả Hệ thống thông tin OCOP và nông đặc sản của tỉnh, hệ thống Quản
lý cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm và kết quả thanh kiểm tra vệ
sinh an toàn thực phẩm tỉnh Ninh Bình.
- Tổ chức triển khai các
chương trình, kế hoạch hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp, thương nhân trên
địa bàn tỉnh sử dụng bao bì xanh, hạn chế rác thải nhựa, ứng dụng công nghệ,
năng lượng xanh trong TMĐT.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan tăng cường chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn hợp tác với
các trường đại học, cao đẳng trong nước, các tổ chức nước ngoài để nghiên cứu,
đưa vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh các nội
dung liên quan đến TMĐT, ứng dụng TMĐT trong sản xuất, kinh doanh, nâng cao kỹ
năng ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng liên quan.
6. Ngân hàng nhà nước -
chi nhánh khu vực 7
Chỉ đạo các chi nhánh ngân
hàng thương mại trên địa bàn tỉnh tiếp tục triển khai các giải pháp thúc đẩy
thanh toán không dùng tiền mặt, cung cấp các dịch vụ thanh toán điện tử cho
khách hàng thuận tiện, nhanh chóng, bảo mật cao, góp phần hỗ trợ TMĐT phát triển;
nâng cao hiệu quả hoạt động nghiệp vụ giữa ngân hàng và khách hàng, bảo đảm
giao dịch an toàn và phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng.
7. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề án "Phát triển ứng dụng dữ liệu
về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030" trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Chủ trì, phối hợp với Sở
Công Thương, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phục vụ TMĐT thực hiện các biện
pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các giao dịch điện tử; thực hiện định
danh điện tử cho các cơ quan, tổ chức.
8. Thuế tỉnh Ninh Bình
Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan tuyên truyền, triển khai các quy định của pháp luật về thuế đối
với hoạt động kinh doanh TMĐT; hỗ trợ, hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh trên địa bàn sử dụng hóa đơn điện tử, thực hiện khai thuế điện tử,
nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử,…
9. Các sở, ngành khác có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao phối hợp với Sở Công Thương xây dựng chương trình triển khai thực hiện
Kế hoạch. Định kỳ hằng năm sơ kết, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương.
10. UBND các xã, phường căn cứ nội dung Kế hoạch này, phối hợp
với Sở Công Thương xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện việc tuyên truyền, phổ
biến, phối hợp đào tạo cho cán bộ, công chức, viên chức và doanh nghiệp trên địa
bàn thuộc phạm vi quản lý.
11. Báo và Đài Phát thanh truyền hình Ninh Bình phối hợp với Sở
Công Thương và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức
của cộng đồng về hoạt động buôn bán, kinh doanh TMĐT theo quy định của pháp luật,
các nội dung văn bản pháp luật, chủ trương chính sách của nhà nước về quản lý,
phát triển TMĐT.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên minh Hợp
tác xã tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các hiệp hội ngành hàng phối hợp
tuyên truyền các doanh nghiệp, HTX, thương nhân, đoàn viên thanh niên, trên địa
bàn tỉnh chủ động triển khai các nội dung Kế hoạch, tích cực tham gia các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại trên
môi trường điện tử,… do các sở, ngành, đơn vị có liên quan chủ trì tổ chức để
nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa.
(Có phụ lục các hoạt động
thực hiện Kế hoạch kèm theo)
Các cơ quan, đơn vị được
phân công nhiệm vụ thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả
thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền các cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm báo cáo, đề xuất với Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem
xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công
Thương;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBMTTQVN tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Lưu: VT, VP5.
TS_VP5
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Cao Sơn
|
PHỤ LỤC
CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
(Kèm theo Kế hoạch số: 140/KH-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh
Ninh Bình)
|
Đơn vị
|
Nội dung công việc
|
Tiến độ thực hiện
|
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
Bắt đầu
|
Kết thúc
|
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Tuyên truyền, phổ biến, nâng
cao nhận thức về thương mại điện tử, nghiên cứu xây dựng các mô hình thương mại
điện tử và khuyến khích doanh nghiệp tham gia.
|
2026
|
2030
|
|
Xây dựng chương trình
“Khởi nghiệp thương mại điện tử”, hỗ trợ cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp
kinh doanh các sản phẩm, giải pháp, mô hình thương mại điện tử.
|
2026
|
2030
|
|
Xây dựng, tổ chức các sự
kiệnthúc đẩy phát triển thương mại điện tử. Tổ chức các chương trình đào tạo,
tập huấn ngắn hạn cho doanh nghiệp về TMĐT theo các chủ đề chuyên sâu, phù hợp
với địa phương và lĩnh vực kinh doanh.
|
2026
|
2030
|
|
Sở Tài Chính
|
Các Sở, ngành, UBND các
xã, phường
|
Trên cơ sở đề xuất của Sở
Công Thương, tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí thường xuyên để thực hiện
Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, phù hợp với tình hình thực tế và
khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
Bố trí kinh phí thường xuyên
hàng năm cho các sở, ngành để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch tổng thể
và các dự án, đề án thuộc Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc
gia; tổng hợp chung trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
Xây dựng đề án và hỗ trợ
doanh nghiệp, cá nhân khởi nghiệp bằng các mô hình kinh doanh thương mại điện
tử mới, ứng dụng công nghệ tiên tiến.
|
2026
|
2030
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành, UBND các
xã, phường
|
Phối hợp với Sở Công
thương xây dựng và triển khai các nền tảng số phục vụ hoạt động thương mại điện
tử.
|
2026
|
2030
|
|
Triển khai nền tảng trao
đổi định danh và xác thực điện tử trong các hoạt động thương mại điện tử
|
2026
|
2030
|
|
Thu hút, khuyến khích
các doanh nghiệp công nghệ thông tin, nền tảng số chuyển giao công nghệ cho
các doanh nghiệp triển khai ứng dụng thương mại điện tử trong sản xuất kinh
doanh.
|
2026
|
2030
|
|
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (blockchain), mã QR, IoT,
mã vạch điện tử, NFC... trong truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng, định
danh và xây dựng thương hiệu sản phẩm trên môi trường số
|
2026
|
2030
|
|
Sở Nông nghiệp và môi
trường
|
Các Sở, ngành, UBND các
xã, phường
|
Phối hợp với các sở ban
ngành, cơ quan đơn vị liên quan chỉ đạo ứng dụng TMĐT trong hoạt động quảng
bá, xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm nông, lâm, thủy sản trên
địa bàn tỉnh.
|
2026
|
2030
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Khuyến khích giảng dạy
lĩnh vực thương mại điện tử, đẩy mạnh đào tạo chính quy về thương mại điện tử
trong các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; khuyến khích ứng dụng
đào tạo trực tuyến, xây dựng hệ thống học liệu phục vụ nghiên cứu và giảng dạy
về thương mại điện tử.
|
2026
|
2030
|
|
Ngân hàng nhà nước - Chi
nhánh Khu vực 7
|
Các sở, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Chỉ đạo các Chi nhánh
ngân hàng và các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hiện đại hóa
cơ sở hạ tầng, cung cấp các dịch vụ trên nền tảng di động, hoàn thiện hệ thống
thanh toán điện tử phục vụ nhu cầu giao dịch điện tử của các cá nhân, tổ chức.
|
2026
|
2030
|
|
Chỉ đạo xây dựng, phát triển
hạ tầng thanh toán bán lẻ và các dịch vụ thanh toán điện tử phục vụ cho giao
dịch thương mại điện tử.
|
2026
|
2030
|
|
Công an tỉnh
|
Các Sở, ngành, UBND các
xã, phường
|
Chủ động nghiên cứu và
thực hiện các giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi
vi phạm pháp luật TMĐT, thanh toán điện tử, giao dịch điện tử và các hành vi
vi phạm khác trên môi trường mạng;
Tăng cường công tác
phòng ngừa tội phạm công nghệ thông tin- viễn thông, đồng thời sử dụng các
công cụ kỹ thuật để ngăn chặn các vụ truy cập trái phép, lây lan virus, lấy cắp
dữ liệu, phòng ngừa, bảo vệ các server, website, cơ sở dữ liệu, bằng các thiết
bị an ninh mạng, các phần mềm chống virus, spyware, spam,…
Kiểm tra, kiểm soát, đảm
bảo an toàn an ninh trong hoạt động TMĐT
Xây dựng và hoàn thiện hạ
tầng kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin cho hoạt động thương mại điện tử.
|
2026
|
2030
|
|
Thuế tỉnh Ninh Bình
|
Các đơn vị liên quan
|
Tiếp tục mở rộng triển
khai dịch vụ nộp thuế điện tử, kê khai thuế qua mạng internet, sử dụng hóa
đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
Triển khai thực hiện các
đề án hiện đại hóa công tác quản lý thuế: nộp thuế qua các ngân hàng thương mại,
hiện đại hóa quy trình quản lý thu nộp thuế giữa cơ quan Thuế - Kho bạc Nhà
nước - Hải quan - Tài chính.
Công khai thông tin liên
quan trực tiếp hỗ trợ người nộp thuế trong việc thực hiện chính sách thuế.
Lựa chọn, đưa các doanh
nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh TMĐT theo chuyên đề để tiến hành kiểm tra
thuế, trong đó tập trung vào các doanh nghiệp kinh doanh online.
|
2026
|
2030
|
|
Báo và Đài phát thanh
truyền hình Ninh Bình
|
Các sở, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Xây dựng các chuyên mục,
nội dung tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về thương mại điện
tử và phổ biến kiến thức, kỹ năng ứng dụng TMĐT cho người dân, doanh nghiệp.
|
2026
|
2030
|