|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ
DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Nghị định số
111/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định về hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 11 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng[1];
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định về hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định
về hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng
hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
2. Nghị định này không áp
dụng đối với thông tin, dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn[2], dự án đầu tư xây dựng, công trình
xây dựng quốc phòng, an ninh và bí mật nhà nước.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối
với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, quản lý, khai thác
và sử dụng hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều
3. Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
1. Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động
xây dựng được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập,
xử lý, lưu trữ và trao đổi, chia sẻ thông tin trên mạng.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng là cơ sở dữ liệu về hoạt động xây dựng trên phạm vi lãnh
thổ Việt Nam được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý,
duy trì và cập nhật thông qua phương tiện điện tử đáp ứng yêu cầu truy nhập và
sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích công cộng.
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng bao gồm cơ sở dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn[3]; cơ sở dữ liệu về dự án đầu tư xây
dựng, công trình xây dựng; cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng
công trình và chỉ số giá xây dựng và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư
xây dựng.
4. Cơ sở dữ liệu về định mức
xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng được thực hiện theo
quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều
4. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống thông
tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
1. Hệ thống thông tin, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được xây dựng, quản lý tập trung, thống
nhất, đồng bộ từ trung ương đến địa phương.
2. Hệ thống thông tin, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được xây dựng, cập nhật nhằm cung cấp
đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin về hoạt động xây dựng, đáp ứng yêu cầu
quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng.
3. Hệ thống thông tin, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được duy trì hoạt động liên tục, ổn định,
thông suốt và được lưu trữ lâu dài, đáp ứng nhu cầu khai thác và sử dụng của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.
4. Việc xây dựng, cập nhật,
quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng tuân thủ các quy định của Nghị định này và pháp luật về công nghệ
thông tin, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, tiếp cận
thông tin; quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà
nước.
Chương
II
XÂY DỰNG, QUẢN LÝ KHAI
THÁC VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều
5. Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về hoạt động
xây dựng, bao gồm thông tin, dữ liệu về hoạt động xây dựng được khai thác từ Cơ
sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và các thành phần dữ liệu khác có
liên quan đến hoạt động xây dựng;
b) Hạ tầng kỹ thuật công
nghệ thông tin;
c) Hệ thống phần mềm ứng dụng,
dịch vụ phần mềm, nền tảng điện toán đám mây phục vụ quản lý, vận hành, khai
thác thông tin về hoạt động xây dựng.
2. Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng được xây dựng đồng bộ, thống nhất trên toàn quốc nhằm quản
lý, khai thác, chia sẻ và cung cấp thông tin cơ bản về hoạt động xây dựng cho
các cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
3. Nội dung về các chuẩn dữ
liệu, cấu trúc, thành phần dữ liệu và các chức năng cơ bản của hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng thống nhất trong toàn quốc theo hướng dẫn của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng.
Điều
6.[4] Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Thông tin, dữ liệu
trong cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn được phân loại như sau:
a) Quy hoạch đô thị;
b) Quy hoạch nông thôn;
c) Quy hoạch khu chức năng;
d) Quy hoạch không gian ngầm
đối với thành phố trực thuộc trung ương;
đ) Quy hoạch chuyên ngành
hạ tầng kỹ thuật đô thị đối với thành phố trực thuộc trung ương.
2. Thông tin về quy hoạch
đô thị và nông thôn được thu thập, cập nhật trong cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị
và nông thôn bao gồm:
a) Thông tin chung: Tên
quy hoạch, loại quy hoạch; địa điểm, quy mô diện tích khu vực lập quy hoạch; cơ
quan, tổ chức lập quy hoạch; cơ quan thẩm định, phê duyệt quy hoạch; năm phê
duyệt quy hoạch;
b) Thông tin chi tiết: Các
hồ sơ, văn bản về quy hoạch đô thị và nông thôn và một số hoặc các thông tin tại
các hồ sơ, văn bản này, bao gồm: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy
hoạch đô thị và nông thôn của cấp có thẩm quyền; các bản vẽ, thuyết minh tổng hợp,
thiết kế đô thị (nếu có), quy định quản lý theo quy hoạch đã được phê duyệt (nếu
có); kế hoạch thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn; thông tin liên quan khác
(nếu có).
3. Thông tin chung và một
số thông tin chi tiết trong cơ sở dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn là dữ
liệu mở được công bố trên cổng dữ liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử của Bộ
Xây dựng.
4. Dữ liệu chủ trong cơ sở
dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn gồm mã số thông tin quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định này và các thông tin chung nêu
tại điểm a khoản 2 Điều này.
Điều
7. Cơ sở dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
1. Thông tin về dự án đầu
tư xây dựng được thu thập, cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng bao gồm:
a) Thông tin chung: Tên dự
án, nhóm dự án; địa điểm xây dựng; người quyết định đầu tư; chủ đầu tư; mục
tiêu, quy mô đầu tư;
b) Thông tin chi tiết: Các
văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kết quả thực hiện thủ tục hành
chính theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan (nếu
có), các hồ sơ, văn bản liên quan đến dự án đầu tư xây dựng và một số hoặc các thông
tin tại các hồ sơ, văn bản này, bao gồm: Văn bản về chủ trương đầu tư của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền; quyết định phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn[5] hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật
chuyên ngành khác được sử dụng làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng; kết quả thực
hiện thủ tục về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường; thông báo kết quả thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; quyết định phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng; thông tin về các tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, lập báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án; hồ sơ, văn bản có liên quan khác (nếu
có).
2. Thông tin về công trình
thuộc dự án đầu tư xây dựng được thu thập, cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng bao gồm:
a) Thông tin chung: Tên
công trình, loại công trình, cấp công trình; địa điểm xây dựng; chủ đầu tư; quy
mô đầu tư xây dựng chủ yếu; mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng;
b) Thông tin chi tiết: Các
văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kết quả thực hiện thủ tục hành
chính theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan (nếu
có), các hồ sơ, văn bản liên quan đến công trình xây dựng và một số hoặc các
thông tin tại các hồ sơ, văn bản này, bao gồm: Kết quả thực hiện thủ tục về
phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường; thông báo kết quả thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở; giấy phép xây dựng; thông báo kết quả kiểm tra
công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; quyết định phê duyệt dự án
đầu tư xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình; thông báo
khởi công công trình xây dựng; quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng;
thông tin về các tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng
công trình; hồ sơ, văn bản có liên quan khác (nếu có).
3. Thông tin về công trình
xây dựng không yêu cầu lập dự án đầu tư xây dựng, chỉ yêu cầu cấp giấy phép xây
dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng được thu thập, cập nhật trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm:
a) Thông tin chung: Tên
công trình xây dựng; loại, cấp công trình; địa điểm xây dựng; chủ đầu tư (chủ hộ
gia đình đối với nhà ở riêng lẻ); quy mô đầu tư xây dựng chủ yếu;
b) Thông tin chi tiết: Giấy
phép xây dựng, thông báo khởi công công trình xây dựng và một số hoặc các thông
tin tại các văn bản này; thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, lập,
thẩm tra thiết kế (nếu có) và hồ sơ, văn bản có liên quan khác (nếu có).
4. Thông tin chung và một
số thông tin chi tiết trong cơ sở dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình
xây dựng là dữ liệu mở được công bố trên cổng dữ liệu quốc gia, cổng thông tin
điện tử của Bộ Xây dựng.
5. Dữ liệu chủ trong cơ sở
dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng gồm mã số thông tin quy định
tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định này và
các thông tin chung nêu tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều
này.
Điều
8. Mã số thông tin trong hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng
1. Mỗi đồ án quy hoạch, dự
án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng gắn với một mã số thông tin, được cấp tự
động tại thời điểm thông tin được khởi tạo lần đầu trên hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng để đảm bảo tính duy nhất, đồng bộ, thống nhất.
2. Mã số thông tin của quy
hoạch đô thị và nông thôn[6], dự án
đầu tư xây dựng, công trình xây dựng là dãy các chữ số thể hiện các thông tin
sau:
a) Địa điểm thực hiện quy
hoạch, loại đồ án quy hoạch và cấp độ quy hoạch, thời điểm khởi tạo mã số lần đầu,
số lần thực hiện điều chỉnh quy hoạch, số thứ tự trong hệ thống đối với mã số
thông tin về quy hoạch;
b) Địa điểm thực hiện dự
án, thời điểm khởi tạo mã số lần đầu, số lần thực hiện điều chỉnh dự án, số thứ
tự trong hệ thống đối với mã số thông tin về dự án đầu tư xây dựng;
c) Địa điểm thực hiện công
trình, mã số dự án, thời điểm khởi tạo mã số lần đầu, số lần thực hiện điều chỉnh
thiết kế, số thứ tự trong hệ thống đối với mã số thông tin về công trình xây dựng
thuộc dự án đầu tư xây dựng;
d) Địa điểm thực hiện công
trình, thời điểm khởi tạo mã số công trình lần đầu, số lần thực hiện điều chỉnh
thiết kế, số thứ tự trong hệ thống đối với mã số thông tin về công trình xây dựng
không thuộc dự án đầu tư xây dựng.
3. Mã số thông tin được thể
hiện trên quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch; thông báo kết quả thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở; quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; quyết định phê duyệt thiết
kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở; giấy phép xây dựng; thông báo kết quả
kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn nội dung thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn[7] được quy định tại Điều 6 Nghị định này,
thông tin về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được quy định tại Điều 7 Nghị định này và mã số thông tin được quy định tại Điều
này.
Điều
9. Nguồn thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
1. Thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng quy định tại Nghị định này được thu thập từ
các nguồn sau:
a) Kết quả thực hiện các
thủ tục hành chính, nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Thông tin, dữ liệu được
chia sẻ, liên kết từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan;
c) Thông tin, dữ liệu được
đồng bộ hóa từ nguồn dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan có thẩm quyền và các
nguồn dữ liệu khác có liên quan;
d) Thông tin, dữ liệu dự
án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng do chủ đầu tư cập nhật theo quy định tại
Nghị định này.
2. Các cơ sở dữ liệu tham
chiếu đến dữ liệu chủ quy định tại khoản 4 Điều 6 và khoản 5 Điều
7 Nghị định này phải cập nhật, điều chỉnh theo dữ liệu chủ trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, đảm bảo sự thống nhất trong tất cả các cơ
sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước.
Điều
10. Khởi tạo mã số thông tin và nhập thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng
1. Mã số thông tin của quy
hoạch đô thị và nông thôn[8] quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định này được cơ quan thẩm định
quy hoạch khởi tạo khi trình phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.
2. Mã số thông tin của dự
án đầu tư xây dựng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định
này được khởi tạo như sau:
a) Cơ quan chuyên môn về
xây dựng khởi tạo khi có kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng đạt yêu cầu đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng thuộc đối tượng
phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về cấp giấy phép xây dựng khởi tạo khi cấp giấy phép xây dựng công trình
thuộc dự án đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng không thuộc đối tượng thẩm
định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
3. Mã số thông tin của
công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 8 Nghị định này được khởi tạo như sau:
a) Cơ quan chuyên môn về
xây dựng khởi tạo khi thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
đạt yêu cầu đối với trường hợp công trình xây dựng thuộc đối tượng phải thẩm định
tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về cấp giấy phép xây dựng khởi tạo khi cấp giấy phép xây dựng công trình
xây dựng đối với trường hợp công trình xây dựng không thuộc đối tượng thẩm định
tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
4. Mã số thông tin về công
trình xây dựng thuộc đối tượng không yêu cầu lập dự án đầu tư xây dựng quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định này được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về cấp giấy phép xây dựng khởi tạo khi cấp giấy phép xây dựng
công trình.
5. Nhập thông tin, dữ liệu
về quy hoạch đô thị và nông thôn[9]
a) Cơ quan thẩm định quy
hoạch nhập thông tin chung về đồ án quy hoạch quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 6 Nghị định này khi thực hiện khởi tạo mã số thông tin theo
quy định;
b) Cơ quan, tổ chức lập
quy hoạch đô thị và nông thôn[10]
cập nhật nội dung thông tin chi tiết quy định tại điểm b khoản
2 Điều 6 Nghị định này vào hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng theo quy định tại Nghị định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
có quyết định phê duyệt quy hoạch.
6. Nhập thông tin, dữ liệu
về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
a) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính theo phân cấp về thẩm định, cấp giấy phép xây dựng nhập thông tin
chung về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng quy định tại điểm
a khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định này khi thực
hiện khởi tạo mã số thông tin theo quy định và cập nhật kết quả giải quyết thủ
tục hành chính do mình thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thủ tục hành chính;
b) Chủ đầu tư (trừ chủ hộ
gia đình đối với nhà ở riêng lẻ) cập nhật thông tin chi tiết quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định
này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thực hiện thủ tục
hành chính trừ các thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cập nhật theo
quy định tại điểm a khoản này.
7. Các cơ quan, tổ chức thẩm
định quy hoạch, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thẩm định
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, cấp giấy phép xây dựng chịu
trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của các thông tin, dữ liệu đưa vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều
11. Cập nhật, điều chỉnh thông tin trong hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng
1. Thông tin trong hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được cập nhật, điều chỉnh
từ các nguồn sau:
a) Kết quả điều chỉnh, bổ
sung của quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nghiệp vụ của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền;
b) Đề xuất sửa đổi, bổ
sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thay đổi hoặc phát hiện các thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng chưa đầy đủ, chính xác;
c) Từ các cơ sở dữ liệu
khác có liên quan khi có thay đổi.
2. Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân cập nhật thông tin theo quy định tại khoản 5, khoản 6
Điều 10 Nghị định này có trách nhiệm thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh
các thông tin tại điểm a khoản 1 Điều này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng.
3. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đề xuất hoặc phát hiện thông tin trong hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ, chưa chính xác hoặc có sự sai lệch về nội dung
giữa dữ liệu điện tử và hồ sơ, tài liệu bằng giấy thì cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị định này có
trách nhiệm rà soát, kiểm tra và điều chỉnh thông tin, dữ liệu đảm bảo đầy đủ,
chính xác.
Điều
12. Khai thác, sử dụng hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng
1. Phạm vi khai thác cơ sở
dữ liệu
a) Cơ quan quản lý nhà nước
được quyền khai thác và sử dụng đầy đủ các trường dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về công nghệ thông
tin, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, tiếp cận thông
tin và phù hợp với nhu cầu của đơn vị;
b) Cá nhân, tổ chức được
quyền khai thác, sử dụng dữ liệu mở được công bố và được khai thác bằng văn bản
đối với các dữ liệu còn lại trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, an toàn
thông tin mạng, an ninh mạng, tiếp cận thông tin và phù hợp với nhu cầu sử dụng
của cá nhân, tổ chức.
2. Hình thức khai thác cơ
sở dữ liệu
a) Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu quốc gia;
b) Cổng thông tin điện tử
của Bộ Xây dựng;
c) Bằng văn bản theo quy định
của pháp luật về tiếp cận thông tin đối với các thông tin, dữ liệu không thuộc
dữ liệu mở quy định tại khoản 3 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Nghị định
này.
3. Cơ quan quản lý nhà nước
không được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các giấy tờ, thông tin đã có trên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
4. Dữ liệu được tra cứu,
khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy
trong các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.
5. Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng là nền tảng để triển khai các hoạt động chuyển đổi số
trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng là tham chiếu gốc phục vụ tra cứu, khai thác để thực hiện
các thủ tục hành chính có liên quan như lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô
thị và nông thôn[11]; lập, thẩm định,
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở; cấp giấy phép xây dựng; quản lý trật tự xây dựng; kiểm
tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
các thủ tục khác có liên quan đến đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật
chuyên ngành khác.
Điều
13. Quy định về kết nối với hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng
1. Việc kết nối, chia sẻ dữ
liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng với các cơ sở dữ liệu
quốc gia khác và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực hiện theo các quy định
pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
2. Bộ Xây dựng thiết lập
và công bố các dịch vụ chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng; ban hành các văn bản liên quan đến quy định kỹ thuật về cấu
trúc, định dạng dữ liệu, gói tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng.
Điều
14. Kinh phí xây dựng, cập nhật, duy trì, quản lý khai thác hệ thống thông tin,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
1. Kinh phí xây dựng, cập
nhật, duy trì hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
được thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Kinh phí thực hiện việc
quản lý khai thác, đảm bảo an toàn thông tin được bố trí từ nguồn chi thường
xuyên theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
15. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
1. Tổ chức xây dựng, quản
lý, quản trị và duy trì hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng gồm các công việc sau:
a) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật,
hệ thống phần mềm quản lý hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng;
b) Thử nghiệm, cập nhật, bổ
sung, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng;
c) Kết nối cơ sở dữ liệu
chuyên ngành khác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; chia sẻ dữ
liệu về hoạt động xây dựng với các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống cơ
sở dữ liệu chuyên ngành khác;
d) Thực hiện chọn lọc, làm
sạch và cập nhật thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng.
2. Lộ trình thực hiện các
công việc như sau:
a) Các công việc tại khoản
1 Điều này được thực hiện trong thời gian từ thời điểm Nghị định có hiệu lực đến
ngày 31 tháng 12 năm 2025;
b) Hệ thống thông tin, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng đưa vào hoạt động, khai thác sử dụng
trên toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Kết nối, cung cấp dữ liệu
từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng lên Cổng dữ liệu quốc gia phục vụ
cơ quan, tổ chức và cá nhân khai thác thông tin theo quy định tại Nghị định
này. Việc kết nối, chia sẻ thông tin phải đảm bảo bí mật nhà nước, bí mật cá
nhân theo các quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số
của cơ quan nhà nước.
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ
Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan xây dựng phương án, giải
pháp ứng cứu sự cố về an toàn thông tin, an ninh mạng cho hệ thống thông tin,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; xây dựng và thực hiện giải pháp
giám sát an toàn hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
5. Chủ trì, phối hợp với Bộ
Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan xây dựng, ban hành theo
thẩm quyền quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu trao đổi, các quy chế, quy
trình chia sẻ dữ liệu trong phạm vi dữ liệu chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản
lý.
6. Hướng dẫn thực hiện các
quy định của Nghị định này, kiểm tra về công tác thu thập, cung cấp, cập nhật,
điều chỉnh, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng.
Điều
16. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
1. Kết nối Cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây dựng với nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia để
cung cấp các dịch vụ dữ liệu cho các hệ thống thông tin trong cơ quan nhà nước.
2. Kết nối Cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây dựng với cổng dữ liệu quốc gia, hệ thống quản lý dịch
vụ chia sẻ dữ liệu để phục vụ các cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục yêu cầu
và xử lý yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu.
3. Nghiên cứu, khai thác dữ
liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng với các Cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương để cung cấp thông tin phục
vụ chỉ đạo điều hành, xây dựng chính sách, chiến lược phát triển Chính phủ điện
tử.
4. Phối hợp với Bộ Xây dựng
và các cơ quan có liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền quy định, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc dữ liệu trao đổi giữa hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều
17. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
1. Phối hợp với Bộ Xây dựng
hướng dẫn, tổ chức thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng và Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công.
2. Kết nối hệ thống thông
tin báo cáo Chính phủ, Trung tâm Thông tin, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng phục vụ sự chỉ đạo,
điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều
18. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các
cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc cung cấp dữ liệu thuộc thẩm quyền vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chia sẻ, kết
nối cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành đang quản lý với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo các quy định của Chính phủ về quản
lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, phù hợp với các quy định
về bảo mật và an toàn thông tin, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
19.[12] Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2024.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để
b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin ĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, KTQLXD(02b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Dũng
|
[1] Căn
cứ ban hành Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
[2] Cụm
từ “quy hoạch xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông
thôn” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Cụm
từ “quy hoạch xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông
thôn” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định số
178/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Cụm
từ “quy hoạch xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông
thôn” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Cụm
từ “đồ án quy hoạch xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và
nông thôn” theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[7] Cụm
từ “quy hoạch xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông
thôn” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Cụm
từ “đồ án quy hoạch xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và
nông thôn” theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9] Cụm
từ “quy hoạch xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông
thôn” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10]
Cụm từ “quy hoạch xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông
thôn” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[11]
Cụm từ “quy hoạch xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông
thôn” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[12] Điều 29 của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 29. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ các văn bản
pháp luật sau:
a) Nghị định số
37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt
và quản lý quy hoạch đô thị;
b) Nghị định số
44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội
dung về quy hoạch xây dựng;
c) Nghị định số
72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê
duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5
năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
3. Bãi bỏ Điều 1 và Điều 2 quy định về quy hoạch
chi tiết theo quy trình rút gọn tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6
năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.”