|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
49/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Tuy
|
|
Ngày ban hành:
|
30/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
49/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
30 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG XÃ HỘI
HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2021 - 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
17/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí
thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030”;
Xét Tờ trình số 188/TTr-UBND
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về dự thảo Nghị
quyết Quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập
giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban
Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập
giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung và mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030”
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục và các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí
thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
Điều 2. Nội
dung và mức chi
Nội dung và mức chi thực hiện Đề
án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Nguồn
kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Nghị quyết
do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật dẫn chiếu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy
định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 30 tháng 5 năm 2026.
2. Kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành, các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực:
a) Nghị quyết số
21/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn
2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Nghị quyết số 58/2022/NQ-HĐND
ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Quy định nội dung,
mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” trên địa
bàn tỉnh Kon Tum và hỗ trợ người dân tham gia học xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh
Kon Tum;
c) Nghị quyết số
97/2024/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa
đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị quyết số 58/2022/NQ- HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2022
Quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn
2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 30 tháng 5 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các Phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd (dtqq).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|
PHỤ LỤC
NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN ĐỀ
ÁN “XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2021 - 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2026/NQ-HĐND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
TT
|
Nội dung
|
Mức chi
|
|
1
|
Chi công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức,
đoàn thể, các lực lượng xã hội tại địa phương về mục đích, ý nghĩa, vai trò
và ích lợi của học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; chi tổ chức Tuần lễ
hưởng ứng học tập suốt đời hàng năm
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi thực
hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa
giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
|
|
2
|
Chi công tác phí; chi thực hiện
các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương; chi học
tập kinh nghiệm mô hình xây dựng xã hội học tập hiệu quả trong nước; chi tổ
chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết các cấp ở địa phương
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi
công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng
Ngãi
|
|
3
|
Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc các hoạt
động của Đề án; chi bồi dưỡng cho báo cáo viên/hướng dẫn viên tham gia giảng
dạy tại Trung tâm học tập cộng đồng (bao gồm công tác chuẩn bị, soạn bài và
báo cáo); chi đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Trung tâm học tập
cộng đồng
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi đào
tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
|
|
4
|
Chi kiểm tra, đánh giá, xếp
loại/ công nhận các mô hình học tập
|
|
a)
|
Chi tổ chức các cuộc họp, hội
nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND
|
|
b)
|
Chi điều tra nhu cầu học tập,
thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá, căn cứ quy
mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực
hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung và
mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi
|
|
5
|
Chi tiền điện (hoặc dầu đèn)
đối với các lớp học tại Trung tâm học tập cộng đồng ban đêm; chi hỗ trợ tài
liệu, sách giáo khoa, đồ dùng phục vụ công tác giảng dạy, học tập tại các
Trung tâm học tập cộng đồng
|
Giám đốc Trung tâm học tập cộng
đồng quyết định mức chi cụ thể trong phạm vi dự toán được giao của đơn vị để
thực hiện và thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh
|
|
6
|
Chi cho công tác xóa mù chữ
và phổ cập giáo dục
|
|
a)
|
Chi cho các hoạt động điều
tra, khảo sát, phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục
|
Thực hiện theo quy định tại Nghị
quyết số 24/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
|
b)
|
Đối với các học viên các lớp
học xóa mù chữ được nhà nước hỗ trợ học phẩm
|
Học phẩm hỗ trợ cho học viên
các lớp học xóa mù chữ trong phạm vi danh mục hỗ trợ học phẩm quy định tại Mục
2 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quy định địa bàn, khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên
không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng
cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo
dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học
sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 3 năm 2025 của Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
|
|
c)
|
Chi hỗ trợ kinh phí thắp sáng
ban đêm, chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập, sách giáo khoa dùng
chung (đối với các lớp học phổ cập, xóa mù chữ ban đêm) và chi tuyên truyền,
huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ:
|
|
- Chi hỗ trợ thắp sáng đối với
lớp học phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ban đêm
|
Chi thực tế theo thời gian thực
học nhưng không quá 100.000 đồng/lớp/tháng
|
|
- Chi hỗ trợ mua hồ sơ, sổ
sách theo dõi quá trình học tập và văn phòng phẩm cho giáo viên để hoàn thành
01 môn học ở lớp phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
|
Chi theo thực tế nhưng không
quá 120.000 đồng/lớp/học kỳ
|
|
- Chi mua sách giáo khoa dùng
chung
|
Chi theo thực tế, đảm bảo mỗi
học viên được mượn 01 bộ sách tương ứng với từng lớp học mà học sinh đó đang
theo học. Đơn vị được giao tổ chức lớp học có trách nhiệm tổ chức tốt việc
cho mượn và bảo quản sách giáo khoa để được sử dụng lâu dài, có hiệu quả
|
|
- Chi hỗ trợ cho người tham
gia tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ
|
220.000 đồng/01 học viên đến
lớp và hoàn thành lớp học
|
|
d)
|
Chi tiền lương đối với giáo
viên thuộc biên chế dạy lớp xóa mù, chống tái mù chữ thuộc nhiệm vụ chuyên
môn của cơ sở giáo dục đào tạo công lập
|
|
- Chi tiền lương đối với giáo
viên thuộc biên chế dạy lớp xóa mù, chống tái mù chữ thuộc nhiệm vụ chuyên
môn của cơ sở giáo dục đào tạo công lập
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về Chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
|
|
- Trường hợp số giờ dạy vượt
định mức giờ chuẩn
|
Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chế
độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công
lập
|
|
đ)
|
Chi tiền công đối với những
người tình nguyện tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ (bao gồm giáo viên
thuộc biên chế của cơ sở giáo dục đào tạo công lập và những người ngoài biên
chế có đủ tiêu chuẩn, năng lực giảng dạy)
|
|
|
- Tiền công theo hợp đồng lao
động giảng dạy các lớp xóa mù chữ
|
Mức chi trên cơ sở lương tối
thiểu vùng và đảm bảo tương quan với mức lương giáo viên trong biên chế có
cùng trình độ đào tạo, thâm niên công tác dạy cùng cấp học, lớp học theo quy
định hiện hành của nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang
|
|
- Hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại
cho tình nguyện viên (trong trường hợp được huy động) tham gia giảng dạy các
lớp xóa mù chữ
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND
|
|
7
|
Chi khen thưởng
|
Theo quy định của pháp luật về
thi đua, khen thưởng
|
Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND ngày 30/05/2026 quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
30/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
30/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2026
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2026
Ban hành:
10/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
24/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/10/2025
Ban hành:
09/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
169
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|