|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 215/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
12 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG VỀ PHÒNG, CHỐNG UNG THƯ VÚ, UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
I. CĂN CỨ
PHÁP LÝ
Luật Phòng bệnh số
114/2025/QH15 của Quốc hội;
Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày
09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Quyết định số 89/QĐ-TTg, ngày
23/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2045;
Thông tư số 13/2026/TT-BYT ngày
16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động tiêm chủng;
Quyết định số 358/QĐ-BYT, ngày
03/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về
phòng chống ung thư vú và ung thư cổ tử cung giai đoạn 2026-2035.
II. KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả công tác
phòng ngừa, phát hiện sớm, quản lý và điều trị ung thư vú và ung thư cổ tử cung
(UTV, UTCTC) trên địa bàn tỉnh; góp phần giảm tỷ lệ mắc mới và tử vong; tăng tỷ
lệ phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm; bảo đảm phụ nữ trong độ tuổi nguy cơ được tiếp
cận dịch vụ sàng lọc có chất lượng; từng bước tiến tới đạt được các mục tiêu của
Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột
phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân cũng như các Mục
tiêu phát triển bền vững.
* Phấn đấu đến năm 2035
- UTV: Giảm tỷ lệ tử vong do
UTV trung bình 2,5% mỗi năm.
- UTCTC: Giảm tỷ lệ mắc mới xuống
dưới 4/100.000 phụ nữ và giảm tỷ lệ tử vong xuống dưới 1/100.000 phụ nữ, tiến tới
loại trừ UTCTC.
1.2. Mục tiêu cụ thể và
chỉ tiêu
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
2030
|
2035
|
|
1.2.1. Mục tiêu cụ thể
1: Tăng cường hiệu quả quản lý chương trình phòng chống UTV và UTCTC.
|
|
a
|
UBND xã, phường xây dựng kế
hoạch hành động của địa phương về phòng chống UTV, UTCTC giai đoạn 2026 -
2035
|
100
|
100
|
|
b
|
Cập nhật văn bản pháp luật, hướng
dẫn chuyên môn liên quan đến phòng chống UTV, UTCTT thường xuyên, kịp thời
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
2: Nâng cao hiệu quả dự phòng cấp 0 và cấp I đối với UTV và UTCTC
|
|
|
Chỉ tiêu chung
|
|
|
|
a
|
Người trưởng thành được tiếp
cận thông tin về UTV, UTCTC (nguy cơ, dấu hiệu, phương pháp dự phòng, sàng
lọc) qua các kênh phổ biến, hiện đại (%)
|
70
|
90
|
|
|
Chỉ tiêu riêng đối với
UTCTC
|
|
|
|
b
|
Trẻ em gái 9-15 tuổi được tiêm
đủ liều vắc xin HPV tại các địa bàn triển khai theo Kế hoạch thực hiện Lộ
trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn
2021-2030 của Bộ Y tế (%)
|
90
|
90
|
|
1.2.3. Mục tiêu cụ thể
3: Tăng độ bao phủ sàng lọc phát hiện sớm UTV và UTCTC nhằm giảm tỷ lệ
tử vong và cải thiện tỷ lệ sống thêm
|
|
|
Chỉ tiêu chung
|
|
|
|
a
|
UBND xã, phường; Bệnh viện đa
khoa tuyến tỉnh/ĐKKV triển khai hoạt động sàng lọc UTV và UTCTC theo hướng dẫn
chuyên môn (%)
|
90
|
100
|
|
|
Chỉ tiêu riêng đối với UTV
|
|
|
|
b
|
Phụ nữ trong độ tuổi (từ
40-70 tuổi) được khám và sàng lọc định kỳ theo hướng dẫn chuyên môn (%)
|
50
|
70
|
|
c
|
Phụ nữ có dấu hiệu nghi ngờ
hoặc kết quả sàng lọc bất thường được chẩn đoán xác định trong vòng ≤ 60 ngày
kể từ lần khám đầu tiên (%)
|
50
|
80
|
|
|
Chỉ tiêu riêng đối với
UTCTC
|
|
|
|
d
|
Phụ nữ trong độ tuổi mục tiêu
(từ 30-49 tuổi) được xét nghiệm sàng lọc UTCTC bằng phương pháp xét
nghiệm hiệu năng cao[1] theo Hướng
dẫn về Dự phòng và kiểm soát UTCTC và được xét nghiệm lại trước tuổi 45 vào
năm 2035 (%)
|
35
|
70
|
|
1.2.4. Mục tiêu cụ thể
4: Đảm bảo chất lượng điều trị, chăm sóc liên tục, toàn diện và nhân
văn đối với UTV và UTCTC
|
|
|
Chỉ tiêu chung
|
|
|
|
a
|
Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh
thực hiện hội chẩn đa chuyên khoa (tumor board) và áp dụng phác đồ điều trị cập
nhật theo hướng dẫn chuyên môn (%)
|
80
|
100
|
|
b
|
Người bệnh được theo dõi và
tái khám định kỳ, quản lý lâu dài sau điều trị theo tiêu chuẩn chuyên môn (%)
|
70
|
90
|
|
c
|
Nhân viên y tế cơ sở được đào
tạo về khám sàng lọc, nhận biết dấu hiệu nghi ngờ, tổn thương tiền ung thư và
chuyển đúng quy trình (%)
|
80
|
100
|
|
d
|
Cơ sở y tế chuyên khoa ung bướu,
sản phụ khoa, đơn vị có chức năng sàng lọc, chẩn đoán, điều trị UTV và UTCTC
tất cả các cấp áp dụng phác đồ và hướng dẫn chuyên môn cập nhật (%)
|
80
|
100
|
|
|
Chỉ tiêu riêng đối với UTV
|
|
|
|
đ
|
Trường hợp UTV được phát hiện
sớm (giai đoạn I-II) (%)
|
40
|
60
|
|
e
|
Người bệnh UTV được điều trị
đa mô thức; chăm sóc toàn diện và hoàn thành liệu trình điều trị theo hướng dẫn
chuyên môn (%)
|
60
|
80
|
|
|
Chỉ tiêu riêng đối với UTCTC
|
|
|
|
g
|
Phụ nữ được chẩn đoán tổn
thương tiền ung thư hoặc UTCTC được phát hiện, xử trí đúng theo hướng dẫn
chuyên môn (%)
|
80
|
90
|
|
1.2.5. Mục tiêu cụ thể
5: Đảm bảo nguồn lực tài chính và công bằng trong tiếp cận dịch vụ
|
|
a
|
UBND các cấp có bố trí nguồn
kinh phí dành riêng cho hoạt động phòng chống UTV, UTCTC (%)
|
80
|
100
|
|
b
|
Các chương trình khám sức khỏe
định kỳ cho phụ nữ có lồng ghép sàng lọc phát hiện sớm UTV, UTCTC (%)
|
80
|
100
|
|
1.2.6. Mục tiêu cụ thể
6: Xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu và giám sát chương trình
phòng chống UTV, UTCTC
|
|
a
|
Tỷ lệ hồ sơ sức khỏe điện tử của
phụ nữ có tích hợp dữ liệu tiêm phòng HPV, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị UTV,
UTCTC (%)
|
70
|
100
|
|
b
|
Tỷ lệ nhân viên y tế tham gia
cung cấp dịch vụ phòng chống UTV và UTCTC sử dụng Hệ thống thông tin sức khỏe
sinh sản (%)
|
70
|
90
|
|
c
|
Các trường hợp UTV, UTCTC mới
được phát hiện, ghi nhận theo dõi trên Hệ thống thông tin sức khỏe sinh sản
và kết nối với hệ thống giám sát, ghi nhận ung thư (%)
|
70
|
100
|
2. Các giải
pháp và nhiệm vụ trọng tâm
2.1. Nhóm giải pháp về chính
sách và tài chính
- Rà soát, tham mưu cấp có thẩm
quyền ban hành cơ chế hỗ trợ phù hợp cho công tác dự phòng và sàng lọc UTV,
UTCTC từ ngân sách trung ương và địa phương, các đối tác phát triển, khu vực tư
nhân và các tổ chức phi chính phủ.
- Tăng cường cơ chế phối hợp
liên ngành giữa các cơ quan, đoàn thể, tổ chức tham gia công tác phòng ngừa,
phát hiện sớm, quản lý UTV, UTCTC trên địa bàn tỉnh; huy động nguồn lực đầu tư
cho công tác dự phòng, sàng lọc và điều trị tại địa phương. Ưu tiên bố trí ngân
sách cho vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Lồng ghép sàng lọc phát hiện
sớm UTV, sàng lọc và điều trị tiền UTCTC vào các chính sách về chăm sóc sức khỏe
cho phụ nữ (khám sức khỏe định kỳ, Chương trình mục tiêu quốc gia chăm sóc sức
khỏe, dân số và phát triển, các chiến lược, kế hoạch hành động quốc gia về
phòng chống bệnh không lây nhiễm và chăm sóc sức khỏe phụ nữ…).
- Hỗ trợ phụ nữ nghèo, phụ nữ
thuộc nhóm nguy cơ cao được tư vấn, khám, sàng lọc và điều trị sớm thông qua
các chương trình, dự án trong nước và quốc tế.
2.2. Nhóm giải pháp về
truyền thông, vận động, giáo dục sức khỏe, thay đổi hành vi
- Đẩy mạnh truyền thông vận động
về tầm quan trọng của công tác sàng lọc phát hiện sớm UTV, UTCTC đến các sở,
ban, ngành đoàn thể, các đại biểu dân cử, người có uy tín trong cộng đồng… Huy
động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội… tham gia
vào vận động nguồn lực và tạo môi trường xã hội thuận lợi cho công tác sàng lọc
phát hiện sớm UTV, UTCTC.
- Tích cực truyền thông trên các
phương tiện đại chúng, mạng xã hội và truyền thông trực tiếp tại cộng đồng; cải
tiến nội dung, đa dạng hóa các hình thức và hoạt động truyền thông, chú trọng đến
đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán, ngôn ngữ và điều kiện kinh tế - xã hội của
địa phương, nhóm dân tộc. Ứng dụng các loại hình truyền thông mới như mạng xã hội,
truyền hình tương tác, phát thanh tương tác… Kết hợp giữa truyền thông tại cộng
đồng và truyền thông tại các cơ sở cung cấp dịch vụ. Phát triển các công cụ
truyền thông sáng tạo: Video tương tác, phần mềm nhắc lịch khám, ứng dụng
chatbot tư vấn sức khỏe về vú, cổ tử cung.
- Phát triển thông điệp truyền
thông và triển khai truyền thông - giáo dục sức khỏe theo hướng tập trung vào
việc ngăn chặn các yếu tố nguy cơ gây ung thư phát triển trong cộng đồng như
thúc đẩy lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý; tăng cường hoạt động thể chất;
phòng, chống tác hại của rượu, bia, thuốc lá; thực hành tình dục an toàn. Nhấn
mạnh lợi ích của dự phòng, sàng lọc phát hiện sớm UTV, UTCTC, tập trung vào các
hành vi mục tiêu: chủ động tiêm phòng HPV, khám phụ khoa, khám vú và sàng lọc định
kỳ; tháo gỡ các rào cản tâm lý, giảm kỳ thị, sợ bị chẩn đoán UTV, UTCTC, nâng
cao sự sẵn sàng của phụ nữ trong việc đi khám và chẩn đoán sớm, nhất là tại khu
vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Đặc biệt chú trọng đối với những phụ nữ nguy
cơ cao bị UTV (trên 40 tuổi, tiền sử gia đình có UTV, béo phì, ít vận động…)
và UTCTC (dương tính với HIV, phụ nữ là người nhận ghép tạng, phụ nữ
đang sử dụng từ 2 loại thuốc ức chế miễn dịch trở lên...).
- Tổ chức các chiến dịch truyền
thông quy mô cấp tỉnh, khu vực về phòng chống UTV, UTCTC. Lồng ghép truyền
thông vào các chương trình sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và phòng chống
bệnh không lây nhiễm. Phối hợp với ngành giáo dục và đào tạo trong công tác
truyền thông cho phụ huynh và nhà trường nhằm tăng tỷ lệ bao phủ tiêm phòng
HPV.
- Nâng cao năng lực thực hiện
hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe của cán bộ y tế các cấp, cán bộ các hội,
đoàn thể, truyền thông viên tại cộng đồng tham gia vào các hoạt động truyền
thông phòng chống UTV, UTCTC.
2.3. Nhóm giải pháp về
nhân lực và nâng cao năng lực
- Đào tạo và cập nhật kiến thức
chuyên môn cho nhân viên y tế về sàng lọc, chẩn đoán, điều trị và quản lý UTV,
UTCTC theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Tăng cường đào tạo chuyên sâu
về chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm tế bào học, giải phẫu bệnh, kỹ thuật sinh thiết
và điều trị tổn thương tiền ung thư và ung thư.
- Phát triển các hình thức đào
tạo trực tuyến, hội chẩn từ xa và hỗ trợ chuyên môn từ các bệnh viện chuyên sâu
cho tuyến cơ sở.
- Đưa nội dung phòng chống UTV,
UTCTC vào chương trình đào tạo tiền lâm sàng cho điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật
viên hình ảnh (đối với ung thư vú).
- Tăng cường công tác giám sát
chuyên môn và đảm bảo tuân thủ các quy định, quy trình kỹ thuật khám và điều trị
trong lĩnh vực này ở các cơ sở y tế (bao gồm cả các cơ sở y tế công lập, y tế
tư nhân).
2.4. Nhóm giải pháp về cơ
sở vật chất, trang thiết bị
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng
và trang thiết bị y tế phục vụ chẩn đoán, sàng lọc và điều trị UTV, UTCTC phù hợp
điều kiện thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Trang bị máy X-quang vú kỹ
thuật số, máy siêu âm, thiết bị sinh thiết, xét nghiệm mô bệnh học cho cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên.
- Tiếp tục tăng cường cơ sở vật
chất phục vụ cho phòng chống UTCTC tại cấp cơ bản, cấp ban đầu, đặc biệt các Trạm
Y tế để đảm bảo công tác khám, sàng lọc ban đầu về UTCTC.
- Cung cấp trang thiết bị cần
thiết (hệ thống áp lạnh, máy LEEP, máy soi CTC...) cho cơ sở y tế cấp cơ bản trở
lên đủ khả năng điều trị tổn thương CTC và tiền UTCTC.
- Phát triển và nâng cấp cơ sở
khám chữa bệnh chuyên khoa ung bướu để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc
giảm nhẹ người bệnh UTV, UTCTC.
2.5. Nhóm giải pháp về
chuyên môn kỹ thuật, khoa học và công nghệ
- Cập nhật các hướng dẫn chuyên
môn, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng trong sàng lọc, chẩn đoán, điều
trị bệnh, tái khám, phục hồi chức năng, phát triển hỗ trợ tâm lý, chăm sóc giảm
nhẹ và tư vấn dinh dưỡng.
- Tổ chức các chiến dịch sàng lọc
lưu động tại vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và khu
công nghiệp...
- Xây dựng mô hình quản lý điều
trị từ xa (telemedicine) và hệ thống nhắc lịch tái khám cho người bệnh sau điều
trị.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong tư vấn và quản lý dữ liệu y tế.
- Nghiên cứu các ứng dụng mới
và trí tuệ nhân tạo trong phát hiện sớm và dự báo tiên lượng UTV, UTCTC dựa
trên dữ liệu hình ảnh và bệnh học.
- Thực hiện hiệu quả Chương
trình tiêm chủng vắc xin HPV đúng lộ trình cho trẻ em gái theo hướng dẫn của Bộ
Y tế, đồng thời mở rộng tiếp cận vắc xin cho các nhóm nguy cơ cao, khuyến khích
người dân tự nguyện phòng bệnh UTCTC.
- Triển khai thực hiện chương
trình sàng lọc tuỳ theo sẵn có của test sàng lọc, năng lực cụ thể của các cơ sở
y tế theo hướng dẫn chuyên môn cập nhật như: xét nghiệm HPV DNA, tế bào học,
nghiệm pháp VIA (Visual Inspection with Acetic Acid), nghiệm pháp VILI (Visual
Inspection with Lugol's Iodine).
2.6. Nhóm giải pháp về
ghi nhận thông tin, theo dõi và giám sát
- Cập nhật và hoàn thiện hệ thống
theo dõi, đánh giá công tác phòng chống ung thư vú, ung thư cổ tử cung theo
khuyến cáo của WHO (tỷ lệ sàng lọc, tỷ lệ phát hiện sớm, thời gian chẩn đoán
≤ 60 ngày, tỷ lệ hoàn thành điều trị, tỷ lệ tử vong đối với UTV; tỷ lệ được
tiêm phòng vắc xin HPV, tỷ lệ sàng lọc, tỷ lệ điều trị đối với UTCTC…).
- Tăng cường giám sát, đánh giá
định kỳ nhằm đảm bảo hiệu quả triển khai chương trình.
- Lồng ghép dữ liệu sàng lọc
vào hệ thống thông tin sức khỏe sinh sản và hệ thống ghi nhận ung thư (bao gồm
UTV, UTCTC). Kết nối, chia sẻ thông tin giữa hai hệ thống.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý dữ liệu, báo cáo và chia sẻ thông tin giữa các tuyến thông qua
hình thức tập huấn/đào tạo cho đội ngũ làm công tác thống kê, báo cáo.
- Đào tạo nhân lực về quản lý
và phân tích dữ liệu nhằm nâng cao chất lượng thống kê báo cáo đảm bảo bảo mật
thông tin.
3. Kinh phí
thực hiện
Nguồn ngân sách Trung ương,
ngân sách địa phương, nguồn Quỹ BHYT, nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn huy động
hợp pháp khác.
4. Lộ trình
triển khai các hoạt động
(Chi
tiết tại phụ lục kèm theo)
5. Tổ chức
thực hiện
5.1. Sở Y tế
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì
phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức, triển khai
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả. Sử dụng hiệu quả
các nguồn lực đầu tư cho công tác y tế.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch triển
khai hằng năm về phòng chống UTV và UTCTC trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, địa phương; giao chỉ tiêu về
truyền thông, tiêm chủng HPV, sàng lọc, phát hiện sớm, quản lý điều trị và theo
dõi người bệnh cho từng tuyến.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, đánh giá định kỳ nhằm đảm bảo hiệu quả, chất lượng. Cập nhật hệ thống
theo dõi, đánh giá công tác phòng chống UTV và UTCTC theo khuyến cáo của WHO. Đồng
thời, chủ động phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường thực
hiện công tác thông tin, giáo dục truyền thông về y tế, đảm bảo người dân được
tiếp cận đầy đủ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu, tầm quan trọng của
công tác sàng lọc phát hiện sớm UTV, UTCTC.
- Triển khai các chương trình
đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật sàng lọc, chẩn đoán và điều trị UTV và
UTCTC.
- Định kỳ tổng hợp kết quả thực
hiện, báo cáo Bộ Y tế, UBND tỉnh và đề xuất giải pháp điều chỉnh, mở rộng quy
mô, đảm bảo mục tiêu về giảm tử vong do UTV và UTCTC phù hợp.
5.2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối của
ngân sách địa phương, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện
Kế hoạch hành động phòng, chống UTV và UTCTC giai đoạn 2026-2035 trên cơ sở các
nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch và đề nghị của các cơ quan đơn vị có liên quan
theo quy định của pháp luật và phân cấp nhà nước hiện hành.
5.3. Bảo hiểm xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các đơn vị liên quan xây dựng cơ chế, giải pháp thực hiện lộ trình đưa dịch
vụ sàng lọc phát hiện sớm UTV, UTCTC vào danh mục kỹ thuật được BHYT chi trả.
5.4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo
các cơ sở giáo dục tổ chức truyền thông, nâng cao nhận thức cho giáo viên, học
sinh và phụ huynh về phòng, chống UTV, UTCTC, đặc biệt là lợi ích của tiêm vắc
xin HPV.
- Phối hợp cung cấp
thông tin, số liệu phục vụ công tác quản lý, thống kê đối tượng theo yêu cầu của
ngành y tế.
5.5. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang
Chủ động phối hợp với Sở Y tế
và các đơn vị liên quan đa dạng hóa các hình thức truyền thông; chú trọng xây dựng,
duy trì các chuyên trang, chuyên mục, chiến dịch truyền thông nhằm cung cấp kịp
thời thông tin, kiến thức về phòng chống UTV, UTCTC.
5.6. Các sở, ngành liên
quan
Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của
các Sở, ngành: xây dựng kế hoạch, chỉ đạo theo ngành dọc từ tỉnh đến cơ sở phối
hợp với ngành y tế triển khai và duy trì thường xuyên công tác thông tin, giáo
dục truyền thông về y tế, đảm bảo người dân được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe thiết yếu, tầm quan trọng của công tác sàng lọc phát hiện sớm
UTV, UTCTC
5.7. Ủy ban nhân dân xã,
phường
- Xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn
lực triển khai các hoạt động phòng, chống ung thư vú, ung thư cổ tử cung trên địa
bàn.
- Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn
thể tại địa phương phối hợp với Trạm Y tế đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động
người dân tham gia các hoạt động phòng, chống UTV, UTCTC.
- Phối hợp với các đơn vị liên
quan triển khai giám sát và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
5.8. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên
Chỉ đạo các tổ chức chính trị,
xã hội, các tổ chức thành viên, Ủy ban MTTQ Việt Nam xã, phường phối hợp với
ngành y tế:
- Thực hiện công tác tuyên truyền,
vận động chính sách, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng chống UTV và UTCTC.
Thúc đẩy các mô hình hỗ trợ người bệnh, chăm sóc cộng đồng và huy động nguồn lực
xã hội cho hoạt động sàng lọc và điều trị.
- Phối hợp tổ chức các hoạt động
khám sức khỏe, sàng lọc phát hiện sớm UTV và UTCTC cho nữ công nhân tại các khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Căn cứ nội dung kế hoạch, đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Y tế để tổng hợp) chỉ đạo, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị-xã hội;
- Các Sở, ban, ngành liên quan;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Ngọc Hà
|