ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 3007/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
17 tháng 3 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2025 - 2030 HƯỚNG
TỚI CHẤM DỨT DỊCH BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030 TỈNH KHÁNH HÒA
Thực hiện Quyết định số
1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược
quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030; theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ
trình số 731/TTr-SYT ngày 21/02/2025; UBND tỉnh ban hành kế hoạch Hoạt động
phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2025 - 2030 hướng tới chấm dứt dịch bệnh AIDS
vào năm 2030 tỉnh Khánh Hòa với các nội dung như sau:
I. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh các hoạt động
phòng, chống HIV/AIDS (để giảm số người mới nhiễm HIV và tử vong liên quan đến
AIDS, chấm dứt dịch AIDS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa vào năm 2030, giảm tối đa
tác động của dịch HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mở rộng và đổi mới các
hoạt động truyền thông, can thiệp giảm tác hại và dự phòng lây nhiễm HIV, tỷ lệ
người có hành vi nguy cơ cao được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV đạt
80% vào năm 2030.
b) Mở rộng và đa dạng hóa
các loại hình tư vấn xét nghiệm HIV, đẩy mạnh xét nghiệm HIV dựa vào cộng đồng,
tự xét nghiệm; tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng HIV của mình đạt 95% vào
năm 2030. Giám sát chặt chẽ tình hình diễn biến dịch HIV/AIDS ở các nhóm nguy
cơ cao.
c) Mở rộng và nâng cao chất
lượng điều trị HIV/AIDS, tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV của
mình được điều trị thuốc kháng vi rút HIV đạt 95%; tỷ lệ người được điều trị
thuốc kháng vi rút HIV có tải lượng virus dưới ngưỡng ức chế đạt 95%; tỷ lệ lây
truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 2% vào năm 2030.
d) Củng cố và tăng cường
năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS các tuyến; đảm bảo nguồn nhân lực cho
công tác phòng, chống HIV/AIDS; bảo đảm tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS.
3. Chỉ tiêu
- Nhóm chỉ tiêu tác động
+ Số người nhiễm HIV phát
hiện mới đạt mức dưới 1000 trường hợp/năm vào năm 2030.
+ Tỷ lệ người nhiễm HIV tử
vong liên quan đến HIV/AIDS dưới 01/100.000 dân vào năm 2030.
+ Tỷ lệ lây truyền HIV từ
mẹ sang con xuống dưới 2% vào năm 2030.
- Nhóm chỉ tiêu về dự
phòng
+ Tỷ lệ người có hành vi
nguy cơ cao lây nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV đạt 70%
vào năm 2025 và đạt 80% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ người nghiện các
chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế đạt ít nhất 40% vào năm
2025 và đạt ít nhất 50% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ nhóm nam quan hệ
tình dục đồng giới - Men Who have Sex with Men (MSM) được điều trị dự phòng trước
phơi nhiễm HIV bằng thuốc - Pre- Exposure Prophylaxis (PrEP) đạt 30% vào năm
2025 và đạt 40% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ thanh niên 15 đến
24 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS đạt 80% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ người dân 15 đến
49 tuổi không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV đạt 80% vào năm
2030.
- Nhóm chỉ tiêu về xét
nghiệm
+ Tỷ lệ người nhiễm HIV
trong cộng đồng biết tình trạng HIV của mình đạt 90% vào năm 2025 và đạt 95%
vào năm 2030.
+ Tỷ lệ người có hành vi
nguy cơ cao lây nhiễm HIV được xét nghiệm HIV hằng năm đạt 70% vào năm 2025 và
đạt 80% vào năm 2030.
- Nhóm chỉ tiêu về điều
trị
+ Tỷ lệ người nhiễm HIV
biết tình trạng HIV được điều trị thuốc kháng virut HIV - Antiretroviral (ARV)
và đạt 90% và năm 2025 và đạt 95% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ người nhiễm HIV
điều trị thuốc ARV có tải lượng HIV dưới ngưỡng ức chế đạt ít nhất 95% qua các
năm.
+ Tỷ lệ người bệnh đồng
nhiễm HIV/Lao được điều trị đồng thời cả ARV và lao đạt 92% vào năm 2025 và đạt
95% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ người bệnh đồng
nhiễm HIV/viêm gan C được điều trị đồng thời ARV và điều trị viêm gan C đạt 50%
trở lên vào năm 2025 và 75% trở lên vào năm 2030.
- Nhóm chỉ tiêu về hệ
thống y tế
+ Phấn đấu 100% người nhiễm
HIV tham gia bảo hiểm y tế.
+ Đầu tư, nâng cấp hệ thống
thu thập số liệu để đảm bảo việc theo dõi tình hình dịch và đánh giá hiệu quả
các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.
II.
NHIỆM VỤ
1. Nghiên cứu, cập nhật
thường xuyên các văn bản, chính sách hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật về phòng, chống
HIV/AIDS từ Trung ương để triển khai thực hiện phù hợp với bối cảnh kinh tế, xã
hội trong tình hình mới tại địa phương.
2. Huy động mọi nguồn lực
và sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, mỗi người dân và cộng đồng vào
các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
3. Tổ chức thông tin,
giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS tới mọi đối tượng, trong đó phải
kết hợp giữa tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS với tuyên truyền về tác hại, hậu quả và các
biện pháp phòng, chống HIV/AIDS.
4. Tổ chức triển khai các
biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế nhằm hạn chế đến mức tối đa sự lây truyền của
HIV và giải quyết các vấn đề liên quan đến sức khỏe người bệnh AIDS.
5. Kết hợp chặt chẽ hoạt
động phòng, chống HIV/AIDS với các hoạt động phòng, chống tệ nạn ma túy, mại
dâm.
III.
GIẢI PHÁP
1.
Nhóm giải pháp về xã hội
- Tăng cường sự lãnh đạo
của các cấp ủy Đảng và chính quyền sự phối hợp liên ngành đối với công tác
phòng, chống HIV/AIDS.
- Huy động cộng đồng tham
gia phòng, chống HIV/AIDS.
- Đẩy mạnh các hoạt động
hỗ trợ vật chất, tinh thần cho người nhiễm HIV và gia đình họ để người nhiễm
HIV ổn định cuộc sống, hòa nhập và được chăm sóc tại gia đình và cộng đồng.
- Đảm bảo sự công bằng và
bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS.
2.
Nhóm các giải pháp về pháp luật, chế độ chính sách
- Thường xuyên phổ biến,
giáo dục pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS, trong đó chú trọng về quyền và
nghĩa vụ của người nhiễm HIV.
- Đẩy mạnh công tác thanh
tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật về
phòng, chống HIV/AIDS.
3.
Nhóm giải pháp về dự phòng lây nhiễm HIV
- Đổi mới và nâng cao chất
lượng công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS.
- Giảm kỳ thị và phân biệt
đối xử liên quan đến HIV.
- Mở rộng, đổi mới và
nâng cao chất lượng các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV: Bơm kim tiêm, bao cao
su, thuốc Methadone, điều trị PrEP, nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục -
Sexually Transmitted Infection (STI).
- Ưu tiên triển khai các
can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV cho các nhóm có nguy cao bao gồm nam quan hệ
tình dục đồng giới, người sử dụng ma túy, phụ nữ bán dâm, người chuyển giới nữ,
bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV và các nhóm nguy cơ khác.
4.
Nhóm giải pháp về tư vấn xét nghiệm HIV
a) Xét nghiệm sàng lọc
HIV
- Xét nghiệm cơ sở y tế,
xét nghiệm cộng đồng, tự xét nghiệm.
- Xét nghiệm cho bạn
tình, bạn chích.
- Xét nghiệm chẩn đoán cấp,
mới.
- Ưu tiên các đối tượng
nguy cơ cao, các khu vực trọng điểm và trại giam.
b) Xét nghiệm khẳng định:
Mở rộng phòng xét nghiệm khẳng định
c) Đảm bảo chất lượng xét
nghiệm HIV
d) Chuyển gửi thành công
5.
Nhóm giải pháp về điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV
a) Mở rộng độ bao phủ dịch
vụ điều trị HIV/AIDS
Mở rộng điều trị HIV/AIDS
tại các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường
giáo dưỡng, các tổ chức tôn giáo, tổ chức xã hội và các tổ chức khác. Huy động
sự tham gia của y tế tư nhân trong điều trị HIV/AIDS. Mở rộng điều trị dự phòng
lây truyền HIV từ mẹ sang con. Điều trị đồng nhiễm Lao/HIV, HIV/Viêm gan B/Viêm
gan C.
b) Nâng cao chất lượng điều
trị HIV/AIDS.
6.
Nhóm giải pháp về giám sát, theo dõi và đánh giá
Công tác thu thập, tổng hợp
số liệu báo cáo hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Nâng cấp hệ thống báo cáo ca bệnh
thành hệ thống giám sát ca bệnh. Nâng cao chất lượng sát trọng điểm HIV, các nhiễm
khuẩn lây truyền qua đường tình dục và hành vi cho các nhóm nguy cơ cao. Ước
tính quần thể nguy cơ cao, ước tính và dự báo dịch HIV/AIDS. Phân tích, đánh
giá diễn biến dịch HIV/AIDS, đánh giả hiệu quả các hoạt động của chương trình
và xác định các khu vực ưu tiên trong phòng, chống HIV/AIDS. Tăng cường hướng dẫn,
điều phối, phổ biến, chia sẻ dữ liệu, sử dụng dữ liệu trong các hoạt động của
chương trình phòng, chống HIV/AIDS.
7. Ứng
dụng công nghệ thông tin
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý và triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Củng
cố và hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin chương trình phòng, chống HIV/AIDS
dễ tiếp cận và thuận lợi cho quản lý báo cáo số liệu tại các đơn vị trên địa
bàn tỉnh.
8. Nhóm
giải pháp về đảm bảo tài chính
a) Nhóm giải pháp về huy
động kinh phí
- Chủ động bố trí ngân
sách địa phương đảm bảo cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương.
- Tiếp tục mở rộng các cơ
sở điều trị HIV/AIDS thanh toán qua Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) và các dịch vụ điều
trị HIV/AIDS khác theo quyền lợi của người bệnh có thẻ BHYT.
- Tiếp tục vận động, điều
phối và sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ cho phòng, chống HIV/AIDS.
- Tăng cường sự tham gia
của các cá nhân, tổ chức xã hội, khu vực tư nhân, người nhiễm HIV tham gia đầu
tư và cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS.
- Huy động sự tham gia
đóng góp kinh phí của các doanh nghiệp cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
b) Nhóm giải pháp quản lý
và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí
- Tăng cường điều phối,
phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS;
ưu tiên đầu tư vào các địa bàn trọng điểm về tình hình dịch và các lĩnh vực can
thiệp có hiệu quả cao.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu
về các nguồn lực đầu tư cho phòng, chống HIV/AIDS tại các địa phương để bố trí
và điều phối nguồn lực ngắn, trung và dài hạn.
- Mở rộng các mô hình
cung cấp dịch vụ có tính chi phí hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho người
dân dễ tiếp cận đến các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS.
- Lồng ghép hoạt động
phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế-xã hội,
các phong trào, các cuộc vận động quần chúng của các đơn vị.
9.
Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực
Kiện toàn và củng tổ chức,
đảm bảo nhân lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương. Xây dựng
chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho đội ngũ cán bộ phòng, chống HIV/AIDS tại địa
phương. Tăng cường huy động sự tham gia có hiệu quả của khu vực tư nhân và các
tổ chức xã hội trong phòng, chống HIV/AIDS
10.
Nhóm giải pháp về hợp tác quốc tế
Thực hiện đầy đủ cam kết
quốc tế trong phòng, chống HIV/AIDS. Củng cố, tăng cường hợp tác với các tổ chức
quốc tế đồng thời huy động sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật và kỹ năng quản lý
cho công tác phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.
IV. NỘI
DUNG HOẠT ĐỘNG
1.
Truyền thông và can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV
- Đổi mới công tác thông
tin, giáo dục, truyền thông trong phòng, chống HIV/AIDS; giảm kỳ thị và phân biệt
đối xử liên quan đến HIV.
- Mở rộng các can thiệp dự
phòng lây nhiễm HIV, đặc biệt là đối với các nhóm nguy cơ cao và các vùng trọng
điểm dịch.
- Đa dạng hóa các mô hình
cung cấp Bao cao su và Bơm kim tiêm.
- Mở rộng điều trị nghiện
các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
- Mở rộng điều trị PrEP.
2.
Tư vấn xét nghiệm HIV và giám sát dịch
- Đa dạng hóa dịch vụ xét
nghiệm HIV tại các cơ sở y tế, tại cộng đồng, xét nghiệm lưu động và tự xét
nghiệm HIV. Mở rộng xét nghiệm HIV cho bạn tình, bạn chích; ứng dụng xét nghiệm
mới nhiễm HIV. Mở rộng xét nghiệm khẳng định HIV ở tuyến huyện, đảm bảo chất lượng
xét nghiệm HIV. Đẩy mạnh các biện pháp để chuyển gửi người nhiễm HIV từ dịch vụ
xét nghiệm đến dịch vụ điều trị HIV/AIDS.
- Nâng cao chất lượng và
sử dụng số liệu cho xây dựng chính sách, lập kế hoạch và đánh giá hiệu quả hoạt
động phòng, chống HIV/AIDS. Thiết lập hệ thống giám sát ca bệnh từ khi xác định
nhiễm HIV. Duy trì hoạt động giám sát trọng điểm HIV, STI và giám sát hành vi
lây nhiễm HIV. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giám sát và
quản lý phòng, chống HIV/AIDS.
3.
Điều trị HIV/AIDS
- Mở rộng và đảm bảo chất
lượng điều trị HIV/AIDS; điều trị ARV cho những người nhiễm HIV ngay sau khi được
chẩn đoán xác định.
- Phân cấp và lồng ghép dịch
vụ điều trị HIV/AIDS vào hệ thống khám bệnh, chữa bệnh.
- Tăng cường dự phòng lây
nhiễm HIV từ mẹ sang con; dự phòng, phát hiện và điều trị các bệnh đồng nhiễm với
HIV/AIDS, gồm lao, viêm gan B, viêm gan C và STI.
- Đảm bảo và nâng cao chất
lượng điều trị HIV/AIDS.
4.
Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS
Củng cố, ổn định tổ chức
và tiếp tục nâng cao năng lực cho hệ thống phòng, chống HIV/AIDS trong khuôn khổ
của hệ thống y tế; tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động
phòng, chống HIV; đa dạng hóa các nguồn ngân sách cho chương trình phòng, chống
HIV.
V.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Từ nguồn ngân sách nhà
nước cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
- Từ các nguồn phí hợp
pháp khác cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS.
VI. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị địa phương liên quan tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch;
hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, đánh giá định kỳ công tác triển khai Kế
hoạch; báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; kịp thời tham mưu đề
xuất những nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với
các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan xây dựng Kế hoạch hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS hàng năm phù hợp với tình hình thực tế, hiệu quả tiến tới chấm dứt dịch
bệnh AIDS và năm 2030.
- Chủ trì, phối hợp với Sở
Tài chính và các sở, ban ngành liên quan tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải
pháp huy động tài chính phù hợp với từng thời điểm cho các hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS, bao gồm huy động các nguồn viện trợ mới.
- Phối hợp với các ngành
liên quan xây dựng các chính sách bảo trợ xã hội đối với người nhiễm HIV/AIDS,
người dễ bị lây nhiễm HIV, trẻ em và phụ nữ bị ảnh hưởng HIV/AIDS trình cơ quan
có thẩm quyền ban hành; khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đào tạo
nghề và tuyển dụng người lao động bị nhiễm HIV, vợ hoặc chồng người nhiễm HIV
vào làm việc.
- Hướng dẫn các địa
phương, đơn vị tạo điều kiện cho người nhiễm HIV/AIDS và người bị ảnh hưởng bởi
HIV/AIDS tiếp cận được với các chính sách - xã hội như chính sách việc làm, vốn
vay, an sinh xã hội.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của Sở
Y tế lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối
theo khả năng ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
theo đúng quy định.
3. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
- Phối hợp với Sở Y tế hướng
dẫn các cơ quan báo chí của tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường thông
tin, tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS; các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
giai đoạn 2025 - 2030 hướng tới chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa
bàn tỉnh.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các
đơn vị trực thuộc phối hợp với ngành Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan lồng
ghép tổ chức các hoạt động truyền thông phòng, chống HIV/AIDS, góp phần tiến tới
chấm dứt dịch AIDS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa vào năm 2030.
- Triển khai lồng ghép
các nội dung có liên quan của Phong trào “Toàn dân tham gia phòng, chống
HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư” vào trong Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa” tại địa phương.
- Phối hợp với Sở Y tế tổ
chức thông tin, tuyên truyền về công tác phòng, chống HIV/AIDS đến các cơ sở
vui chơi giải trí, cơ sở lưu trú du lịch nhằm tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS
vào năm 2030.
4. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở
Y tế và các ban, ngành liên quan tổ chức điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS
trong các cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh, Cơ sở trợ giúp xã hội; tuyên truyền
phòng, chống HIV/AIDS tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; tuyên truyền, giáo dục
và kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động tại các
doanh nghiệp; chú trọng dự phòng lây nhiễm HIV cho người lao động là nữ trong
các doanh nghiệp; tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát thực hiện các chế độ
chính sách hỗ trợ người nhiễm HIV.
- Phổ biến, quán triệt,
nâng cao nhận thức cho cán bộ, chiến sĩ về công tác phòng, chống HIV/AIDS, triển
khai đầy đủ các hoạt động dự phòng lây nhiễm HIV cho can phạm, phạm nhân trong
Trại tạm giam, Nhà tạm giữ; phối hợp với Sở Y tế triển khai chương trình can
thiệp giảm tác hại cho người nghiện ma túy, người đang được quản lý trong Cơ sở
cai nghiện ma túy tỉnh Khánh Hòa và tại cộng đồng.
- Chỉ đạo Công an các đơn
vị, địa phương chủ động trong công tác phối hợp với các đơn vị chức năng, tích
cực tham gia vào các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng, giảm kỳ thị,
phân biệt với những người nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.
5. Bảo hiểm xã hội khu
vực XXIV
- Chủ trì, phối hợp với Sở
Y tế và các cơ quan liên quan hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện phát
triển đối tượng tham gia BHYT và tổ chức chi trả các dịch vụ y tế liên quan đến
phòng, chống HIV/AIDS qua hệ thống Bảo hiểm y tế.
Tổ chức thực hiện thu phí
mua thẻ BHYT, cấp thẻ BHYT, ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT và thanh toán
chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT đối với người nhiễm HIV và người tham gia
BHYT khi sử dụng dịch vụ y tế liên quan đến HIV theo hướng dẫn tại Thông tư số
27/2018/TT-BYT ngày 26/10/2018 của Bộ Y tế và các quy định của pháp luật về
BHYT, quy định về khám bệnh, chữa bệnh HIV/AIDS và các quy định khác có liên
quan.
- Tổ chức thông tin tuyên
truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật nhà nước về Bảo hiểm y tế,
triển khai đăng ký, quản lý bảo hiểm y tế cho các đối tượng tham gia, đặc biệt
trú trọng đến người nhiễm HIV/AIDS.
6. Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các Tổ chức chính trị - xã hội tính
- Phối hợp triển khai Kế
hoạch và tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị
văn minh”; tham gia giám sát việc triển khai, thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với ngành y tế
vả các sở, ngành, địa phương tăng cường huy động các tổ chức dựa vào cộng đồng
tham gia hoạt động phòng, chống HIV/AIDS bằng nguồn kinh phí tự huy động được.
7. Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng kế hoạch cụ thể
hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch này phù hợp với điều kiện thực
tế của địa phương, để chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện thực hiện đạt các mục
tiêu đề ra.
- Chỉ đạo các phòng, ban,
đơn vị, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai các hoạt động
phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn; lồng ghép, phối hợp và điều hành thực hiện
các mục tiêu, giải pháp của kế hoạch này với các chương trình, dự án khác trên
địa bàn do địa phương trực tiếp quản lý; lồng ghép các chỉ tiêu phòng, chống
HIV/AIDS vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chủ động đầu tư, bố trí
ngân sách thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS giai đoạn 2025-2030 và theo các mục tiêu đã xác định tại Kế hoạch này.
- Tổ chức kiểm tra, giám
sát việc triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch; báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch hoạt
động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2025 - 2030 hướng tới chấm dứt dịch bệnh
AIDS vào năm 2030 tỉnh Khánh Hòa. Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các cơ quan, đơn
vị, địa phương phối hợp, triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm gửi
báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện
trước ngày 25/12.
Trong quá trình thực hiện,
trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Y tế) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các tổ chức đoàn thể thuộc tỉnh;
- BHXH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo Khánh Hòa, Đài PTTH Khánh Hòa, TT Công
báo và Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng Ngoại vụ-VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, CNG, NN.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Văn Thiệu
|