Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
Đang tải văn bản...
Số hiệu:
26/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Nơi ban hành:
Tỉnh Trà Vinh
Người ký:
Nguyễn Quỳnh Thiện
Ngày ban hành:
14/03/2025
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo:
Đang cập nhật
Số công báo:
Đang cập nhật
Tình trạng:
Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
26/2025/QĐ-UBND
Trà Vinh, ngày 14
tháng 3 năm 2025
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT,
ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản
số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, điều chỉnh
bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực từ ngày 24 tháng 3 năm 2025.
Điều 3. Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai định mức kinh tế - kỹ
thuật để lập dự toán xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề
phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chi cục
trưởng Chi cục Thuế khu vực XVIII, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện./.
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐỂ
LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT, ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TRÀ VINH
(Kèm theo Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ để xây dựng
đơn giá, dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ
thể đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy định của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm
2024 của Chính phủ quy định về giá đất và các quy định của pháp luật có liên
quan.
Các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi
trường, đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước và các tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc thực hiện các công việc về xây dựng, điều chỉnh bảng giá
đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
1. Các khoản chi phí gồm: Chi phí chung, chi phí
khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu...)
được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao
động công nghệ và định mức vật tư và thiết bị.
a) Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định
mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc;
nội dung của định mức lao động bao gồm:
- Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật,
loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ
các ngạch viên chức ngành nông nghiệp và môi trường, quy định chung về các ngạch
tương đương như kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).
- Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp
thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm;
ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc. Tùy thuộc vào khối lượng công việc và
thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định
biên theo định mức này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
b) Định mức vật tư và thiết bị
- Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng
dụng cụ, thiết bị và vật liệu; định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian
sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc; định mức sử dụng vật
liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc.
- Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao
mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc, thiết bị. Thời hạn của dụng cụ lao động:
Đơn vị tính là tháng.
- Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định của
Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng
điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm
việc trong 01 ca (08 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong
các bảng định mức được tính theo công thức sau:
Điện
năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 08 (giờ/ca) x công suất
(kW/giờ) x 1,05 (05% là lượng điện hao hụt trên đường dây).
- Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng
05% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.
- Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng
08% mức vật liệu chính đã được định mức.
3. Nội dung xây dựng bảng giá đất quy định trong định
mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 09 đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành
phố (gọi tắt là cấp huyện); 104 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi tắt
là cấp xã); 104 điểm điều tra (xã, phường, thị trấn) với 22.200 phiếu điều tra.
4. Nội dung điều chỉnh bảng giá đất quy định trong
định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 09 đơn vị hành chính cấp huyện, 104
đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh bảng giá đất đối với 02 loại đất (01 loại
đất thuộc nhóm đất nông nghiệp và 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp).
5. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã;
có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở,
diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp.
6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ
số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho
khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01 ha, tại địa bàn 01
xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện
hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất
đối với đất nông nghiệp.
7. Các bảng hệ số
a) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư
Bảng 01. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với
đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)
Khu vực
Diện tích (ha)
Xã
Thị trấn, phường
≤ 0,1
0,50
0,60
0,3
0,65
0,75
0,5
0,80
0,90
1
1,00
1,10
3
1,20
1,30
5
1,60
1,70
10
2,00
2,10
30
2,60
2,70
50
3,20
3,30
100
4,00
4,10
300
4,80
4,90
≥ 500
5,80
5,90
Bảng 02. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với
đất nông nghiệp)
Khu vực
Diện tích (ha)
Xã
Thị trấn, phường
≤ 0,1
0,50
0,60
0,3
0,60
0,70
0,5
0,70
0,80
1
0,85
0,95
3
1,00
1,10
5
1,40
1,50
10
1,80
1,90
30
2,20
2,30
50
2,80
2,90
100
3,40
3,50
300
4,00
4,10
≥ 500
4,80
4,90
b) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất
Bảng 03. Bảng hệ số
theo quy quy mô diện tích và khu vực
Khu vực
Diện tích (ha)
Xã
Thị trấn, phường
≤ 0,1
0,50
0,60
0,3
0,65
0,75
0,5
0,80
0,90
1
1,00
1,10
3
1,20
1,30
5
1,40
1,50
10
1,60
1,70
30
1,80
1,90
50
2,00
2,10
100
2,20
2,30
300
2,40
2,50
500
2,60
2,70
1.000
2,80
2,90
3.000
3,00
3,10
≥ 5.000
3,20
3,30
Ghi
chú:
- Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại
các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy.
- Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm
trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị
trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT, ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ
thuật xây dựng bảng giá đất
1. Định mức lao động
Bảng 04. Định mức lao động
STT
Nội dung công
việc
Định biên
Định mức
(công nhóm/tỉnh)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Xác định loại xã loại đô thị trong xây dựng bảng
giá đất
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
2,46
1.2
Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
2,46
1.3
Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
8,20
1.4
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
1KTV4
4,10
2
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất
thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh
hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
2.1
Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh
tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
1KS3
104,00
2.2
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất
thị trường theo mẫu phiếu điều tra
Nhóm 2
(1KS3+1KTV4)
3.700,00
2.3
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
1KS3
104,00
2.4
Xác định mức giá của các vị trí đất
1KS3
52,00
2.5
Thống kê giá đất thị trường
1KS3
52,00
2.6
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
1KS3
156,00
3
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất thị trường tại cấp huyện
3.1
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
45,10
3.2
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
27,06
4
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất thị trường tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là
cấp tỉnh) và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành.
4.1
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường tại cấp tỉnh
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
16,40
4.2
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất
hiện hành
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
8,20
5
Xây dựng bảng giá đất
5.1
Xây dựng bảng giá đất
5.1.1
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng
lúa và đất trồng cây hàng năm khác
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
5,00
5.1.2
Bảng giá đất trồng cây lâu năm
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
5,00
5.1.3
Bảng giá đất rừng sản xuất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
5,00
5.1.4
Bảng giá đất rừng phòng hộ
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
5,00
5.1.5
Bảng giá đất rừng đặc dụng
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
5,00
5.1.6
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
5,00
5.1.7
Bảng giá đất làm muối
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
5,00
5.1.8
Bảng giá đất chăn nuôi tập trung
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
5,00
5.1.9
Bảng giá đất nông nghiệp khác
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
5,00
5.1.10
Bảng giá đất ở tại nông thôn
Nhóm 2 (1KS4+1KS3
20,000
5.1.11
Bảng giá đất ở tại đô thị
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
30,00
5.1.12
Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
15,00
5.1.13
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
15,00
5.1.14
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
15,00
5.1.15
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
15,00
5.1.16
Bảng giá các loại đất trong khu công nghệ cao
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
15,00
5.1.17
Bảng giá đất tôn giáo
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
15,00
5.1.18
Bảng giá đất tín ngưỡng
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
15,00
5.1.19
Bảng giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa
táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
15,00
5.1.20
Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
15,00
5.1.21
Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
15,00
5.1.22
Bảng giá đất công trình sự nghiệp
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
15,00
5.1.23
Bảng giá đất có mặt nước chuyên dùng
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
15,00
5.1.24
Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
15,00
5.1.25
Bảng giá đất phi nông nghiệp khác
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
15,00
5.2
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
20,00
6
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
10,00
7
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
1KTV4
5,00
Ghi
chú:
- Định mức tại Bảng 04 tính cho 09 đơn vị hành
chính cấp huyện, 104 đơn vị hành chính cấp xã; 104 điểm điều tra, 22.200 phiếu
điều tra.
- Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của
Bảng 04, Bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó;
trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của
Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
2. Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu
a) Dụng cụ
Bảng 05 Định mức dụng cụ
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (ca/tỉnh)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Bàn làm việc
Cái
96
854,77
2
Ghế văn phòng
Cái
96
854,77
3
Tủ để tài liệu
Cái
96
213,69
4
Kéo cắt giấy
Cái
9
21,37
5
Bàn dập ghim
Cái
24
53,42
6
Quần áo bảo hộ lao động
Bộ
18
5.920,00
7
Giày bảo hộ
Đôi
6
5.920,00
8
Tất
Đôi
6
5.920,00
9
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
5.920,00
10
Mǜ cứng
Cái
12
5.920,00
11
USB (4 GB)
Cái
12
854,77
12
Lưu điện
Cái
60
341,91
13
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
36
320,54
14
Quần áo mưa
Bộ
6
1.776,00
15
Bình đựng nước uống
Cái
6
5.920,00
16
Ba lô
Cái
24
5.920,00
17
Thước nhựa 40 cm
Cái
24
427,38
18
Gọt bút chì
Cái
9
42,74
296,00
19
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
854,77
20
Đồng hồ treo tường
Cái
36
427,38
21
Máy tính Casio
Cái
36
534,23
22
Ổ ghi CD 0,4 kW
Cái
36
32,05
23
Máy hút bụi 1,5 kW
Cái
60
153,86
24
Máy hút ẩm 2 kW
Cái
60
133,56
25
Quạt trần 0,1 kW
Cái
36
213,69
26
Điện năng
kW
608,06
Ghi
chú:
- Định mức tại Bảng 05 tính cho 09 đơn vị hành
chính cấp huyện, 104 đơn vị hành chính cấp xã; 104 điểm điều tra, 22.200 phiếu
điều tra.
- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 06. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung
công việc xây dựng bảng giá đất
STT
Nội dung công
việc
Cơ cấu (%)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Công tác chuẩn bị
2,58
2
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị
trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng
đến giá đất tại điểm điều tra
50,76
100,00
2.1
Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
11,28
2.2
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá
đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
100,00
2.3
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
11,28
2.4
Xác định mức giá của các vị trí đất
5,64
2.5
Thống kê giá đất thị trường
5,64
2.6
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều
tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
16,92
3
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường tại cấp huyện
13,92
4
Tổng hợp kết quả trường tại cấp tỉnh và đánh giá
kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
4,75
5
Xây dựng Bảng giá đất
26,10
5.1
Xây dựng bảng giá đất
19,78
5.1.1
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng
lúa và đất trồng cây hàng năm khác
0,44
5.1.2
Bảng giá đất trồng cây lâu năm
0,44
5.1.3
Bảng giá đất rừng sản xuất
0,44
5.1.4
Bảng giá đất rừng phòng hộ
0,44
5.1.5
Bảng giá đất rừng đặc dụng
0,44
5.1.6
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
0,44
5.1.7
Bảng giá đất làm muối
0,44
5.1.8
Bảng giá đất chăn nuôi tập trung
0,44
5.1.9
Bảng giá đất nông nghiệp khác
0,44
5.1.10
Bảng giá đất ở tại nông thôn
3,16
5.1.11
Bảng giá đất ở tại đô thị
4,75
5.1.12
Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
0,57
5.1.13
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ
0,57
5.1.14
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
0,57
5.1.15
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
0,57
5.1.16
Bảng giá các loại đất trong khu công nghệ cao
0,57
5.1.17
Bảng giá đất tôn giáo
0,57
5.1.18
Bảng giá đất tín ngưỡng
0,57
5.1.19
Bảng giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa
táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt
0,57
5.1.20
Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng
0,57
5.1.21
Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan
0,57
5.1.22
Bảng giá đất công trình sự nghiệp
0,57
5.1.23
Bảng giá đất có mặt nước chuyên dùng
0,57
5.1.24
Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch
0,57
5.1.25
Bảng giá đất phi nông nghiệp khác
0,57
5.2
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất
6,32
6
Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất
1,58
7
In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất
0,31
Tổng
100,00
100,00
b) Thiết bị
Bảng 07. Định mức thiết bị
STT
Danh mục thiết
bị
Đơn vị tính
Công suất (kW/h)
Định mức (ca/tỉnh)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Máy in A3
Cái
0,5
69,45
2
Máy vi tính
Cái
0,4
160,27
3
Máy điều hòa nhiệt đô
Cái
2,2
80,14
4
Máy chiếu (slide)
Cái
0,5
32,05
5
Máy tính xách tay
Cái
0,5
32,05
592,00
6
Máy phô tô
Cái
1,5
53,42
7
Máy ảnh
Cái
370,00
8
Điện năng
kW
457,17
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 07 tính cho 09 đơn vị hành
chính cấp huyện, 104 đơn vị hành chính cấp xã; 104 điểm điều tra, 22.200 phiếu
điều tra.
- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc
xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
c) Vật liệu
Bảng 08. Định mức vật liệu
STT
Danh mục thiết
bị
Đơn vị tính
Định mức
(ca/tỉnh)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Đĩa CD
Cái
20,50
2
Băng dính to
Cuộn
32,80
3
Bút dạ màu
Bộ
9,84
32,56
4
Bút chì
Chiếc
30,34
97,68
5
Bút xóa
Chiếc
32,80
6
Bút nhớ dòng
Chiếc
31,98
7
Tẩy chì
Chiếc
24,60
44,40
8
Mực in A3 Laser
Hộp
2,54
9
Mực phô tô
Hộp
6,56
10
Hồ dán khô
Hộp
9,84
11
Bút bi
Chiếc
31,16
97,68
12
Sổ ghi chép
Cuốn
12,30
65,12
13
Cặp 3 dây
Chiếc
13,94
65,12
14
Giấy A4
Gram
32,80
29,60
15
Giấy A3
Gram
8,20
16
Ghim dập
Hộp
24,60
17
Ghim vòng
Hộp
20,50
18
Túi Ny lông đựng tài liệu
Chiếc
65,12
Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội
dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
1. Định mức lao động
Bảng 09. Định mức công lao động
STT
Nội dung công
việc
Định biên
Định mức
(công nhóm/ tỉnh)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Xác định loại đất, vị trí đất, khu vực có biến động
giá đất thị trường
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
3,00
1.2
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
1KTV4
2,00
2
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất
thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh
hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
2.1
Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh
tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
1KS3
20,00
2.2
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về giá đất
thị trường theo mẫu phiếu điều tra
Nhóm 2
(1KS3+1KTV4)
166,67
2.3
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
1KS3
20,00
2.4
Xác định mức giá của các vị trí đất
1KS3
10,00
2.5
Thống kê giá đất thị trường
1KS3
10,00
2.6
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
1KS3
30,00
3
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất thị trường tại cấp huyện
3.1
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
10,00
3.2
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
6,00
4
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện
hành
4.1
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường tại cấp tỉnh
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
5,00
4.2
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất
hiện hành
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
3,00
5
Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh
5.1
Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh
5.1.1
Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc
nhóm đất nông nghiệp
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
2,00
5.1.2
Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc
nhóm đất phi nông nghiệp
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
5,00
5.2
Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh (nếu có)
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
5,00
5.3
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng Bảng giá đất
điều chỉnh
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
10,00
6
Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
5,00
7
In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất điều
chỉnh
1KTV4
3,00
Ghi chú: Định mức tại Bảng 09 tính cho tỉnh
trung bình có 09 đơn vị hành chính cấp huyện, 104 đơn vị hành chính cấp xã; điều
chỉnh bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra,
1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01
loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cho điều chỉnh cụ thể
thì thực hiện như sau:
- Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi
(lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận
đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 09.
- Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ
hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục
2 của Bảng 09.
- Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ
hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại
nghiệp mục 2 của Bảng 09.
- Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ
lệ thuận đối với mục 5.1.1. của Bảng 09; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất
phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2. của Bảng 09.
- Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng giá đất thì thực
hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.
2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Dụng cụ
Bảng 10. Định mức dụng cụ
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn
(tháng)
Định mức (ca/tỉnh)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Bàn làm việc
Cái
96
162,40
2
Ghế văn phòng
Cái
96
162,40
3
Tủ để tài liệu
Cái
96
40,60
4
Kéo cắt giấy
Cái
9
4,06
5
Bàn dập ghim
Cái
24
10,15
6
Quần áo bảo hộ lao động
Bộ
18
266,67
7
Giày bảo hộ
Đôi
6
266,67
8
Tất
Đôi
6
266,67
9
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
266,67
10
Mǜ cứng
Cái
12
266,67
11
USB (4 GB)
Cái
12
162,40
12
Lưu điện
Cái
60
64,96
13
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
36
60,90
14
Quần áo mưa
Bộ
6
80,00
15
Bình đựng nước uống
Cái
6
266,67
16
Ba lô
Cái
24
266,67
17
Thước nhựa 40 cm
Cái
24
81,20
18
Gọt bút chì
Cái
9
8,12
13,33
19
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
162,40
20
Đồng hồ treo tường
Cái
36
81,20
21
Máy tính Casio
Cái
36
101,50
22
Ổ ghi CD 0,4 kW
Cái
36
6,09
23
Máy hút bụi 1,5 kW
Cái
60
3,05
24
Máy hút ẩm 2 kW
Cái
60
25,38
25
Quạt trần 0,1 kW
Cái
36
20,30
26
Điện năng
kW
72,15
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 10 tính cho điều chỉnh bảng giá
đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều
tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc
nhóm đất phi nông nghiệp), khi tính mức cho điều chỉnh cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
điều chỉnh bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 11. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung
công việc điều chỉnh bảng giá đất
STT
Nội dung công
việc
Cơ cấu (%)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Công tác chuẩn bị
3,52
2
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị
trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng
đến giá đất tại điểm điều tra
43,48
100,00
2.1
Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
9,66
2.2
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá
đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
100,00
2.3
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
9,66
2.4
Xác định mức giá của các vị trí đất
4,83
2.5
Thống kê giá đất thị trường
4,83
2.6
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều
tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
14,50
3
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường tại cấp huyện
16,26
4
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện
hành
8,13
5
Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh
22,36
5.1
Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh
7,11
5.1.1
Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc
nhóm đất nông nghiệp
2,03
5.1.2
Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc
nhóm đất phi nông nghiệp
5,08
5.2
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất điều chỉnh
15,25
6
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh
5,08
7
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất điều chỉnh
1,17
Tổng
100,00
100,00
b) Thiết bị
Bảng 12. Định mức thiết bị
STT
Danh mục thiết
bị
Đơn vị tính
Công suất (kW/h)
Định mức (ca/tỉnh)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Máy in A3
Cái
0,5
13,20
2
Máy vi tính
Cái
0,4
30,45
3
Máy điều hòa nhiệt đô
Cái
2,2
15,23
4
Máy chiếu (slide)
Cái
0,5
6,09
5
Máy tính xách tay
Cái
0,5
40,23
66,67
6
Máy phô tô
Cái
1,5
67,05
7
Máy ảnh
Cái
83,33
8
Điện năng
kW
173,28
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 12 tính cho điều chỉnh bảng giá
đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều
tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc
nhóm đất phi nông nghiệp), khi tính mức cho điều chỉnh cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc
điều chỉnh bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.
c) Vật liệu
Bảng 13. Định mức vật liệu
STT
Danh mục thiết
bị
Đơn vị tính
Định mức (ca/tỉnh)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Đĩa CD
Cái
2,00
2
Băng dính to
Cuộn
4,00
3
Bút dạ màu
Bộ
1,00
1,00
4
Bút chì
Chiếc
3,00
3,00
5
Bút xóa
Chiếc
4,00
6
Bút nhớ dòng
Chiếc
4,00
7
Tẩy chì
Chiếc
3,00
2,00
8
Mực in A3 Laser
Hộp
0,30
9
Mực phô tô
Hộp
1,00
10
Hồ dán khô
Hộp
2,00
11
Bút bi
Chiếc
8,00
6,00
12
Sổ ghi chép
Cuốn
2,00
2,00
13
Cặp 3 dây
Chiếc
2,00
2,00
14
Giấy A4
Gram
4,00
1,00
15
Giấy A3
Gram
1,00
16
Ghim dập
Hộp
3,00
17
Ghim vòng
Hộp
3,00
18
Túi Ny lông đựng tài liệu
Chiếc
3,00
Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội
dung công việc điều chỉnh bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể
theo các phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dự
a) Định mức lao động
Bảng 14. Định mức công lao động
STT
Nội dung công
việc
Định biên
Định mức (công
nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ở
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
Đất nông nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Xác định mục đích định giá đất cụ thể
1KS3
1,00
1,00
1,00
1.2
Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất
cần định giá
1KS3
2,00
2,00
2,00
1.3
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
có thửa đất cần định giá
1KS3
2,00
2,00
2,00
1.4
Lập hồ sơ thửa đất cần định giá và chuẩn bị biểu
mẫu, phiếu điều tra
1KTV4
2,00
2,00
2,00
2
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa
đất, giá đất thị trường
2.1
Điều tra, khảo sát các thông tin về thửa đất cần
định giá
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
2,00
2,00
2,00
2.2
Điều tra, khảo sát các thông tin để định giá đất
theo các phương pháp định giá đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
10,00
12,00
8,00
2.3
Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá
đất theo các phương pháp định giá đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
6,00
7,00
5,00
2.4
Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
5,00
5,00
5,00
3
Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng
phương án giá đất
3.1
Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định
giá đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
6,00
8,00
4,00
3.2
Hiệu chỉnh kết quả xác định giá đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
3,00
4,00
2,00
3.3
Xây dựng Chứng thư định giá đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
2,00
2,00
2,00
3.4
Xây dựng phương án giá đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
5,00
5,00
5,00
3.5
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
3,00
3,00
3,00
4
Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
3,00
3,00
3,00
5
In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất
1KTV4
2,00
2,00
2,00
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 14 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với
đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất
nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối
với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có
nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê,
trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc tính mức thực hiện như sau:
+ Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
+ Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;
+ Trường hợp không tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn
nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số
K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ
sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;
+ Các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K =
1,3.
- Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn,
trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
+ Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
++ Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự
về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý
về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có
02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì
được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;
++ Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các
đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;
+ Các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K=1,3.
- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của
tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết
dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải
xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại
cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch
thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
- Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất có diện tích
nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
b) Định mức vật tư và thiết bị
- Dụng cụ
Bảng 15. Định mức dụng cụ
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (công
nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ở
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
Đất nông nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Bàn làm việc
Cái
96
60,00
66,40
53,60
2
Ghế văn phòng
Cái
96
60,00
66,40
53,60
3
Tủ để tài liệu
Cái
96
15,00
16,60
13,40
4
Bàn dập ghim
Cái
24
30,00
33,20
26,80
5
Quần áo bảo hộ lao động
Bộ
18
3,75
4,15
3,35
6
Giày bảo hộ
Đôi
6
19,20
22,40
16,00
7
Tất
Đôi
6
19,20
22,40
16,00
8
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
19,20
22,40
16,00
9
Mǜ cứng
Cái
12
19,20
22,40
16,00
10
USB (4 GB)
Cái
12
19,20
22,40
16,00
11
Lưu điện
Cái
60
60,00
66,40
53,60
12
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
36
22,50
24,90
20,10
13
Quần áo mưa
Bộ
6
5,76
6,72
4,80
14
Bình đựng nước uống
Cái
6
19,20
22,40
16,00
15
Ba lô
Cái
24
19,20
22,40
16,00
16
Thước nhựa 40cm
Cái
24
30,00
9,60
33,20
11,20
26,80
8,00
17
Gọt bút chì
Cái
9
3,00
1,92
3,32
2,24
2,68
1,60
18
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
60,00
66,40
53,60
19
Máy tính Casio
Cái
36
37,50
4,80
41,50
5,60
33,50
4,00
20
Ổ ghi CD 0,4 kW
Cái
36
2,25
2,49
2,01
21
Quạt trần 0,1 kW
Cái
36
30,00
33,20
26,80
22
Điện năng
kW
7,56
8,37
6,75
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 15 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương
tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu
nhập và thặng dư.
- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định
theo bảng sau:
Bảng 16. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung
công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
STT
Nội dung công
việc
Cơ cấu (%)
Đất ở
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
Đất nông nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Công tác chuẩn bị
8,51
7,68
9,54
2
Điều tra, phân tích, tổng hợp thông tin về thửa đất,
giá đất thị trường
29,81
100,00
29,34
100,00
30,39
100,00
3
Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng
phương án giá đất
51,49
53,79
48,63
4
Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất
8,13
7,33
9,12
5
In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất
2,06
1,86
2,32
Tổng
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
- Thiết bị
Bảng 17. Định mức thiết bị
STT
Danh mục thiết
bị
Đơn vị tính
Công suất (kW/h)
Định mức (ca/thửa
đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ở
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
Đất nông nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Máy in A3
Cái
0,5
4,88
5,40
4,36
2
Máy vi tính
Cái
0,4
11,25
12,45
10,05
3
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,2
5,63
6,23
5,03
4
Máy chiếu (slide)
Cái
0,5
2,25
2,49
2,01
5
Máy tính xách tay
Cái
2,25
4,80
2,49
5,60
2,01
4,00
6
Máy phô tô
Cái
1,5
3,75
4,15
3,35
7
Máy ảnh
Cái
6,00
7,00
5,00
8
Máy quay phim
Cái
6,00
7,00
5,00
9
Điện năng
kW
32,09
35,51
28,67
Ghi chú: Định mức tại Bảng 17 tính cho thửa đất hoặc
khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc
định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác
định theo Bảng 16.
- Vật liệu:
Bảng 18. Định mức vật liệu
STT
Danh mục thiết
bị
Đơn vị tính
Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Đĩa CD
Cái
1,00
2
Băng dính to
Cuộn
1,00
3
Bút dạ màu
Bộ
1,00
1,00
4
Bút chì
Chiếc
1,00
1,00
5
Tẩy chì
Chiếc
1,00
1,00
6
Mực in A3 laser
Hộp
0,09
7
Mực phô tô
Hộp
0,12
8
Bút bi
Chiếc
2,00
1,00
9
Sổ ghi chép
Cuốn
1,00
1,00
10
Cặp 3 dây
Chiếc
1,00
1,00
11
Giấy A4
Gram
0,50
0,50
12
Giấy A3
Gram
0,30
13
Ghim dập
Hộp
0,50
14
Ghim vòng
Hộp
0,50
15
Túi Nylông đựng tài liệu
Chiếc
1,00
Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội
dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng
dư được xác định theo Bảng 16.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể
theo các phương pháp hệ số điều chỉnh
a) Định mức lao động
Bảng 19. Định mức lao động
STT
Nội dung công
việc
Định biên
Định mức (công
nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ở
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
Đất nông nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Xác định mục đích định giá đất cụ thể
1KS3
1,00
1,00
1,00
1.2
Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá
1KS3
5,00
5,00
5,00
1.3
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
cần định giá
1KS3
3,00
3,00
3,00
1.4
Lập hồ sơ khu vực cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu,
phiếu điều tra
1KTV4
3,00
3,00
3,00
2
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin
2.1
Điều tra, khảo sát thông tin về giá đất của từng
vị trí đất tại khu vực cần định giá
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
12,00
15,00
10,00
2.2
Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về điều
kiện kinh tế - xã hội tại địa phương
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
5,00
5,00
5,00
2.3
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra của
từng vị trí đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
3,00
4,00
2,00
3
Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng
vị trí đất tại khu vực cần định giá
3.1
Thống kê giá đất thị trường của từng vị trí đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
3,00
4,00
2,00
3.2
Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng
vị trí đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
4,00
5,00
3,00
4
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị
trí đất tại khu vực cần định giá
4.1
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí
đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
8,00
10,00
6,00
4.2
Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá đất
của từng vị trí đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
4,00
5,00
3,00
5
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh gá đất
5.1
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
4,00
5,00
3,00
5.2
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ
số điều chỉnh giá đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
4,00
5,00
3,00
6
Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh
giá đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
3,00
3,00
3,00
7
In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều
chỉnh giá đất
1KTV4
2,00
2,00
2,00
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 19 tính cho khu vực định
giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí
đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở
hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông
nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
+ Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp)
thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3 và 4 của Bảng 19;
+ Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19: căn cứ
vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.
- Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất
thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và
5 của Bảng 19, các mục còn lại của Bảng 19 nhân với hệ số K-1,3
- Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến
qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự
án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 19:
đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số
K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thị trấn thì được
bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.
b) Định mức vật tư và thiết bị
- Dụng cụ:
Bảng 20. Định mức dụng cụ
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng )
Định mức (ca/khu
vực định giá đất trung bình)
Đất ở
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
Đất nông nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Bàn làm việc
Cái
96
70,40
83,20
57,60
2
Ghế văn phòng
Cái
96
70,40
83,20
57,60
3
Tủ để tài liệu
Cái
96
17,60
20,80
14,40
4
Bàn dập ghim
Cái
24
35,20
41,60
28,80
5
Quần áo bảo hộ lao động
Bộ
18
4,40
5,20
3,60
6
Giày bảo hộ
Đôi
6
19,20
24,00
16,00
7
Tất
Đôi
6
19,20
24,00
16,00
8
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
19,20
24,00
16,00
9
Mǜ cứng
Cái
12
19,20
24,00
16,00
10
USB (4 GB)
Cái
12
19,20
24,00
16,00
11
Lưu điện
Cái
60
70,40
83,20
57,60
12
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
36
26,40
31,20
21,60
13
Quần áo mưa
Bộ
6
5,76
7,20
4,80
14
Bình đựng nước uống
Cái
6
19,20
24,00
16,00
15
Ba lô
Cái
24
19,20
24,00
16,00
16
Thước nhựa 40 cm
Cái
24
35,20
9,60
41,60
12,00
28,80
8,00
17
Gọt bút chì
Cái
9
3,52
1,92
4,16
2,40
2,88
1,60
18
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
70,40
83,20
57,60
19
Máy tính Casio
Cái
36
44,00
4,80
52,00
6,00
36,00
4,00
20
Ổ ghi CD 0,4 kW
Cái
36
2,64
3,12
2,16
21
Quạt trần 0,1 kW
Cái
36
8,80
10,40
7,20
22
Điện năng
kW
6,10
7,21
4,99
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 20 tính cho khu vực định giá đất
trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự
phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất.
- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo Bảng sau:
Bảng 21. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung
công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
STT
Nội dung công
việc
Cơ cấu (%)
Đất ở
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
Đất nông nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Công tác chuẩn bị
10,34
8,73
12,69
2
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin
18,50
100,00
17,57
100,00
19,87
100,00
3
Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng
vị trí đất tại khu vực cần định giá
16,19
17,57
14,19
4
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí
đất tại khu vực cần định giá
27,76
29,28
25,54
5
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất của từng
vị trí đất tại khu vực cần định giá
18,50
19,52
17,03
6
Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh
6,94
5,86
8,51
7
In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều
chỉnh giá đất
1,77
1,47
2,17
Tổng
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
- Thiết bị
Bảng 22. Định mức thiết bị
STT
Danh mục thiết
bị
Đơn vị tính
Công suất (kW/h)
Định mức (ca/khu
vực định giá đất trung bình)
Đất ở
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
Đất nông nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Máy in A3
Cái
0,5
5,72
6,76
4,68
2
Máy vi tính
Cái
0,4
13,20
15,60
10,80
3
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,2
6,60
7,80
5,40
4
Máy chiếu (slide)
Cái
0,5
2,64
3,12
2,16
5
Máy tính xách tay
Cái
2,64
1,92
3,12
2,40
2,16
1,60
6
Máy phô tô
Cái
1,5
4,40
5,20
3,60
7
Máy ảnh
Cái
1,20
1,50
1,00
8
Máy quay phim
Cái
1,20
1,50
1,00
9
Điện năng
kW
36,27
42,86
29,67
Ghi chú: Định mức tại Bảng 22 tính cho khu vực
định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều
chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số
điều chỉnh giá đất. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá
đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng
21.
- Vật liệu
Bảng 23. Định mức vật liệu
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức (tính
cho khu vực định giá đất trung bình)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Đĩa CD
Cái
1,00
2
Băng dính to
Cuộn
1,00
3
Bút dạ màu
Bộ
1,00
1,00
4
Bút chì
Chiếc
1,00
1,00
5
Tẩy chì
Chiếc
1,00
1,00
6
Mực in A3 Laser
Hộp
0,09
7
Mực photocopy
Hộp
0,12
8
Bút bi
Chiếc
2,00
1,00
9
Sổ ghi chép
Cuốn
1,00
1,00
10
Cặp 3 dây
Chiếc
1,00
1,00
11
Giấy A4
Gram
0,50
0,50
12
Giấy A3
Gram
0,30
13
Ghim dập
Hộp
0,50
14
Ghim vòng
Hộp
0,50
15
Túi Nylông đựng tài liệu
Chiếc
1,00
Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội
dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được
xác định theo Bảng 21.
Quyết định 26/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 26/2025/QĐ-UBND ngày 14/03/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
48
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
Địa chỉ:
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại:
(028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail:
i nf o@ThuVienPhapLuat.vn
Mã số thuế:
0315459414
TP. HCM, ngày 31/0 5/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bậ t Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này , với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng .
Là sản phẩm online, nên 25 0 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021 .
S ứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
s ử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật ,
v à kết nối cộng đồng Dân L uật Việt Nam,
nhằm :
G iúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…” ,
v à cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT .
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế và Thỏa thuận Bảo vệ Dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng