|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2025/QĐ-UBND
|
Yên Bái, ngày 10
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ
CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH YÊN BÁI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số
03/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập,
tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 22/TTr-SXD ngày 08 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025 và thay thế các Quyết
định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên
Bái ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Xây dựng tỉnh Yên Bái; Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Yên Bái.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Xây dựng;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra VB);
- Công an tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo);
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh (NC, KT);
- Trung tâm Điều hành TM tỉnh;
- Phòng Kinh tế, VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC (Ng).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
QUY ĐỊNH
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ XÂY DỰNG TỈNH YÊN BÁI
(Kèm theo Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Sở Xây dựng là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng và kiến trúc; hoạt động
đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn (bao gồm:
Cấp nước sạch (trừ nước sạch nông thôn); thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử
lý nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối);
công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt
sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý không gian
xây dựng ngầm; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu
dân cư nông thôn); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng;
giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa; an toàn giao thông
(không bao gồm nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ) và
theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
2. Sở Xây dựng có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên
chế và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,
thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của sở.
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; quyết định
thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
Xây dựng.
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp, ủy quyền của cấp có
thẩm quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn
quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản khác trong ngành, lĩnh vực xây dựng và giao
thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp
luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về quy hoạch đô thị và nông
thôn (bao gồm: Quy hoạch đô thị đối với thành phố, thị xã thuộc tỉnh, thị trấn,
đô thị mới; Quy hoạch nông thôn; Quy hoạch khu chức năng):
a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông
thôn, thiết kế đô thị theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng;
b) Tổ chức lập, thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp
có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn, quy định quản
lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, quản lý và tổ chức
thực hiện các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên địa bàn theo
phân cấp, bao gồm: Tổ chức công bố, công khai các quy hoạch đô thị và nông
thôn; quản lý hồ sơ các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; giới thiệu địa
điểm xây dựng và hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin về
quy hoạch;
d) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều
chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch đô
thị và nông thôn đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực của tổ chức tham gia thiết
kế quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật về xây dựng.
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ
liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn;
e) Hướng dẫn việc tổ chức thi
tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn theo thẩm quyền.
5. Về kiến trúc
a) Thực hiện và phối hợp tổ chức
triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát chất lượng kiến trúc trong
dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức lập, thẩm định quy
chế quản lý kiến trúc theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn
và kiểm tra đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là
cấp huyện) trong việc lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị, nông thôn thuộc thẩm
quyền phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp huyện; hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, ban hành; tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản
lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất để xem xét, điều chỉnh quy chế quản
lý kiến trúc;
c) Hướng dẫn tổ chức lập, điều
chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo phân cấp, ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
d) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp
lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc; công nhận, chuyển đổi chứng chỉ
hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến
trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập
nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc có
trụ sở chính trên địa bàn;
e) Hướng dẫn, tổ chức thi tuyển
ý tưởng phương án kiến trúc theo thẩm quyền;
g) Tham mưu, tổ chức thực hiện
thiết kế mẫu cho các công trình công cộng, nhà ở nông thôn và các công trình kiến
trúc khác theo quy định trên địa bàn tỉnh.
6. Về phát triển đô thị:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức lập các chương trình phát triển đô thị hoặc thẩm định các
chương trình phát triển đô thị theo thẩm quyền; xác định các khu vực phát triển
đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô
thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức thực hiện các
quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Xây dựng các cơ chế, chính
sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát
triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý
quá trình phát triển đô thị, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển
các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành;
c) Tổ chức thực hiện các chương
trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: chương trình nâng cấp đô thị,
chương trình phát triển đô thị, đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với
biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, xây dựng
phát triển đô thị thông minh, dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng
lực quản lý đô thị, dự án đầu tư phát triển đô thị và các chương trình, dự án
khác có liên quan đến phát triển đô thị;
d) Tổ chức thực hiện việc đánh
giá, phân loại đô thị hằng năm, đề xuất việc tổ chức hoàn thiện các tiêu chí
phân loại đô thị đối với các đô thị đã được công nhận loại đô thị; hướng dẫn,
kiểm tra các đề án công nhận loại đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp
có thẩm quyền công nhận loại đô thị; tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt Đề án đề nghị công nhân đô thị loại V;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt
động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị
theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu tư
phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô
thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;
e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến
đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực
trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên
địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; khai thác sử dụng và tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện bàn giao quản lý trong khu đô thị
hoặc tổ chức thực hiện khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, ủy quyền;
g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá
và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng và
quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô
thị trên địa bàn tỉnh.
7. Về hạ tầng kỹ thuật bao gồm:
Cấp nước đô thị và khu công nghiệp; thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu
dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật
thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn; công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng
đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; quản lý
xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ
thuật thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp
luật;
b) Xây dựng kế hoạch, chương
trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên
địa bàn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
sau khi được phê duyệt.
c) Tổ chức lập, thẩm định theo
phân cấp và quy định của pháp luật về quy hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
trên địa bàn theo quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền công tác quản lý kết cấu hạ tầng kỹ
thuật theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức các hoạt động xúc tiến
đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật trên địa
bàn;
e) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ
liệu về hạ tầng kỹ thuật;
g) Hướng dẫn công tác lập và quản
lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;
tổ chức lập để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc ban hành định mức dự
toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn chưa có trong các định mức dự
toán do cấp trên công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ thuật
và điều kiện cụ thể của tỉnh; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng
dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật
trên địa bàn và giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn
vốn ngân sách của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện;
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
8. Về kết cấu hạ tầng giao
thông
a) Tham mưu trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về giao thông vận tải theo
phân công, phân cấp; tổng hợp; thông tin, tổng hợp tình hình đầu tư - phát triển
kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh.
b) Đề xuất, lập, trình phê duyệt
chủ trương đầu tư các dự án; tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các dự án
đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân
cấp theo quy định của pháp luật.
c) Chủ trì thẩm định, quyết định
kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc thẩm quyền; tham mưu, tổ chức thực
hiện công tác chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án PPP lĩnh vực
giao thông vận tải; Tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan ký kết
hợp đồng các dự án PPP lĩnh vực giao thông vận tải giai đoạn triển khai thực hiện
hợp đồng.
d) Tổ chức thẩm định dự án đầu
tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng các công trình giao thông
theo phân cấp; hướng dẫn, kiểm tra công tác thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư
xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng theo quy định của pháp luật đối
với các công trình giao thông theo phân cấp.
đ) Tham mưu xây dựng kế hoạch
tài chính, phương án huy động vốn và quản lý nguồn vốn để thực hiện các dự án bảo
trì đường bộ (bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, đột xuất), khắc phục hậu
quả lụt bão, bảo đảm giao thông. Thực hiện thanh, quyết toán các nguồn vốn này
theo quy định, tổng hợp báo cáo quyết toán hàng năm. Tổ chức quyết toán các dự
án hoàn thành, theo dõi, quản lý và hạch toán tài sản đường bộ trên địa bàn tỉnh.
e) Chủ trì xây dựng kế hoạch bảo
trì hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo phân cấp, bao gồm lập
và trình phê duyệt chủ trương đầu tư, kinh phí, nhu cầu sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp các dự án bảo trì đường bộ. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư đối
với các dự án bảo trì thuộc phạm vi quản lý;
g) Tổ chức quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ, đường sắt đô thị, hàng không (nếu có), đường thủy nội địa địa
phương đang khai thác thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo
quy định của pháp luật.
h) Thực hiện các hoạt động bảo đảm
an toàn và duy trì thời hạn sử dụng của công trình giao thông, tổ chức phòng ngừa,
ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật;
i) Chủ trì tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, đường đô thị
và các đường khác và công bố tải trọng, khổ giới hạn của cầu, đường bộ thuộc thẩm
quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
k) Tham mưu, có ý kiến đối với
các dự án xây dựng công trình liên quan đến đường bộ đang khai thác, đường
chuyên dùng và các công trình trên đường thủy nội địa theo quy định; chấp thuận
đấu nối, chấp thuận công trình thiết yếu, cấp phép thi công công trình thiết yếu,
cấp phép thi công công trình giao thông giao cắt đường sắt đô thị và các công
trình trên đường bộ đang khai thác, cấp giấy phép lưu hành đặc biệt cho xe quá
khổ, quá tải cầu đường, xe bánh xích hoạt động trên đường bộ đang khai thác do
Sở quản lý theo phân cấp.
9. Về hoạt động đầu tư xây dựng
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật trong quản lý chất lượng công trình (Kiểm tra
công tác quản lý chất lượng, kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao các công
trình theo phân cấp); quản lý hoạt động xây dựng (cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp
lại, thu hồi giấy phép xây dựng, tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại, gia hạn, điều
chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng đối với cá
nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động đối với tổ chức theo quy định; cấp, điều chỉnh,
thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây
dựng tại địa bàn theo quy định) xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải và
cung cấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động
xây dựng có trụ sở chính trên địa bàn (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài hoạt
động xây dựng; theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư
xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở); quản lý trong lĩnh vực vật liệu xây
dựng, kinh tế xây dựng, bồi thường giải phóng mặt bằng, định giá tài sản trên địa
bàn tỉnh;
b) Thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế
triển khai sau thiết kế cơ sở của thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo phân cấp;
c) Thực hiện quản lý công tác đấu
thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp
luật về đấu thầu trên địa bàn;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch,
thiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng theo quy định;
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công
trình, thi công xây dựng, bảo trì công trình, giám định tư pháp trong lĩnh vực
xây dựng và giao thông vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của
địa phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;
h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép
xây dựng trên địa bàn theo quy định;
i) Thực hiện việc thông báo các
thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc
năm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo đảm kịp thời với
những biến động giá trên thị trường xây dựng;
k) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn; tổ
chức xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, ban hành hoặc công bố theo
phân cấp hoặc ủy quyền: Các tập đơn giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu
xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết
bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng; tham mưu,
đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định
mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư đối với các dự án đầu
tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của địa phương.
10. Về người điều khiển phương
tiện giao thông đường thủy nội địa; phương tiện giao thông vận tải và trang bị,
thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào
mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá).
a) Tổ chức thực hiện việc đăng
ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa, phương tiện phục vụ vui chơi giải
trí dưới nước ở địa phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức thực hiện việc kiểm
tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường
bộ, đường thủy nội địa ở địa phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp
luật.
c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật
trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ,
thi công chuyên dùng trong xây dựng đường bộ, đường thủy nội địa ở địa phương
hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật.
d) Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận,
chứng chỉ chuyên môn thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo
quy định của pháp luật (không bao gồm nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe
cơ giới đường bộ).
11. Về vận tải
a) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải
hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tổ chức thực hiện việc quản
lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường
sắt đô thị (nếu có) trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; cấp phép lưu
hành cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được
phân cấp theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng
và công bố bến xe, điểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo quy
hoạch được phê duyệt.
12. Về an toàn giao thông
a) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan thực hiện công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng không, xử lý tai nạn giao
thông xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
b) Tổ chức thực hiện các biện
pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông; ngăn chặn
và xử lý các hành vi gây mất an toàn giao thông trên địa bàn theo thẩm quyền và
quy định của pháp luật;
c) Thẩm định an toàn giao thông
thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì hoặc phối hợp trình Ủy
ban nhân dân tỉnh việc tổ chức giao thông trên hệ thống đường bộ, đường thủy nội
địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì hoặc phối hợp xử lý
đột xuất điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông, đảm bảo giao thông trên hệ
thống đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy
quyền theo quy định của pháp luật.
e) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân
tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh xây dựng kế hoạch công tác thường kỳ và dài hạn
theo chỉ đạo và hướng dẫn của Chính phủ, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia,
các bộ, ngành Trung ương về hoạt động bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phù hợp
với tình hình thực tiễn của tỉnh. Chuẩn bị nội dung phục vụ và tổ chức các cuộc
họp quý, sơ kết 6 tháng, tổng kết năm, tổng kết chuyên đề và các cuộc họp đột
xuất của Ban An toàn giao thông tỉnh;
g) Theo dõi, tổng hợp thông tin
và cập nhật tình hình tai nạn giao thông theo tháng, quý, năm và báo cáo đột xuất
khác theo quy định;
h) Phối hợp tổ chức tuyên truyền,
phổ biến giáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông theo kế hoạch đã được
Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh phê duyệt;
i) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân
tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh thành lập các đoàn kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại các sở, ban, ngành và các
địa phương;
k) Xây dựng cơ sở dữ liệu về an
toàn giao thông của tỉnh;
l) Thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng hàng năm của Ban An toàn giao thông tỉnh và các nhiệm vụ khác theo
yêu cầu của lãnh đạo Ban An toàn giao thông tỉnh.
13. Về nhà ở
a) Nghiên cứu xây dựng để trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định ban
hành và điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, bao gồm:
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ,
nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân và các chương
trình mục tiêu của tỉnh về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về
nhà ở; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định
phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan:
- Cho ý kiến thẩm định hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phát triển nhà ở do Ủy ban nhân dân
tỉnh chấp thuận hoặc quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư và
pháp luật nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại,
khu đô thị và nhà ở xã hội (trường hợp được UBND tỉnh giao) để trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
- Xây dựng các cơ chế, chính
sách về phát triển và quản lý nhà ở phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh để Ủy
ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, ban hành theo thẩm quyền;
đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện sau khi được Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành.
c) Thẩm định giá bán, cho thuê,
cho thuê mua nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội trên phạm
vi địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; xây dựng khung giá bán,
cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng,
giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội theo sự phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội
trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị của tỉnh;
tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quỹ đất thuộc
các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đã giao cho các chủ đầu
tư, nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm so với tiến độ đã được phê duyệt,
quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở
thương mại, khu đô thị mới nhưng chưa sử dụng để giao cho các chủ đầu tư có nhu
cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;
đ) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển quỹ nhà ở công vụ do tỉnh quản lý (bao gồm
nhu cầu đất đai và vốn đầu tư xây dựng) theo quy định về tiêu chuẩn diện tích
nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
e) Xây dựng, ban hành khung giá
cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho thuê, thuê mua và giá bán nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của Trung ương và của tỉnh để thống nhất quản
lý, thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định
của pháp luật;
g) Tham gia định giá các loại
nhà trên địa bàn theo khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại
nhà của Nhà nước;
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc phân loại,
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo
trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn;
i) Tổ chức thực hiện các chính
sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở; thực hiện chính
sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
k) Tổng hợp, đánh giá tình
hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn theo định kỳ
hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng
để tổng hợp, báo cáo Chính phủ;
l) Tổ chức điều tra, thống kê,
đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây dựng,
quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên
địa bàn.
14. Về thị trường bất động sản
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường bất động
sản; các giải pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động
sản trên địa bàn; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt,
ban hành;
b) Thực hiện các chính sách, giải
pháp điều tiết và bình ổn thị trường bất động sản trên địa bàn theo quy định của
pháp luật;
c) Hướng dẫn thực hiện các quy
định của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở,
dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất động
sản khác trên địa bàn; hướng dẫn các quy định về bất động sản được đưa vào kinh
doanh;
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở,
dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng
dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp luật trong hoạt
động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng trên địa bàn;
đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất
động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
trên địa bàn;
e) Theo dõi, tổng hợp tình
hình, tổ chức xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt động
kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn; định kỳ
báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất để Bộ Xây dựng báo cáo theo quy định.
15. Về công sở
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các tiêu chuẩn xây dựng công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện việc
phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo
hành, bảo trì công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
b) Phối hợp với Sở Tài chính thực
hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng, mua bán, cho thuê, thuê mua đối với công
sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp
luật;
c) Tổ chức điều tra, thống kê,
đánh giá định kỳ về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây dựng
cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa
bàn.
16. Về vật liệu xây dựng
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện chương trình, kế hoạch
phát triển vật liệu xây dựng của địa phương; phương án thăm dò, khai thác và sử
dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương trong quy hoạch
tỉnh;
b) Quản lý và tổ chức thực hiện
các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các loại khoáng sản làm vật
liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng đã được phê duyệt trên địa bàn theo
quy định của pháp luật;
c) Cho ý kiến thẩm định dự án đầu
tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định;
d) Hướng dẫn các hoạt động thẩm
định, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
nguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng
sản phẩm vật liệu xây dựng;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động
trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng;
e) Hướng dẫn các quy định của
pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh
doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn
theo quy định;
h) Theo dõi, tổng hợp tình hình
đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất
xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa
bàn;
i) Xây dựng và tổ chức thực hiện
các đề án, chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các sản
phẩm cơ khí xây dựng.
17. Hướng dẫn thực hiện cơ chế
tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo
quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và
ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
18. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính
phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn theo quy
định của pháp luật.
19. Thực hiện hợp tác quốc tế
và hội nhập quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật
và sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
20. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức
thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ
môi trường; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu phục vụ công tác quản lý nhà
nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở được giao theo quy định của pháp
luật.
21. Hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn.
22. Thanh tra, kiểm tra đối với
tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực, xử lý
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải
quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng, chống tham nhũng,
lãng phí trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định pháp luật hoặc
theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
23. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo
định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Xây dựng, các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật;
thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành theo quy định của Bộ Xây dựng
và sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
24. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp
vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của Bộ
quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
25. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, viên chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị
sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ,
đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động
thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công
hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
26. Quản lý tài chính, tài sản
được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của
pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
27. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ.
28. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 3.
Lãnh đạo Sở
1. Lãnh đạo sở gồm: Giám đốc và
các Phó Giám đốc theo quy định của pháp luật và nghị quyết, quyết định của cấp
có thẩm quyền.
2.
Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
3.
Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám
đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc
Sở phân công; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về việc thực
hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được
Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám
đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị trực thuộc sở, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
4. Việc
bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ; phân cấp quản lý cán bộ của
tỉnh và theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Xây dựng quy định.
5. Việc
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu
và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ
và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
Sở
Xây dựng gồm 07 phòng chuyên môn; 01 tổ chức hành chính; 05 đơn vị sự nghiệp vụ,
gồm:
1.
Các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính:
- Văn
phòng Sở;
-
Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
-
Phòng Quy hoạch - Kiến trúc và Bất động sản;
-
Phòng Quản lý hoạt động xây dựng;
-
Phòng Quản lý hạ tầng kỹ thuật;
-
Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái;
-
Phòng An toàn giao thông;
-
Thanh tra Sở Xây dựng (tổ chức hành chính trực thuộc Sở).
Các
phòng chuyên môn, tổ chức hành chính có Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng
phòng và tương đương; số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở căn cứ
theo quy định hiện hành để thực hiện.
2.
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở
- Trung tâm Kiểm định xây dựng;
- Trung tâm Kiến trúc - Quy hoạch;
- Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới;
- Trung tâm Đào tạo lái xe mô
tô;
- Ban Quản lý Bảo trì đường bộ.
Số lượng lãnh đạo đơn vị sự
nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng thực hiện theo quy định pháp luật và quyết định của
cấp có thẩm quyền.
Chương III
MỐI QUAN HỆ
CÔNG TÁC
Điều 5. Đối với Bộ Xây dựng
Sở
Xây dựng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ
Xây dựng, bảo đảm sự thống nhất trong quản lý ngành, lĩnh vực. Giám đốc Sở Xây
dựng có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoạt động, về công tác chuyên môn,
nghiệp vụ theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng.
Điều 6. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sở
Xây dựng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, biên chế
và toàn bộ hoạt động của Sở. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm báo cáo theo
quy định và tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề quản lý
nhà nước trong lĩnh vực công tác do Sở phụ trách trên địa bàn tỉnh.
2. Sở
Xây dựng có trách nhiệm là cầu nối giữa Bộ Xây dựng với Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc phối hợp để tổ chức thực hiện các chủ trương, thống nhất nội dung,
biện pháp thực hiện, hướng dẫn chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực
công tác ngành xây dựng tại địa phương.
Điều 7. Đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện
và Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và hạ tầng cấp huyện
1. Đối
với các sở, ban, ngành
Mối
quan hệ giữa Sở Xây dựng với các sở, ban, ngành là mối quan hệ phối hợp trong
việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Khi thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao có liên quan đến các sở, ban, ngành để thực hiện và ngược
lại, Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp thực hiện, cung cấp thông tin, tài liệu
có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của sở cho các sở, ban, ngành khi có yêu cầu.
2. Đối
với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và hạ tầng
cấp huyện
Mối
quan hệ giữa Sở Xây dựng với Ủy ban nhân dân cấp huyện là mối quan hệ phối hợp
trong tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao trên địa bàn cấp huyện; có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và hạ tầng
các huyện, thị xã, thành phố và các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ
ngành Xây dựng theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Sở
Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và hạ tầng thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
2.
Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc
Sở Xây dựng ban hành Quy chế làm việc của Sở Xây dựng và chỉ đạo, kiểm tra việc
thực hiện.
3.
Căn cứ Quy định này, Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, kiện toàn cơ
cấu tổ chức của sở; rà soát để xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung Đề án vị trí việc
làm và cơ cấu ngạch công chức của sở và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
sở. Bố trí, sắp xếp công chức phù hợp với vị trí việc làm, đảm bảo chức danh,
tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Sở Xây dựng theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Điều khoản thi hành
Trong
quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc hoặc
có văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước cấp trên điều chỉnh về nội dung này,
Giám đốc Sở Xây dựng kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem
xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của
cơ quan Nhà nước và tình hình thực tiễn của tỉnh./.