QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT, NGHIỆP
VỤ HÒA GIẢI CHO HÒA GIẢI VIÊN Ở CƠ SỞ
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở ngày 20 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư
pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Chương trình khung bồi dưỡng kiến thức pháp luật,
nghiệp vụ hòa giải cho hòa giải viên ở cơ sở.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4077/QĐ-BTP
ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chương trình khung bồi dưỡng
kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải cho hòa giải viên ở cơ sở.
Điều 3. Cục
trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý, Thủ trưởng các đơn
vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Ban Thường trực Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (để phối hợp);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để thực hiện);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia
(để đăng tải);
- Lưu: VT, PB&TG (Quang).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Ngọc
|
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT, NGHIỆP VỤ HÒA GIẢI CHO HÒA GIẢI
VIÊN Ở CƠ SỞ
(Kèm theo Quyết định số 2372/QĐ-BTP ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
I. ĐỐI TƯỢNG
BỒI DƯỠNG
Hòa giải viên ở cơ sở được công
nhận theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở.
II. MỤC
TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
a) Chuẩn hóa chương trình bồi
dưỡng, tài liệu, làm căn cứ cho các cơ quan, tổ chức vận dụng vào hoạt động bồi
dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải cho hòa giải viên ở cơ sở.
b) Trang bị kiến thức pháp luật,
kỹ năng, nghiệp vụ hòa giải cho hòa giải viên ở cơ sở; sau khi tham gia Chương
trình khung bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở (sau đây
gọi tắt là Chương trình bồi dưỡng), hòa giải viên ở cơ sở có được các kiến thức,
kỹ năng và thái độ sau:
- Về kiến thức:
+ Nhận thức đầy đủ vị trí, vai
trò và ý nghĩa của hòa giải ở cơ sở; nắm vững quy định pháp luật về hòa giải ở
cơ sở;
+ Nắm vững quy định pháp luật cụ
thể của một số lĩnh vực phổ biến liên quan đến giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp
trong hoạt động hòa giải ở cơ sở.
- Về kỹ năng:
+ Có năng lực, kỹ năng tìm hiểu,
học tập và vận dụng kiến thức pháp luật cơ bản phục vụ hoạt động hòa giải ở cơ
sở;
+ Có kỹ năng cơ bản để tổ chức
và thực hiện có hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở, trong đó chú trọng các kỹ
năng thuyết phục, vận động.
- Về thái độ:
+ Tôn trọng, chấp hành Hiến pháp và pháp luật, tôn trọng các quy tắc tự
quản cộng đồng, tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp, quyền,
lợi ích hợp pháp của nhà nước và của các chủ thể khác; vận động người dân ở cộng
đồng tôn trọng, chấp hành Hiến pháp và pháp
luật, tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội;
+ Sẵn sàng, tự nguyện, tích cực,
nhiệt tình, có ý thức tự học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực để thực hiện tốt
hoạt động hòa giải ở cơ sở;
+ Thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ
của hòa giải viên; tuân thủ đúng các nguyên tắc tổ chức và hoạt động hòa giải ở
cơ sở theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở;
+ Có thái độ nghiêm túc, khách
quan, đúng mực, công bằng, toàn diện khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở.
c) Nâng cao năng lực, chất lượng
đội ngũ hòa giải viên đáp ứng yêu cầu đổi mới, góp phần nâng cao hiệu quả công
tác hòa giải ở cơ sở nói riêng và công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, “dân vận
khéo” nói chung.
2. Yêu cầu
a) Nội dung của Chương trình bồi
dưỡng mang tính ứng dụng, cụ thể, thiết thực, khoa học, khối lượng kiến thức được
trang bị phù hợp nhu cầu, năng lực thực tế của hòa giải viên, thời gian học tập
khả thi và yêu cầu của hoạt động hòa giải ở cơ sở.
b) Phương pháp bồi dưỡng đảm bảo
tính hiệu quả, phù hợp với đối tượng và mục tiêu; tích cực ứng dụng công nghệ
thông tin; khuyến khích sự chủ động, tích cực của người được bồi dưỡng.
c) Việc vận dụng, tổ chức thực
hiện Chương trình bồi dưỡng phải linh hoạt, phù hợp với đối tượng, nội dung bồi
dưỡng và điều kiện thực tế.
III. NỘI
DUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
1. Cấu trúc Chương trình bồi
dưỡng
|
TT
|
Tên chuyên đề
|
Số tiết (45 phút/tiết)
|
|
Tổng
|
Lý thuyết
|
Thảo luận/ Thực hành (xử lý tình huống)
|
|
60
|
23
|
37
|
|
1
|
Nội dung cơ bản của pháp luật
về hòa giải ở cơ sở
|
4
|
2
|
2
|
|
2
|
Kiến thức pháp luật cơ bản
dành cho hòa giải viên ở cơ sở
|
40
|
15
|
25
|
|
3
|
Nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải ở
cơ sở
|
14
|
5
|
9
|
|
4
|
Kiểm tra, đánh giá
|
2
|
1
|
1
|
2. Mô tả chuyên đề
Chuyên
đề 1
NỘI
DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
I. KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ, VAI
TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
1. Khái niệm, đặc điểm của hòa
giải ở cơ sở
2. Phân biệt hòa giải ở cơ sở với
một số hình thức hòa giải khác
3. Vị trí, vai trò và ý nghĩa của
hòa giải ở cơ sở.
II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP
LUẬT VỀ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
1. Chính sách của Nhà nước về
hòa giải ở cơ sở
2. Phạm vi hòa giải ở cơ sở
3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
hòa giải ở cơ sở
4. Hòa giải viên, tổ hòa giải
5. Hoạt động hòa giải ở cơ sở
6. Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động
hòa giải ở cơ sở
7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức trong hoạt động hòa giải ở cơ sở.
Chuyên
đề 2
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT DÀNH CHO
HÒA GIẢI VIÊN Ở CƠ SỞ
I. LĨNH VỰC DÂN SỰ
1. Kiến thức pháp luật
a) Một số quy định chung
- Nguyên tắc cơ bản trong quan
hệ dân sự;
- Chủ thể của quan hệ dân sự;
- Giao dịch dân sự.
b) Tài sản và quyền sở hữu
c) Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng
dân sự
d) Thừa kế
2. Tình huống pháp luật
II. LĨNH VỰC HÔN NHÂN VÀ GIA
ĐÌNH
1. Kiến thức pháp luật
a) Các hành vi bị cấm trong
lĩnh vực hôn nhân và gia đình
b) Kết hôn
c) Quan hệ giữa vợ và chồng
d) Chấm dứt hôn nhân
đ) Quan hệ giữa cha mẹ và con
e) Quan hệ giữa các thành viên
khác của gia đình
g) Cấp dưỡng
h) Bình đẳng giới; phòng, chống
bạo lực gia đình
i) Phòng, chống tệ nạn xã hội
k) Vi phạm pháp luật về hôn
nhân gia đình và biện pháp xử lý
2. Tình huống pháp luật
III. LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI, XÂY DỰNG,
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Kiến thức pháp luật
a) Pháp luật về đất đai
- Người sử dụng đất;
- Nguyên tắc sử dụng đất và các
hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai;
- Quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất;
- Giải quyết tranh chấp đất
đai;
- Các trường hợp thu hồi đất;
- Vi phạm pháp luật về đất đai và
biện pháp xử lý.
b) Pháp luật về xây dựng
- Quyền và nghĩa vụ của công
dân trong lĩnh vực xây dựng;
- Các hành vi bị nghiêm cấm
trong lĩnh vực xây dựng;
- Bồi thường thiệt hại do việc
xây dựng gây ra;
- Vi phạm pháp luật về xây dựng
và biện pháp xử lý.
c) Pháp luật về bảo vệ môi trường
- Quyền và nghĩa vụ của cá nhân
trong bảo vệ môi trường;
- Các hành vi bị nghiêm cấm
trong hoạt động bảo vệ môi trường;
- Vi phạm pháp luật về bảo vệ
môi trường và biện pháp xử lý.
2. Tình huống pháp luật
IV. VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ
TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
1. Vi phạm pháp luật
2. Trách nhiệm pháp lý
V. NHỮNG NỘI DUNG PHÁP LUẬT
KHÁC LIÊN QUAN
1. Pháp luật về khiếu nại, tố
cáo.
2. Pháp luật về thực hiện dân
chủ ở cơ sở.
3. Pháp luật về hộ tịch.
4. Pháp luật về Internet, mạng xã
hội, quyền cá nhân trên môi trường mạng.
Chuyên
đề 3
NGHIỆP
VỤ, KỸ NĂNG HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
MÂU THUẪN/TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN/TRANH CHẤP
1. Khái niệm, đặc điểm, các loại
mâu thuẫn/tranh chấp
2. Các phương thức phổ biến để
giải quyết mâu thuẫn/tranh chấp
II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH HÒA
GIẢI Ở CƠ SỞ
1. Bước 1. Trước khi hòa giải
2. Bước 2. Tiến hành hòa giải
3. Bước 3. Sau khi hòa giải
III. KỸ NĂNG HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
1. Kỹ năng thu thập thông tin về
vụ, việc hòa giải và nắm bắt nhu cầu của các bên
2. Kỹ năng tra cứu pháp luật,
tài liệu tham khảo, phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc để áp
dụng vào đánh giá, phân tích vụ, việc
3. Kỹ năng tư vấn, hướng dẫn,
giải thích, thuyết phục, vận động các bên tự thỏa thuận dàn xếp mâu thuẫn,
tranh chấp; điều hành, kiểm soát phiên hòa giải
4. Kỹ năng ghi chép (ghi chép nội
dung sự việc khi thu thập thông tin; ghi biên bản hòa giải, ghi Sổ theo dõi hoạt
động hòa giải...)
5. Kỹ năng lồng ghép phổ biến,
giáo dục pháp luật trong quá trình hòa giải ở cơ sở
6. Kỹ năng “dân vận khéo” trong
hòa giải ở cơ sở
7. Kỹ năng ứng dụng công nghệ
thông tin trong hòa giải ở cơ sở
IV. HÒA GIẢI MỘT SỐ VỤ, VIỆC
CỤ THỂ
1. Vụ, việc hòa giải trong lĩnh
vực hôn nhân - gia đình
2. Vụ, việc hòa giải trong lĩnh
vực dân sự
3. Vụ, việc hòa giải trong lĩnh
vực đất đai, xây dựng, môi trường và các lĩnh vực khác
V. CÁC PHỤ LỤC LIÊN QUAN
1. Một số câu ca dao, tục ngữ
được vận dụng trong hòa giải ở cơ sở
2. Danh mục các tập quán lạc hậu
về hôn nhân và gia đình cần vận động xóa bỏ hoặc cấm áp dụng
3. Một số vụ, việc hòa giải điển
hình ở cơ sở
Chuyên
đề 4
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ I. NỘI
DUNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Kiểm tra, đánh giá về thái độ,
kỹ năng và các kiến thức pháp luật được bồi dưỡng đối với hòa giải viên ở cơ sở.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH
GIÁ
Lựa chọn một trong các hình thức
kiểm tra, đánh giá phù hợp với điều kiện thực tế như: Trắc nghiệm, bài luận, thực
hiện 01 phiên hòa giải giả định hoặc kết hợp các hình thức trên.
III. THỜI ĐIỂM KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ
Việc kiểm tra, đánh giá được thực
hiện vào buổi cuối của khóa bồi dưỡng.
IV. HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
1. Chương trình bồi dưỡng là cơ
sở để Bộ Tư pháp xây dựng Bộ tài liệu nguồn bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở
dành cho hòa giải viên.
2. Căn cứ vào Chương trình bồi
dưỡng và Bộ tài liệu nguồn bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở dành cho hòa giải
viên, địa phương chủ động tham khảo, lựa chọn nội dung, hình thức, phương pháp,
thời gian để tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ hòa giải viên phù hợp với nhu cầu,
tình hình, điều kiện thực tế.
Ngoài nội dung trong Chương
trình bồi dưỡng, khuyến khích địa phương lựa chọn các nội dung bồi dưỡng khác
phù hợp với điều kiện đặc thù tại từng thời điểm, vùng miền, bảo đảm nâng cao
chất lượng, hiệu quả công tác hòa giải ở cơ sở.
3. Hình thức tổ chức bồi dưỡng:
Căn cứ vào điều kiện thực tế, địa phương lựa chọn hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ
phù hợp như:
a) Bồi dưỡng thông qua cung cấp
tài liệu để hòa giải viên tự học, kết hợp với sinh hoạt, trao đổi nghiệp vụ của
hòa giải viên tại tổ hòa giải hoặc tại xã, phường, đặc khu;
b) Bồi dưỡng trực tiếp tập
trung thành một đợt hay nhiều đợt;
c) Bồi dưỡng theo hình thức ứng
dụng công nghệ thông tin; giáo dục trực tuyến đại chúng mở (MOOC); bồi dưỡng trực
tuyến và các hình thức khác trên môi trường số.
4. Phương pháp bồi dưỡng: Kết hợp
bồi dưỡng lý thuyết và tình huống thực hành; mô phỏng các phiên tòa giả định và
phiên hòa giải mẫu. Đối với hình thức bồi dưỡng tập trung cần sử dụng phương
pháp giảng dạy tích cực, lấy học viên làm trung tâm kết hợp với việc sử dụng
công nghệ thông tin trong giảng dạy (cần dành thời gian thỏa đáng để hòa giải
viên nghiên cứu, thảo luận, giải quyết tình huống, chia sẻ kinh nghiệm từ thực
tiễn theo định hướng trang bị năng lực, tạo điều kiện cho hòa giải viên chủ động,
tích cực trong học tập).
5. Kết thúc khóa bồi dưỡng, đơn
vị tổ chức bồi dưỡng xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi
dưỡng cho hòa giải viên.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm
a) Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp:
- Căn cứ nội dung Chương trình
bồi dưỡng này, Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý có trách
nhiệm chủ trì, tổ chức việc biên soạn, phát hành tài liệu bồi dưỡng, hướng dẫn
nghiệp vụ, kỹ năng, kiến thức pháp luật cho hòa giải viên; kịp thời rà soát, cập
nhập, chỉnh sửa, bổ sung tài liệu; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trong tổ chức thực hiện Chương trình bồi dưỡng;
tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ tập huấn viên nguồn của các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương để thực hiện bồi dưỡng cho hòa giải viên tại địa
phương; tổ chức làm điểm bồi dưỡng cho hòa giải viên tại địa phương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp,
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Cục Phổ
biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý tổ chức thực hiện Chương trình bồi
dưỡng.
b) Đề nghị Ban Thường trực Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức thực hiện Chương trình bồi dưỡng; chỉ đạo, hướng
dẫn tổ chức cấp dưới phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp trong tổ chức
thực hiện Chương trình bồi dưỡng tại địa phương.
c) Hằng năm, Sở Tư pháp các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào Chương trình bồi dưỡng này và hướng
dẫn của Bộ Tư pháp hướng dẫn Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu về nội dung, thời gian, hình thức, phương pháp tổ chức bồi dưỡng
cho hòa giải viên phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra các xã, phường, đặc khu tổ chức thực hiện Chương trình bồi dưỡng và định
kỳ hằng năm gửi Báo cáo việc thực hiện Chương trình bồi dưỡng (lồng ghép trong
Báo cáo công tác tư pháp hằng năm) về Bộ Tư pháp.
d) Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu rà soát, lập danh sách hòa giải viên, xây dựng kế hoạch và
tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên trên địa
bàn theo kế hoạch.
2. Kinh phí thực hiện Chương
trình
Do ngân sách nhà nước cấp trong
dự toán kinh phí hàng năm của cơ quan quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở các
cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, được thực hiện theo quy định pháp luật
hiện hành./.