|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4655/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 33-NQ/TW NGÀY 09/6/2014 CỦA
HỘI NGHỊ LẦN THỨ 9 BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XI VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI
BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XII CỦA ĐẢNG
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP
ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Hội nghị lần
thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn
hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước;
Căn cứ Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XII của Đảng;
Căn cứ Nghị quyết số 100/NQ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2016-2021;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Chương trình hành động của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Nghị
quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung
ương khóa XI và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2850/QĐ'BVHTTDL ngày 24/8/2015
và Quyết định số 2244/QĐ-BVHTTDL ngày 27/6/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Ủy ban VHGDTNTNNĐ Quốc hội;
- Lưu: VT, VP (THTT)(35)
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Thiện
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 33-NQ/TVV NGÀY 09/6/2014 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ 9 BAN CHẤP
HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XI VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XII CỦA
ĐẢNG
(Ban hành theo Quyết số 4655/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Hội nghị lần thứ 9
Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người
Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” và Nghị quyết Đại hội Đại
biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, thực hiện Nghị quyết số 100/NQ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2016-2021, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ban hành Chương trình hành động cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
Cụ thể hóa đường lối, quan điểm chỉ đạo của Đảng được
xác định tại Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014:của
Hội nghị lần thư 9 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI và Nghị quyết Đại hội Đại
biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng thành những nhiệm vụ để thực hiện thắng lợi
các mục tiêu về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao, du lịch:
1. Xây dựng văn hóa và con người Việt Nam phát triển
toàn diện hướng đến chân-thiện-mỹ, trí tuệ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân
văn, dân chủ và khoa học. Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần của xã hội,
là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững
chắc Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
2. Xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ, hạnh
phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội, là môi
trường quan trọng hình thành, nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách, bảo tồn và phát
huy văn hóa truyền thống tốt đẹp, chống lại các tệ nạn xã hội, tạo nguồn nhân lực
phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3. Phát triển thể dục, thể thao cho mọi người, thể
thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm
vóc, chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao thành tích thể thao.
4. Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển du lịch với hệ thống hạ
tang đồng bộ, sản phẩm đa dạng và tính chuyên nghiệp cao. Đẩy mạnh xúc tiến, quảng
bá, xây dựng thương hiệu du lịch Việt Nam. Khai thác hiệu quả, bền vững các di
sản văn hóa.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Xây dựng con người Việt
Nam phát triển toàn diện
- Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về “Xây
dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững
đất nước”.
- Truyền thông, cung cấp kiến thức và kỹ năng ứng xử
văn hóa trong gia đình, công sở, trường học, bệnh viện, doanh nghiệp, nơi công
cộng, chốn tôn nghiêm.
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật góp phần
giáo dục đạo đức, lối sống con người Việt Nam; ngăn chặn và đẩy lùi sự xuống cấp
đạo đức trong nhà trường, gia đình và xã hội.
- Xây dựng các tiêu chí cụ thể, sát hợp với từng đối
tượng, với từng lĩnh vực và địa bàn, thông qua hoạt động văn hóa để xây dựng lối
sống, nếp sống và hình thành nhân cách.
- Chủ động xây dựng và phối hợp tổ chức các chương
trình, hoạt động giáo dục văn hoá, thẩm mỹ, nếp sống và ứng xử văn hoá trong
các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.
- Chỉ đạo, tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao
góp phần nâng cao sức khoẻ, thể lực và chất lượng cuộc sống của nhân dân, chất
lượng nguồn nhân lực; giáo dục ý chí, đạo đức, xây dựng lối sống lành mạnh.
2. Xây dựng môi trường văn
hóa lành mạnh
- Tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể
thao nhằm phát huy vai trò của gia đình trong giáo dục đạo đức, nhân cách con
người.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật về công tác gia đình. Tiếp tục thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp đã đề ra tại Chiến lược phát triển Văn hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn
2030 và Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, văn hóa nghệ
thuật nhằm phát huy các nhân tố tích cực trong lễ hội để xây dựng đạo đức, lối
sống con người Việt Nam.
- Đẩy mạnh các chương trình, hoạt động giao lưu, bảo
tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc nhằm xây dựng môi trường ván hóa lành mạnh
trong cộng đồng, cơ quan, đơn vị, nhà trường, doanh nghiệp, gia đình và xã hội.
- Thực hiện thiết thực, hiệu quả phong trào “Toàn
dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng nông thôn mới.
3. Xây dựng văn hóa trong
chính trị và kinh tế
- Đề xuất giải pháp xây dựng đồng bộ, hiệu quả bộ
máy quản lý nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính với nguyên tắc Chính phủ kiến
tạo, phát triển, trong sạch, vững mạnh, liêm chính, quyết liệt hành động, nhằm
kiến tạo, phát triển văn hóa, xây dựng con người trong thời kỳ mới.
- Xây dựng chính sách và cơ chế tôn vinh trí thức
và nền kinh tế tri thức trong phát triển văn hóa.
- Rà soát, chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của
pháp luật về công chức, viên chức; xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức,
viên chức có phẩm chất, đạo đức. Xây dựng quy định về việc đẩy mạnh xây dựng
văn hóa trong tổ chức đảng và trong các cơ quan nhà nước.
- Tuyên truyền, vận động đề cao ứng xử văn hóa,
nhân tố đạo đức trong hoạt động kinh doanh, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn
hóa doanh nhân với ý thức tôn trọng pháp luật; Nâng cao hàm lượng văn hóa trong
các sản phẩm và dịch vụ văn hóa, tăng cường yếu tố văn hóa trong các dự án phát
triển kinh tế-xã hội.
- Chủ động phối hợp với các Bộ, Ban, ngành và địa
phương tăng cường yếu tố văn hóa trong các chương trình phát triển kinh tế và
xây dựng văn hóa doanh nghiệp, doanh nhân; nâng cao ứng xử văn hóa, nhân tố đạo
đức trong hoạt động kinh doanh, tinh thần thượng tôn pháp luật, vì sự phát triển
bền vững.
- Phát triển du lịch thành nền kinh tế mũi nhọn, gắn
với giới thiệu, quảng bá văn hóa và xây dựng nếp sống văn minh, hiện đại.
4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
- Đổi mới phương thức quản lý văn hóa, nâng cao chất
lượng chủ thể quản lý nhà nước về văn hóa. Thực hiện có bước tiến rõ rệt về cải
cách hành chính trên lĩnh vực văn hóa. Đổi mới quản lý và tổ chức cung ứng dịch
vụ công.
- Chủ động đấu tranh phòng chống văn hóa phẩm độc hại,
sự áp đặt về văn hóa; Tăng cường hiệu lực của công tác thanh tra nhà nước về
văn hóa. Đổi mới, nâng cao năng lực hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra hoạt động
văn hoá; Tăng cường sự phối hợp liên ngành trong việc quản lý thị trường văn
hóa phẩm; Quản lý các hoạt động, dịch vụ văn hóa trên mạng thông tin điện tử,
Internet.
- Đào tạo nhà quản lý, xây dựng nguồn nhân lực văn
hóa bậc cao; Xây dựng tiêu chuẩn và cơ chế lựa chọn, bố trí, chính sách trọng dụng
nhân tài, ưu đãi văn nghệ sĩ; Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ sáng tạo văn
học nghệ thuật (tác giả, đạo diễn, diễn viên, nhạc công, lý luận phê bình, quay
phim, thiết kế...). Đổi mới cơ bản và toàn diện hệ thống các cơ sở đào tạo văn
hóa, nghệ thuật, hình thành một sọ cơ sở đào tạo chất lượng cao. Điều chỉnh, bổ
sung các quy định, tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với giảng viên, giáo
viên, học sinh, sinh viên các trường văn hóa, nghệ thuật.
- Bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa. Chú trọng
bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa tiêu biểu; Phục hồi và bảo tồn một
số loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ mai một; Phát huy các di sản được
UNESCO công nhận; giữ gìn và phát huy di sản văn hóa các dân tộc thiểu số.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống
thiết chế văn hóa cơ sở, hoạt động Nghệ thuật quần chúng, hoạt động quảng cáo,
các loại hình dịch vụ văn hóa công cộng. Phát triển mạng lưới thư viện và văn
hóa đọc trong cộng đồng.
- Đổi mới, tăng cường các hoạt động văn học nghệ
thuật, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, giữ gìn và phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc. Tích cực tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật phục vụ đồng
bào miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin; Nâng cao
chất lượng quá trình sáng tạo, sản xuất, bảo quản, tôn tạo, truyền bá và tiếp
nhận các sản nhẩm, công trình, di sản văn hóa.
- Tăng cường năng lực quản lý, thực thi có hiệu quả
pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyên liên quan.
- Xây dựng và ban hành các chính sách xã hội hoá hoạt
động văn hóa. Đề xuất các quy định miễn, giảm thuế cho các khoản đầu tư, đóng
góp của các doanh nghiệp vào việc bảo tồn di sản văn hoá dân tộc, xây dựng các
công trình văn hóa; bảo trợ các tác phẩm văn học, nghệ thuật, các hoạt động văn
hóa ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa và các khoản đóng góp vào các hoạt động phát
triển sự nghiệp văn hóa, xây dựng con người. Thực hiện chính sách khuyến khích
sáng tạo, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, tạo điều kiện để trí thức,
văn nghệ sĩ phát triển, cống hiến và được xã hội tôn vinh. Xây dựng, tổ chức
các loại quỹ phát triển văn hóa, nghệ thuật.
- Xây dựng một số công trình văn hóa đáp ứng nhu cầu
thưởng thức văn hóa của nhân dân và phục vụ khách du lịch quốc tế; Đầu tư chiều
sâu trang thiết bị, công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng các sản phẩm văn
hóa đáp ứng yêu cầu trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
- Xây dựng cơ chế phối hợp, tăng cường sự phối hợp
giữa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan trong
việc phát triển văn hoá, xây dựng con người.
- Chỉ đạo, tổ chức các hoạt động hỗ trợ gia đình thực
hiện các chức năng của gia đình; Các hoạt động truyền thông xây dựng gia đình
no ấm, tiến bộ, hạnh phúc; Xử lý nghiêm các hành vi bạo lực gia đình; Hoàn thiện
chính sách chăm sóc trong gia đình; Tuyên truyền, giáo dục, xử lý người vi phạm
quy định của pháp luật về chăm sóc, phụng dưỡng ông, bà, cha, mẹ.
- Chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả
Chương trình mục tiêu phát triển Văn hóa giai đoạn 2016-2020; Chương trình mục
tiêu phát triển hạ tầng du lịch giai đoạn 2016-2020 và các Chương trình quốc
gia về văn hóa, thể thao và du lịch.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết
số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị
về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục,
thể thao đến năm 2020". Thực hiện tốt Chiến lược và Quy hoạch tổng thể
phát triển Thể dục thể thao đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Phối hợp nâng
cao chất lượng, hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động the thao trong trường học
và thể dục thể thao quần chúng; Nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng tài năng
thể thao; Đổi mới tổ chức, quản lý, nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước,
phát triển các tổ chức xã hội; Tăng cường hợp tác quốc tế về thể dục thể thao.
- Chỉ đạo, thực hiện đồng bộ, hiệu quả Chiến lược
phát triển du lịch, các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Chỉ thị của
Thủ tướng Chính phủ về phát triển du lịch; Khai thác tốt tiềm năng du lịch; Đẩy
mạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch ở nước ngoài; Kiểm soát chặt chẽ chất
lượng dịch vụ du lịch; Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, kỹ
năng, nghiệp vụ góp phần phát triển nguồn nhân lực du lịch; Tăng cường công tác
thông tin, truyền thông, quảng bá, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các
ngành các cấp, doanh nghiệp và người dân trong phát triển du lịch.
5. Phát triển công nghiệp văn
hóa đi đối với xây dựng, hoàn thiện thị trường văn hóa
- Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển các
ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Chú trọng
phát triển điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, nhiếp ảnh, quảng cáo, dịch
vụ thể thao giải trí, du lịch văn hóa... gắn với quảng bá hình ảnh đất nước,
con người Việt Nam ra thế giới.
- Xây dựng Bộ chỉ số quốc gia đánh giá sự đóng góp
của các ngành công nghiệp dựa trên bản quyền đối với nền kinh tế quốc dân, làm
cơ sở xây dựng và hoạch định chính sách phát triển ngành công nghiệp văn hóa.
- Tăng cường năng lực, hoạt động của các tổ chức bảo
vệ quyền tác giả, quyền liên quan, tạo môi trường cho doanh nghiệp cạnh tranh
lành mạnh, nâng cao đạo đức kinh doanh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tác giả,
chủ sở hữu quyền tác giả phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Nghiên cứu Thị trường văn hóa gắn với sáng tạo và
hưởng thụ văn hóa của người dân.
6. Chủ động hội nhập quốc tế về
văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
- Chủ động hội nhập, tăng cường ngoại giao văn hóa,
góp phần phát triển văn hóa và xây dựng con người.
- Thực hiện Chiến lược văn hóa đối ngoại của Việt
Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.
- Nâng cao vai trò, chất lượng hoạt động của các
Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại nước ngoài.
- Xây dựng quy định về lập và hoạt động của các
Trung tâm Văn hóa nước ngoài tại Việt Nam.
- Phát triển các loại hình, mô hình, phương thức hoạt
động văn hóa đối ngoại đa dạng, hiệu quả, tạo điều kiện cho công chứng Việt Nam
được tiếp cận với các nền văn hóa, nghệ thuật đa dạng của thế giới và tạo thị
trường xuất khẩu cho các sản phẩm văn hóa Việt Nam.
III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của cấp
ủy, chính quyền đối với việc thực hiện Chương trình hành động của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW và Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ
XII của Đảng.
2. Xây dựng thể chế, cơ chế, chính sách phù hợp, tạo
điều kiện tốt nhất cho việc thực thi pháp luật, bảo đảm cho sự phát triển văn
hóa, thể thao và du lịch đồng bộ, thống nhất, phù hợp với chuẩn mực quốc tế và
thực tiễn Việt Nam.
3. Tiếp tục kiện toàn tổ chức, bộ máy của Ngành
theo hướng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, chuyển đổi mạnh mẽ mô hình và cơ chế
quản lý theo hướng kiến tạo, phát triển, thực sự phục vụ nhân dân. Xây dựng đội
ngũ cán bộ chuyên nghiệp hiện đại; Có chính sách thu hút đào tạo, bồi dưỡng, sử
dụng, đãi ngộ trọng dụng nhân tài trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
4. Xây dựng tiềm lực, tăng cường hoạt động của các
tổ chức khoa học công nghệ và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ
thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành quản lý Ngành.
5. Từng bước củng cố, hoàn thiện hệ thống thiết chế
ngành văn hóa, thể thao đồng thời tập trung đầu tư xây dựng nguồn lực con người
đảm bảo cho sự phát triển của Ngành.
6. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu
tư cho hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.
7. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định của pháp luật;
Ngăn chặn, phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm. Chủ động đấu tranh phòng, chống
các biểu hiện suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, các biểu hiện
“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trên các lĩnh vực quản lý của Ngành.
8. Tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế, liên
doanh, liên kết, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và học tập kinh nghiệm các
nước về phát triển văn hóa, thể thao và du lịch.
9. Xây dựng và phát động các phong trào thi đua yêu
nước giai đoạn 2016- 2020. Nhân rộng các mô hình tốt, và tiếp tục xây dựng các
mô hình mới; Tăng cường chia sẻ thông tin, bài học kinh nghiệm, các sáng kiến
hay, mô hình có hiệu quả về các hoạt động của Ngành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ chức năng, nhiệm được giao, các đơn vị
thuộc Bộ chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và
Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện
nhiệm vụ được phân công tại Chương trình hành động này, đảm bảo đứng tiến độ và
chất lượng.
2. Giao Văn phòng Bộ làm đầu mối đôn đốc, kiểm tra,
giám sát tiến độ và kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo và kiến nghị với Bộ trưởng
về các biện pháp cần thiết, bảo đảm thực hiện hiệu quả và đồng bộ.
3. Kinh phí thực hiện triển khai các nhiệm vụ của
Chương trình hành động này được dự toán từ các nguồn: Ngân sách nhà nước cho
văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch hàng năm theo phân cấp; ngân sách từ
chương trình mục tiêu phát triển văn hóa, ngân sách từ các đề án, dự án có liên
quan và từ xã hội hóa.
4. Trong quá trình thực hiện Chương trình hành động
này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Bộ kiến nghị với Bộ (qua Văn phòng) để xem xét giải quyết./.
DANH
MỤC NHIỆM VỤ, VĂN BẢN
thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Hội
nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI và Nghị quyết Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thử XII của Đảng
(Ban hành theo Quyết định số 4655/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. NHIỆM VỤ ĐANG THỰC HIỆN
|
TT
|
TÊN NHIỆM VỤ/VĂN
BẢN/ĐỀ ÁN
|
CẤP TRÌNH
|
THỜI GIAN THỰC
HIỆN
|
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
|
GHI CHÚ
|
|
1.
|
Chỉ thị Nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động
thư viện trong phục vụ nâng cao dân trí, phát triển con người Việt Nam toàn
diệ n
|
Ban Bí thư
|
2017
|
Vụ Thư viện
|
|
|
2.
|
Đề án Xây dựng thư viện điện tử nhằm nâng cao khả
năng cung cấp thông tin phục vụ phát triển và hội nhập
|
Bộ VHTTDL
|
2018
|
Vụ Thư viện
|
|
|
3.
|
Đề án Bảo tồn, giữ gìn tiếng nói và chữ viết của
các dân tộc có tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình phù hợp với quy định của
pháp luật
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2017
|
Vụ VHDT
|
|
|
4.
|
Dự án Xây dựng tài liệu hướng dẫn chương trình và
nội dung giáo dục đời sống gia đình
|
Bộ VHTTDL
|
2017
|
Vụ Gia đình
|
|
|
5.
|
Dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu thư mục gia đình Việt
Nam phục vụ cho quản lý, tác nghiệp, nghiên cứu, giảng dạy về lĩnh vực gia
đình
|
Bộ VHTTDL
|
2017
|
Vụ Gia đình
|
|
|
6.
|
Xây dựng Quy hoạch cán bộ trong nhiệm kỳ mới
|
Bộ VHTTDL
|
2017
|
Vụ TCCB
|
|
|
7.
|
Quy hoạch Mạng lưới các đơn vị sự nghiệp theo hướng
bảo tồn các ngành nghệ thuật truyền thống
|
Bộ VHTTDL
|
2018
|
Vụ TCCB
|
Đã trình
|
|
8.
|
Đề án Kiểm kê, sưu tầm, bảo quản, trưng bày,
tuyên truyền di sản văn hóa truyền thống điển hình của các dân tộc thiểu số
Việt Nam
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2016-2017
|
Cục DSVH
|
|
|
9.
|
Đề án Đào tạo diễn viên, nhạc công cho các đơn vị
nghệ thuật Tuồng, nghệ thuật Chèo, Cải lương và Dân ca Kịch chuyên nghiệp
trong cả nước giai đoạn 2016-2020
|
Bộ VHTTDL
|
2016-2020
|
Cục NTBD
|
|
|
10.
|
Đề án Tăng cường năng lực quản lý, thực thi có hiệu
quả pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan trong toàn xã hội, giai
đoạn 2016-2020
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2016-2017
|
Cục BQTG
|
|
|
11.
|
Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác ngăn ngừa
và phòng chống vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan trên Internet. Xây dựng
bộ chỉ số dữ liệu quốc gia về tài sản quyền tác giả, quyền liên quan và hệ thống
phần mềm quản lý, phát hiện vi phạm trên mạng Internet, giai đoạn 2016-2020
|
Bộ VHTTDL
|
2016-2020
|
Cục BQTG
|
|
|
12.
|
Xây dựng Bộ chỉ số quốc gia đánh giá sự đóng góp
của các ngành công nghiệp dựa trên bản quyền đối với nền kinh tế quốc dân,
làm cơ sở xây dựng và hoạch định chính sách phát triển ngành công nghiệp văn
hóa, giai đoạn 2016-2020
|
Bộ VHTTDL
|
2016-2020
|
Cục BQTG
|
|
|
13.
|
Đổi mới các hoạt động văn hóa nghệ thuật quần
chúng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, đáp ứng nhu cầu
hưởng thụ của nhân dân trong tình hình mới
|
Bộ VHTTDL
|
2017-2018
|
Cục VHCS
|
|
|
14.
|
Đề án Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi
nhọn trong thời kỳ mới
|
Bộ Chính trị
|
2016-2017
|
Tổng cục Du lịch
|
|
|
15.
|
Đề án Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2015-2017
|
Tổng cục Du lịch
|
Đã trình
|
|
16.
|
Đề án Tổng thể chuẩn bị và tổ chức Đại hội Thể
thao Đông Nam Á lần thứ 31 (SEA games 31) năm 2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2017
|
Tổng cục TDTT
|
Đã trình
|
|
17.
|
Nghiên cứu thực trạng và dự báo xu hướng phát triển
của những‘hiện tượng phản văn hoá, lợi dụng công nghệ mới truyền bá các hành
vi sai lệch trong cảm thụ và sáng tạo văn hóa nhằm phát huy lợi thế, hạn chế
tác hại của khoa học và công nghệ mới đối với thế hệ trẻ
|
Bộ VHTTDL
|
2016-2020
|
Viện VHNTQGVN
|
|
|
18.
|
Chương hình nghiên cứu trọng điểm “Những nội dung
và giải pháp xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu
phát triển bền vững đất nước”
|
Bộ VHTTDL
|
2017-2022
|
Viện VHNTQGVN
|
|
II. NHIỆM VỤ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
TT
|
TÊN NHIỆM VỤ/VĂN
BẢN/ĐỀ ÁN
|
CẤP TRÌNH
|
THỜI GIAN HOÀN
THÀNH
|
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
|
GHI CHÚ
|
|
1.
|
Chương trình mục tiêu phát triển Hạ tầng du lịch
2016-2020
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2016-2017
|
Vụ KHTC
|
Bổ sung
|
|
2.
|
Chương trình mục tiêu phát triển Văn hóa
2016-2020
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2016-2017
|
Vụ KHTC
|
Bổ sung
|
|
3.
|
Mở Lớp bồi dưỡng cho đội ngũ Tác giả, Đạo diễn
Sân khấu, đặc biệt là Sân khấu truyền thống; bồi dưỡng cho đội ngũ viết văn
trẻ
|
Bộ VHTTDL
|
2017-2020
|
Cục NTBD
|
Bổ sung
|
|
4.
|
Chỉ thị Đẩy mạnh công tác xây dựng đạo đức, lối sống
con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
|
Ban Bí thư
|
2017
|
Cục VHCS
|
Bổ sung
|
|
5.
|
Xây dựng Bộ quy tắc ứng xử trong lĩnh vực du lịch,
phát động chương trình tuyên truyền, vận động xã hội thực hiện Bộ quy tắc ứng
xử
|
Bộ VHTTDL
|
2016-2017
|
Tổng cục Du lịch
|
Bổ sung
|
|
6.
|
Tăng cường hiệu quả công tác đào tạo phát triển
nguồn nhân lực du lịch
|
Bộ VHTTDL
|
2017
|
Tổng cục Du lịch
|
Bổ sung
|
|
7.
|
Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, thể thao
và du lịch các tỉnh ven biển, đảo
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2018-2019
|
Tổng cục Du lịch
|
Bổ sung
|
|
8.
|
Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, thể thao và
du lịch vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2018-2019
|
Viện VHNTQGVN
|
Sửa đổi đơn vị chủ
trì
|
|
9.
|
Quy hoạch tổng thể phát triển văn hoá, thể thao
và du lịch vùng Tây Nguyên
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2019-2020
|
Viện VHNTQGVN
|
Sửa đổi đơn vị chủ
trì
|
|
10.
|
Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, thể thao
và du lịch vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2017-2018
|
Viện VHNTQGVN
|
Sửa đổi đơn vị chủ
trì
|
|
11.
|
Chiến lược phát triển Văn hóa đến năm 2030
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2019
|
Viện VHNTQGVN
|
Sửa đổi cấp trinh
|