|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3083/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đối ngoại;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP, ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BNG, ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số
90/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc bãi bỏ
các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Ngoại vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Lai Châu.
1. Vị trí
và chức năng
1.1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đối ngoại địa phương
trong đó bao gồm công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia; thực hiện các dịch
vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
1.2. Sở Ngoại vụ có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.
2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
2.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến
công tác đối ngoại của địa phương và các văn bản khác theo phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Dự thảo kế hoạch dài hạn,
05 năm, hằng năm, chiến lược, chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ đối ngoại của tỉnh.
c) Dự thảo quyết định việc
phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực đối ngoại cho Sở
Ngoại vụ theo quy định của pháp luật.
d) Dự thảo quyết định quy định
chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ.
đ) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực đối ngoại thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.2. Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về công tác đối ngoại của địa phương.
2.3. Tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về
công tác đối ngoại của địa phương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên
truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật liên
quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
2.4. Về công tác hợp tác và hội
nhập quốc tế:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh về chiến lược, đề án, kế hoạch, chương trình hoạt động về hợp tác, hội
nhập quốc tế của địa phương phù hợp với chủ trương, đường lối đối ngoại của
Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh xây dựng, tổ chức thực hiện, báo cáo Bộ Ngoại giao và cấp có thẩm
quyền kết quả triển khai các kế hoạch, chương trình hợp tác và hội nhập quốc
tế của địa phương, các đề án thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác của địa
phương với các đối tác nước ngoài; phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xây dựng và tổ chức triển khai các đề án, kế hoạch, chương trình, hợp tác
chuyên đề với các đối tác nước ngoài.
c) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh trong việc trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện
Việt Nam tại nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước
ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài và các chủ thể có yếu tố nước ngoài khác tại Việt
Nam, trừ trường hợp có sự phân công khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.5. Về công tác đối ngoại
Đảng và đối ngoại nhân dân:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Ngoại
giao về công tác đối ngoại nhân dân tại địa phương.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc tổ chức triển khai đường lối, chủ trương, chính sách và các hoạt động
đối ngoại của Đảng tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
2.6. Về công tác ngoại giao
kinh tế:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh trong công tác ngoại giao kinh tế, xây dựng và triển khai các chiến
lược, đề án, kế hoạch, chương trình hành động triển khai công tác ngoại giao
kinh tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong việc
quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của địa phương; phối hợp triển khai
các nhiệm vụ về xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, khoa học và công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và
chính đáng của các tổ chức kinh tế của địa phương ở nước ngoài.
2.7. Về công tác ngoại giao
văn hóa:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trong công tác ngoại giao văn hóa, xây dựng và triển khai các chương trình, kế
hoạch hành động thực hiện Chiến lược ngoại giao văn hóa trong từng thời kỳ.
b) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các
chủ thể có yếu tố nước ngoài khác trong việc triển khai các hoạt động ngoại
giao văn hóa tại địa phương, giới thiệu, quảng bá hình ảnh, con người, văn
hóa của địa phương ở nước ngoài, trừ trường hợp có sự phân công khác của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Chủ trì hoặc phối hợp tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về các chương trình, kế hoạch hoạt động của địa
phương trong việc hợp tác với Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
Liên hợp quốc (UNESCO).
2.8. Về công tác người Việt
Nam ở nước ngoài:
a) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện công tác nghiên cứu, tổng hợp
tình hình, tham mưu chủ trương, chính sách và pháp luật về người Việt Nam ở
nước ngoài thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh trong công tác người Việt Nam ở nước ngoài; chủ trì xây dựng và tổ
chức thực hiện chính sách, kế hoạch và chương trình của tỉnh đối với người Việt
Nam ở nước ngoài thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và quy định của
pháp luật.
c) Tổ chức thông tin, tuyên
truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt
Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài
và thân nhân của họ trong làm việc, đầu tư kinh doanh, sinh sống và học tập tại
địa phương.
d) Chủ trì phối hợp với các
cơ quan liên quan thống kê số liệu về người Việt Nam ở nước ngoài gốc địa
phương; quản lý, cung cấp và cập nhật số liệu về người Việt Nam ở nước
ngoài gốc địa phương cho Cơ sở dữ liệu về Người Việt Nam ở nước ngoài do Bộ
Ngoại giao quản lý.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định về kết quả triển khai công tác đối với
người Việt Nam ở nước ngoài thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
2.9. Về công tác lãnh sự và
hoạt động di cư quốc tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của người
thuộc diện được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và quản lý hộ chiếu
ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật.
b) Là đầu mối phối hợp với Cục
Lãnh sự, Bộ Ngoại giao xử lý các vấn đề liên quan đến bảo hộ công dân địa
phương ở nước ngoài và trong công tác lãnh sự đối với người nước ngoài tại
địa phương.
c) Tham mưu thực hiện các nhiệm
vụ liên quan đến chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của
pháp luật.
d) Là đầu mối trao đổi với cơ
quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam để giải quyết các vụ việc lãnh sự
thông thường, ít phức tạp tại địa bàn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
đ) Phối hợp với các cơ quan
liên quan và Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ
trương, chính sách về hoạt động di cư ra nước ngoài của công dân tại địa
phương; thu thập thông tin, số liệu về di cư quốc tế tại địa phương và định kỳ
6 tháng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo di cư gửi Bộ Ngoại giao.
2.10. Về công tác biên giới,
lãnh thổ quốc gia:
a) Là cơ quan thường trực của
Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia; giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác biên
giới, lãnh thổ tại địa phương theo quy định của pháp luật và chỉ đạo,
hướng dẫn của Bộ Ngoại giao và bộ, ngành liên quan.
b) Theo dõi, tổng hợp và báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước
quốc tế về biên giới, lãnh thổ quốc gia, các chương trình, đề án khác liên
quan đến công tác quản lý biên giới thuộc địa bàn tỉnh phụ trách.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
việc xử lý các vấn đề nảy sinh trên biên giới đất liền, vùng trời của Việt
Nam tại tỉnh, báo cáo Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan.
d) Chủ trì, phối hợp tổ chức
các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước về biên giới, lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra
và quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm
vi quản lý của địa phương; kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
của địa phương về các vấn đề quản lý nhà nước về biên giới, lãnh thổ.
đ) Phối hợp với Bộ Chỉ huy
quân sự tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh việc
xây dựng duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa mốc quốc giới và vật đánh dấu đường
biên giới và các biện pháp khác để bảo vệ mốc quốc giới và vật đánh dấu
đường biên giới khi cần thiết.
e) Phối hợp với các cơ quan
liên quan thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về biên phòng, đối ngoại biên
phòng.
g) Tham gia ý kiến đối với
các dự án, công trình triển khai trong khu vực biên giới.
2.11. Về công tác lễ tân nhà
nước tại địa phương:
a) Là cơ quan đầu mối của tỉnh
phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao hướng dẫn, bảo đảm việc
thực hiện nghi lễ đối ngoại và đón tiếp khách nước ngoài tại địa phương theo
quy định của pháp luật; chủ trì công tác lễ tân cho các đoàn lãnh đạo tỉnh
đi thăm và làm việc ở nước ngoài.
b) Là cơ quan đầu mối của tỉnh
phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao hướng dẫn, quản lý,
bảo đảm việc thực hiện quyền và chế độ ưu đãi, miễn trừ và nghi lễ đối ngoại
đối với các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các đơn vị trực thuộc
các cơ quan này đóng trên địa bàn của tỉnh, thành viên của những cơ quan này
và thành viên gia đình của họ phù hợp với pháp luật, các điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên và theo thông lệ quốc tế.
2.12. Về công tác thông tin đối
ngoại:
a) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong triển
khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của tỉnh đã được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
b)
Cung cấp thông tin của tỉnh cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan chức năng để phục
vụ công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại; phối hợp với cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại, quảng
bá địa phương ở nước ngoài.
c) Là
cơ quan đầu mối của Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị của
Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch trong quản lý và xử lý vi phạm
đối với các hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài tại tỉnh;
xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh
đạo tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng.
2.13.
Về công tác tổ chức và quản lý đoàn ra, đoàn vào:
a) Là
cơ quan đầu mối tổng hợp và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hằng năm xây dựng kế
hoạch đoàn đi công tác nước ngoài do tỉnh chủ trì (đoàn ra) có trưởng đoàn
là lãnh đạo tỉnh, đón các đoàn khách từ các quốc gia và vùng lãnh thổ bên
ngoài vào thăm làm việc tại địa phương do tỉnh mời và thu xếp chương trình hoạt
động (đoàn vào) có trưởng đoàn là lãnh đạo địa phương nước ngoài hoặc tương đương
trở lên và việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch này vào giữa năm để gửi Bộ Ngoại
giao tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
b) Thực
hiện quản lý nhà nước đối với các đoàn ra cấp tỉnh và đoàn ra của các cơ
quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh, các đoàn vào cấp tỉnh, đoàn vào do các
cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh đón tiếp và các đoàn quốc tế khác đến
thăm làm việc tại tỉnh.
c) Tổ
chức hoặc phối hợp tổ chức các đoàn ra cấp tỉnh; là đầu mối liên hệ với các cơ
quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để
hỗ trợ, hướng dẫn, quản lý các đoàn ra theo quy định; thẩm định các đề án
đoàn ra của các sở, ban, ngành, địa phương của tỉnh; theo dõi, thống kê tổng hợp
các đoàn ra thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Chủ
trì hoặc phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, đề án đón tiếp
các đoàn vào cấp tỉnh và các đoàn quốc tế khác đến thăm và làm việc với
lãnh đạo tỉnh; thẩm định đề xuất, kiến nghị của các sở, ban, ngành địa phương
về việc lãnh đạo tỉnh tiếp khách nước ngoài; theo dõi, thống kê tổng hợp
các đoàn vào thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) Chủ
trì hoặc phối hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Ngoại giao về
kết quả tổ chức đoàn ra cấp tỉnh, đón tiếp đoàn vào cấp tỉnh và các đoàn quốc
tế khác thăm làm việc tại tỉnh theo điểm c và d của khoản này.
2.14.
Về công tác tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế:
a) Chủ
trì tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về hội nghị, hội thảo quốc tế do cơ
quan, đơn vị, tổ chức, địa phương của tỉnh tổ chức, bao gồm các hội nghị, hội
thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ; hội nghị, hội
thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; hội
nghị, hội thảo quốc tế được phân cấp từ Thủ tướng Chính phủ cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện (sau đây gọi là hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc
quản lý của tỉnh).
b)
Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến và phối hợp quản lý đối
với hội nghị, hội thảo quốc tế được tổ chức trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền
cho phép của người có thẩm quyền khác.
c) Là
đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định nội dung các hội nghị, hội thảo quốc tế của
các tổ chức do cơ quan của tỉnh cấp phép hoạt động; quản lý, hướng dẫn, kiểm
tra các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý thực hiện các quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế.
d)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ hằng năm cho Bộ Ngoại giao về
tình hình tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại địa phương.
2.15.
Về công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế:
a) Chủ
trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về ký kết và
thực hiện các thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên
giới theo pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
b) Chủ
trì hoặc phối hợp xây dựng đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy
ban nhân dân tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các quy trình liên
quan, quyết định và tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
c)
Cho ý kiến bằng văn bản về đề xuất ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, tạm đình chỉ hiệu lực thỏa thuận quốc tế nhân danh các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức, Ủy ban nhân dân
xã ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, tạm
đình chỉ hiệu lực thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới.
d) Chủ
trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến
các thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân huyện được ký kết trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 và các thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà
nước cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân xã ở khu vực biên giới bị tác động bởi sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành
chính các cấp theo quy định của pháp luật.
đ)
Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các thỏa thuận quốc tế đã ký kết; báo
cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về những vấn đề phát sinh
trong ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế tại địa phương; tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định liên quan.
2.16.
Về công tác phi chính phủ nước ngoài:
a) Là
cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối
với hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương, bao gồm:
thẩm định, cho ý kiến về việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy
đăng ký và các hoạt động khác của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại
địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài về thủ tục
và trong việc khảo sát, xây dựng và triển khai các khoản viện trợ theo quy
định của pháp luật; kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức phi chính phủ
nước ngoài tại địa phương và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đình chỉ,
chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy đăng ký hay xử phạt vi phạm hành chính đối
với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài vi phạm quy định; báo cáo Bộ Ngoại
giao và Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định.
b)
Triển khai và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương trong xây dựng chương
trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác và vận động viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài tại địa phương.
c)
Cho ý kiến đối với việc thẩm định các khoản viện trợ không hoàn lại không
thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài,
bảo đảm yêu cầu về chính trị đối ngoại.
d)
Tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức phi chính phủ
nước ngoài hoạt động tại địa phương trong trường hợp được Bộ Ngoại giao phân cấp,
ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
đ) Là
cơ quan đầu mối tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong xây dựng và vận hành
cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài do Bộ Ngoại giao quản
lý.
2.17.
Về công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng nghiệp vụ đối ngoại:
a) Đề
xuất, xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ đối ngoại và ngoại ngữ cho cán
bộ, công chức và viên chức của tỉnh.
b) Phối
hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan triển khai các chương trình,
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với định hướng phát triển của địa
phương.
c) Thực
hiện khảo sát, tổng hợp nhu cầu, theo dõi, đánh giá kết quả và đề xuất
hoàn thiện nội dung, phương thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.
2.18.
Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực
hiện nhiệm vụ đối ngoại theo quy định.
2.19.
Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải
cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến
bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây
dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và
chuyên môn nghiệp vụ; phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng các cơ sở dữ liệu
dùng chung trong lĩnh vực đối ngoại.
2.20.
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về đối ngoại đối với Văn phòng Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân xã.
2.21.
Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá
nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định
của pháp luật.
2.22.
Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc
làm theo chức danh nghề nghiệp; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức và người
lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
2.23.
Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của
pháp luật.
2.24.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc theo phân cấp,
ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp
luật.
3. Tổ chức của Sở Ngoại vụ
3.1.
Sở Ngoại vụ gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, công chức và hợp đồng lao động
(số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật).
a)
Giám đốc Sở Ngoại vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp
luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc
và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b)
Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề
nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ
thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước
pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một
Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các
hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức thuộc
sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3.2.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở gồm:
-
Phòng Lãnh sự - Hợp tác quốc tế.
-
Phòng Quản lý biên giới.
Các
phòng có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, các công chức chuyên môn, nghiệp vụ
và hợp đồng lao động (nếu có). Số lượng Phó trưởng phòng thực hiện theo quy định
của pháp luật.
3.3.
Văn phòng Sở:
Văn
phòng có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, các công chức chuyên môn,
nghiệp vụ và hợp đồng lao động (nếu có). Số lượng Phó Chánh Văn phòng thực hiện
theo quy định của pháp luật.
3.4.
Biên chế
a)
Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở được giao trên cơ sở vị
trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nằm trong tổng biên chế
công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền
giao hoặc phê duyệt.
b) Hằng
năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, vị trí việc làm và khối lượng công
việc của từng vị trí việc làm, Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ xây
dựng kế hoạch biên chế công chức, người lao động làm việc trong Sở theo quy định
của pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1.
Giám đốc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế làm việc của
Sở Ngoại vụ để tổ chức thực hiện; ban hành văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở theo quy định.
2. Những
nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp
luật và các văn bản của cấp trên. Trong quá trình thực hiện nếu có nội
dung cần sửa đổi, bổ sung, Sở Ngoại vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem
xét, quyết định.
3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Ngoại vụ; Giám đốc Sở Nội
vụ; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Chính phủ;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: V, Th2, CB;
- Lưu: VT, Th3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải
|