Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 49/2026/TT-BKHCN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Người ký: Vũ Hải Quân
Ngày ban hành: 01/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Theo Thông tư mới của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Minh Thư giải đáp như sau:

Ngày 01/08/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược.

Theo đó, tại Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược như sau:

(1) Nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược bao gồm:

- Chi thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

- Chi Hội đồng tư vấn, thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng;

- Chi Hội đồng tư vấn liên Bộ thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng;

- Chi lập báo cáo thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng;

- Chi Tổ chuyên gia liên Bộ rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng;

- Chi Tổ đánh giá năng lực nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

- Chi Tổ rà soát kinh phí và Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

- Chi Tổ rà soát kinh phí và Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN .

(2) Ngoài các nội dung chi quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN , các nội dung chi khác thực hiện theo quy định tại Điều 3 và khoản 1 Điều 8 Thông tư 38/2025/TT-BKHCN quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Thông tư 38/2025/TT-BKHCN ).

Xem nội dung chi tiết tại Thông tư 49/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/08/2026.

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO QUỐC GIA ĐẶC BIỆT VỀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;

Theo đề nghị của Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, cấp kinh phí, thanh toán, quyết toán đối với các nội dung chi quản lý và chi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược) quy định tại Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao (sau đây viết tắt là Nghị định số 260/2026/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tại Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kinh phí đối ứng là phần kinh phí ngoài ngân sách nhà nước do tổ chức chủ trì, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược cam kết bố trí hoặc huy động từ các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Kinh phí đối ứng không bao gồm vốn ODA, vốn vay ưu đãi được quy định tại Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài; viện trợ không hoàn lại và các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Kinh phí dự phòng là khoản kinh phí được lập, thẩm định và phê duyệt trong dự toán của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược để chi cho thay đổi, phát sinh theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 267/2025/NĐ-CP).

3. Vị trí công việc là vị trí được giao cho cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, được xác định trên cơ sở công việc được giao, phạm vi trách nhiệm, yêu cầu về năng lực chuyên môn, khối lượng thời gian thực hiện và kết quả phải hoàn thành làm căn cứ lập dự toán chi thù lao nhân lực thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

4. Tổ chức chủ trì cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ là tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ.

Điều 4. Nguồn kinh phí, nguyên tắc và mức bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

1. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

a) Ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được bố trí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghệ cao.

b) Nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước, bao gồm:

b.1) Kinh phí đối ứng của tổ chức chủ trì, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

b.2) Kinh phí từ hợp tác quốc tế;

b.3) Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do Nhà nước đặt hàng; nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược nhằm nghiên cứu, làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nền tảng hoặc công nghệ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc nâng cao năng lực tự chủ công nghệ quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có mức độ rủi ro cao về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 70% kinh phí thực hiện đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược nhằm phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược có khả năng ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa. Phần kinh phí còn lại do tổ chức chủ trì, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược bố trí từ kinh phí đối ứng theo quyết định phê duyệt của cơ quan quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là cơ quan quản lý nhiệm vụ) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 48/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Thông tư số 48/2026/TT-BKHCN);

c) Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược quy định tại điểm b khoản này được xác định trên cơ sở một hoặc một số tiêu chí sau đây:

c.1) Mục tiêu làm chủ, phát triển công nghệ chiến lược, phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược;

c.2) Giai đoạn phát triển và mức độ hoàn thiện của công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược;

c.3) Mức độ rủi ro về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c.4) Khả năng bố trí, huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước và mức độ tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;

c.5) Khả năng ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

c.6) Mức độ đóng góp của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đối với nâng cao năng lực tự chủ công nghệ, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

3. Nguyên tắc bố trí kinh phí đối ứng

a) Kinh phí đối ứng là một bộ phận của dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, được lập, thẩm định, phê duyệt đồng thời với dự toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

b) Kinh phí đối ứng phải được bố trí theo từng gói công việc, phù hợp với mục tiêu, nội dung, sản phẩm đầu ra, tiến độ thực hiện của từng gói công việc. Gói công việc được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 48/2026/TT-BKHCN. Việc bố trí kinh phí đối ứng phải bảo đảm tính hợp lý, khả thi và phù hợp với phần công việc, trách nhiệm, mức độ tham gia thực hiện của tổ chức chủ trì, tổ chức và cá nhân có cam kết bố trí hoặc huy động kinh phí đối ứng.

Điều 5. Kinh phí đối ứng

1. Kinh phí đối ứng bao gồm:

a) Tiền từ các nguồn tài chính hợp pháp của tổ chức chủ trì, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

b) Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm, hạ tầng kỹ thuật và các tài sản hữu hình hợp pháp được huy động trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

c) Quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng công nghệ, phần mềm và các tài sản vô hình hợp pháp khác được sử dụng trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

d) Chi phí nhân lực trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược bao gồm tiền lương, tiền công hoặc thù lao được chi trả từ nguồn kinh phí hợp pháp, không sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước;

đ) Các nguồn lực hợp pháp khác được huy động trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

2. Nguyên tắc xác định giá trị kinh phí đối ứng

a) Chỉ tính vào kinh phí đối ứng phần giá trị thực tế sử dụng trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

b) Không tính vào kinh phí đối ứng phần giá trị:

b.1) Đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

b.2) Đã được sử dụng để xác định kinh phí đối ứng của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, chương trình hoặc dự án khác.

c) Giá trị tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, được xác định như sau:

c.1) Giá trị khấu hao hoặc chi phí sử dụng thực tế được phân bổ tương ứng với thời gian sử dụng trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp;

c.2) Chi phí thuê thực tế theo hợp đồng và chứng từ thanh toán hợp pháp đối với tài sản thuê.

d) Giá trị tài sản vô hình quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, được xác định theo giá trị ghi trên sổ kế toán, giá trị theo hợp đồng, kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá độc lập hoặc quy định của pháp luật có liên quan, phân bổ tương ứng với thời gian sử dụng trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

đ) Tiền lương, tiền công được chi trả từ nguồn kinh phí hợp pháp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, được xác định trên cơ sở tiền lương, tiền công thực tế đã chi trả.

e) Giá trị các nguồn lực khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức hoặc đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để bố trí một phần hoặc toàn bộ kinh phí đối ứng thì việc quản lý, sử dụng quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 265/2025/NĐ-CP).

Chương II

LẬP DỰ TOÁN ĐỐI VỚI CHI QUẢN LÝ VÀ CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Mục 1. LẬP DỰ TOÁN CHI QUẢN LÝ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Điều 6. Nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

1. Nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược bao gồm:

a) Chi thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

b) Chi Hội đồng tư vấn, thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng;

c) Chi Hội đồng tư vấn liên Bộ thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng;

d) Chi lập báo cáo thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng;

đ) Chi Tổ chuyên gia liên Bộ rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng;

e) Chi Tổ đánh giá năng lực nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

g) Chi Tổ rà soát kinh phí và Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

h) Chi Tổ rà soát kinh phí và Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Thông tư số 48/2026/TT-BKHCN.

2. Ngoài các nội dung chi quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được quy định tại khoản 1 Điều này, các nội dung chi khác thực hiện theo quy định tại Điều 3 và khoản 1 Điều 8 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN).

Điều 7. Định mức chi các hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

1. Định mức chi cho các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.

2. Định mức chi cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này được thực hiện như sau:

a) Đối với Hội đồng, Tổ chuyên gia áp dụng bằng 02 lần mức chi tối đa của nội dung chi tương ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN;

b) Đối với chuyên gia tư vấn độc lập trong nước, tổ chức tư vấn độc lập, dự toán xây dựng thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn độc lập được áp dụng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN và các quy định sau:

b.1) Việc thuê tổ chức tư vấn độc lập và các dịch vụ cần thiết khác phục vụ hoạt động của tổ chức tư vấn độc lập được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.

b.2) Việc thuê chuyên gia tư vấn độc lập được thực hiện theo Quyết định thành lập Hội đồng, Tổ chuyên gia của cơ quan quản lý nhiệm vụ.

b.3) Tiêu chí xác định chuyên gia tư vấn độc lập trong nước và tổ chức tư vấn độc lập được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.

3. Định mức chi thù lao cho các Hội đồng khác không được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được áp dụng từ 100% đến 200% mức chi tối đa của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN. Việc quyết định mức chi của Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.

4. Đối với các nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này thì áp dụng mức chi theo quy định tại Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN và các quy định của pháp luật có liên quan.

Mục 2. LẬP DỰ TOÁN CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

1. Nguyên tắc lập dự toán

a) Gắn với mục tiêu, sản phẩm đầu ra và kết quả cuối cùng của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

b) Bảo đảm đồng bộ với chuỗi phát triển sản phẩm công nghệ từ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, sản xuất nguyên mẫu, triển khai thử nghiệm, chuyển giao, thương mại hóa sản phẩm;

c) Dự toán được lập theo từng gói công việc và được tổng hợp theo từng mốc đánh giá; mỗi mốc đánh giá quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 48/2026/TT-BKHCN có thể bao gồm một hoặc nhiều gói công việc;

d) Kết hợp nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước với nguồn kinh phí đối ứng của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác;

đ) Tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược bằng tổng dự toán các gói công việc;

e) Đối với các nội dung chi chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc chưa có định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tổ chức chủ trì được lập dự toán trên cơ sở một hoặc kết hợp các căn cứ sau: chi phí thực tế theo hợp đồng đã thực hiện đối với công việc tương tự trong nước hoặc quốc tế; giá niêm yết trên thị trường; báo giá của nhà cung cấp tại thời điểm lập dự toán; kết quả thẩm định giá (nếu có) hoặc các căn cứ hợp pháp khác phù hợp với tính chất của nội dung công việc. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm thuyết minh căn cứ xác định dự toán; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, tính cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và tính khả thi của mức dự toán đề xuất.

g) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có yêu cầu về kinh phí đối ứng, tổ chức chủ trì phải lập phương án huy động và bố trí kinh phí đối ứng theo từng gói công việc, từng mốc đánh giá phù hợp với tiến độ thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; đồng thời gửi kèm hồ sơ minh chứng nguồn kinh phí đối ứng để làm căn cứ lập, thẩm định và phê duyệt dự toán. Hồ sơ minh chứng bao gồm:

g.1) Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành trong 02 năm gần nhất của tổ chức tham gia góp vốn;

g.2) Hồ sơ chứng minh nguồn vốn và văn bản cam kết sử dụng nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đối với trường hợp sử dụng nguồn vốn tự có;

g.3) Văn bản cam kết và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của các cá nhân/tổ chức/chủ sở hữu cho tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đối với trường hợp huy động vốn từ các cá nhân/tổ chức hoặc huy động vốn góp của chủ sở hữu;

g.4) Cam kết cho vay vốn của các tổ chức tín dụng để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đối với trường hợp vay vốn tổ chức tín dụng;

g.5) Báo giá còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ và được phát hành không quá 90 ngày trước thời điểm nộp hồ sơ; trường hợp không có hoặc không thể thu thập được báo giá thì sử dụng hợp đồng tương tự đã thực hiện hoặc tài liệu khác chứng minh mức giá trên thị trường làm căn cứ xác định dự toán.

2. Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

a) Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được lập trên cơ sở dự toán kinh phí các gói công việc của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu BM-01-TC-CNCL tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Mỗi gói công việc phải xác định rõ:

b.1) Mục tiêu, phạm vi công việc, sản phẩm đầu ra của gói công việc;

b.2) Dự toán kinh phí thực hiện gói công việc;

b.3) Tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện;

b.4) Thời gian thực hiện gói công việc.

Điều 9. Các nội dung chi cấu thành dự toán thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

1. Tiền thù lao tham gia nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, bao gồm: tiền thù lao cho Tổng công trình sư (nếu có); các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; tiền công lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; tiền thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước phối hợp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

2. Các nội dung chi theo quy định từ khoản 2 đến khoản 13 Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN).

3. Dự toán kinh phí dự phòng (nếu có), kinh phí quản lý chung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

Điều 10. Lập dự toán chi thù lao thực hiện nhiệm vụ và thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước

1. Dự toán chi thù lao thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

a) Nguyên tắc lập dự toán

a.1) Định mức thù lao thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo vị trí công việc quy định tại Biểu mẫu BM-03-TC-CNCL Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này là mức tối đa để lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi thù lao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

a.2) Việc lập dự toán chi thù lao được thực hiện theo vị trí công việc, sản phẩm đầu ra của gói công việc;

a.3) Tổ chức chủ trì được chủ động xác định các vị trí công việc tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phù hợp với mục tiêu, nội dung, yêu cầu chuyên môn và phương án tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Dự toán chi thù lao được xác định theo vị trí công việc và áp dụng mức thù lao của vị trí công việc tương ứng quy định tại Biểu mẫu BM-03-TC-CNCL Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm thuyết minh căn cứ xác định vị trí công việc, nội dung công việc, yêu cầu chuyên môn, kết quả dự kiến và định mức thù lao áp dụng. Nội dung được thuyết minh là căn cứ để thẩm định dự toán chi thù lao.

b) Việc lập dự toán được thực hiện như sau:

b.1) Các vị trí công việc tham khảo theo Biểu mẫu BM-02-TC-CNCL Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b.2) Dự toán thù lao của một cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được xác định theo công thức:

DTT = MTL x T x TL

Trong đó:

- DTT: là tổng dự toán thù lao của cá nhân trong thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

- MTL: là mức thù lao theo tháng tương ứng với 100% thời gian tham gia của vị trí công việc theo Biểu mẫu BM-03-TC-CNCL tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

- T: là số tháng cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

- TL: là tỷ lệ thời gian (%) của cá nhân tham gia nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trong khoảng thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

Trường hợp lập dự toán thù lao của cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo ngày công, dự toán thù lao được xác định bằng số ngày công dự kiến tham gia thực hiện nhân với mức thù lao ngày công của vị trí công việc.

Mức thù lao ngày công của vị trí công việc được xác định bằng mức thù lao tối đa theo tháng của vị trí công việc theo Biểu mẫu BM-03-TC-CNCL tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này chia cho số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng (26 ngày).

2. Dự toán các chế độ, chính sách đối với Tổng công trình sư

Ngoài dự toán chi thù lao đối với Tổng công trình sư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, tổ chức chủ trì đề xuất phương án thực hiện các chế độ, chính sách đối với Tổng công trình sư theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao (sau đây viết tắt là Nghị định số 260/2026/NĐ-CP).

3. Dự toán chi thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước (sau đây viết tắt là chuyên gia) thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được thực hiện như sau:

a) Xác định theo cơ chế thỏa thuận giữa tổ chức chủ trì và chuyên gia trên cơ sở yêu cầu chuyên môn, phạm vi và nội dung công việc, trình độ, năng lực, kinh nghiệm, thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, mặt bằng giá thuê chuyên gia trên thị trường và thông lệ quốc tế phù hợp với lĩnh vực chuyên môn; mức thuê chuyên gia theo tháng tối đa bằng mức thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược quy định tại Thông tư này.

b) Trường hợp cần thuê chuyên gia với mức thuê theo tháng cao hơn định mức của chủ nhiệm nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược quy định tại Thông tư này, tổ chức chủ trì phải thuyết minh sự cần thiết, căn cứ xác định mức thuê, khả năng huy động chuyên gia, hiệu quả dự kiến mang lại và khả năng cân đối kinh phí của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự cần thiết, tính trung thực, hợp lý, hợp pháp và hiệu quả của mức thuê chuyên gia đề xuất; mức thuê theo tháng tối đa bằng mức thù lao của Tổng công trình sư quy định tại Thông tư này.

Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng có trách nhiệm xem xét, đánh giá sự phù hợp của mức thuê chuyên gia và dự toán kinh phí trong quá trình xét chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Ý kiến của Hội đồng là một trong những căn cứ để cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định phê duyệt dự toán kinh phí của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

c) Ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b khoản này, các nội dung khác liên quan đến việc thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và chuyên gia ngoài nước được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.

Điều 11. Lập dự toán kinh phí dự phòng, kinh phí quản lý chung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, các khoản kinh phí quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này

1. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được bố trí khoản kinh phí dự phòng để xử lý các phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

2. Kinh phí dự phòng (nếu có) được lập trên cơ sở nội dung công việc, yêu cầu kỹ thuật, tiến độ thực hiện của từng gói công việc và các yếu tố có thể phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

3. Mức kinh phí dự phòng do tổ chức chủ trì đề xuất và được cơ quan quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược xem xét, quyết định nhưng không vượt quá 10% tổng dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

4. Kinh phí dự phòng được lập dự toán, thẩm định và phê duyệt cùng với dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, được cơ quan quản lý nhiệm vụ bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm phù hợp với tiến độ thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và được cấp cho tổ chức chủ trì theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 Thông tư này.

5. Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN. Trong trường hợp tổ chức chủ trì có nhu cầu kinh phí quản lý chung vượt mức quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN thì phải lập dự toán chi tiết đối với các hoạt động quản lý theo quy định của pháp luật để cơ quan quản lý nhiệm vụ thẩm định, quyết định.

6. Dự toán kinh phí các nội dung chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này theo quy định từ Điều 15 đến Điều 36 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI QUẢN LÝ VÀ CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Điều 12. Quản lý kinh phí theo mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

1. Việc cấp, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được áp dụng cơ chế về khoán chi đến sản phẩm cuối cùng theo kết quả đạt được tại mốc đánh giá theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

2. Kết quả thực hiện tại từng mốc đánh giá được Hội đồng đánh giá kết luận theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP là căn cứ để thanh toán, quyết toán kinh phí tương ứng với mốc đánh giá và làm căn cứ cấp kinh phí thực hiện giai đoạn tiếp theo của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

Điều 13. Cơ chế thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo nhiều phương án nghiên cứu độc lập

1. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được cơ quan quản lý nhiệm vụ lựa chọn từ hai tổ chức, doanh nghiệp trở lên chủ trì thực hiện các phương án nghiên cứu độc lập nhằm đạt cùng mục tiêu, yêu cầu và chỉ tiêu đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP, mỗi phương án nghiên cứu được lập dự toán, giao kinh phí, ký hợp đồng, thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật và Thông tư này; được quản lý, theo dõi và hạch toán riêng về kinh phí trong phạm vi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được phê duyệt.

2. Kinh phí thực hiện của từng phương án nghiên cứu được cấp, thanh toán, quyết toán theo kết quả đạt được tại từng mốc đánh giá theo quy định về quản lý kinh phí theo mốc đánh giá tại Điều 12 Thông tư này.

3. Trường hợp cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định chấm dứt thực hiện một phương án nghiên cứu theo kết quả đánh giá quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP, tổ chức chủ trì được thanh toán, quyết toán phần kinh phí tương ứng với các mốc đánh giá đã hoàn thành; không được bố trí kinh phí đối với các mốc đánh giá hoặc phần công việc chưa thực hiện. Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước đã cấp cho phương án nghiên cứu bị chấm dứt nhưng chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

4. Việc xử lý tài sản, quản lý và thương mại hóa kết quả từ phương án nghiên cứu bị chấm dứt thực hiện được thực hiện theo quy định từ Điều 31 đến Điều 34 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

Điều 14. Điều chỉnh kinh phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

1. Tổ chức chủ trì được quyền chủ động:

a) Điều chỉnh kinh phí giữa các nội dung chi trong cùng gói công việc hoặc giữa các gói công việc thuộc cùng mốc đánh giá;

b) Điều chỉnh tiến độ bố trí kinh phí đối ứng và sử dụng kinh phí dự phòng trong phạm vi dự toán đã được phê duyệt, bảo đảm không làm thay đổi tổng mức kinh phí ngân sách nhà nước và tỷ lệ kinh phí đối ứng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt;

c) Việc điều chỉnh kinh phí quy định tại điểm a, điểm b khoản này phải bảo đảm kết quả đầu ra, sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá của mốc đánh giá theo hợp đồng.

2. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý nhiệm vụ việc điều chỉnh kinh phí trong các trường hợp sau đây:

a) Điều chỉnh kinh phí giữa các gói công việc thuộc các mốc đánh giá khác nhau;

b) Các điều chỉnh dẫn đến thay đổi tổng mức kinh phí thực hiện hoặc cơ cấu nguồn kinh phí giữa ngân sách nhà nước, kinh phí đối ứng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt.

3. Trên cơ sở báo cáo của tổ chức chủ trì, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định việc điều chỉnh kinh phí theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Cơ chế tự chủ trong lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp

1. Tổ chức chủ trì được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp khi thực hiện mua sắm, thuê trang thiết bị, máy móc, hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP.

2. Việc lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, góp phần hoàn thành mục tiêu, sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, tiến độ và các mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

b) Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật chuyên ngành có liên quan và yêu cầu kỹ thuật của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

c) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, không có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và pháp luật có liên quan.

3. Tổ chức chủ trì chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp; tính hợp pháp, hợp lý của việc mua sắm, thuê; tính chính xác, trung thực của hồ sơ thanh toán; hiệu quả sử dụng kinh phí; chất lượng, tiến độ và mức độ đáp ứng của trang thiết bị, máy móc, hàng hóa, dịch vụ đối với mục tiêu, sản phẩm và các mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

Điều 16. Cơ chế quản lý tài chính đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ và chuỗi nhiệm vụ

1. Việc cấp, thanh toán, quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện đối với tổ chức chủ trì cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

2. Tổ chức chủ trì cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có trách nhiệm phân bổ, cấp, thanh toán kinh phí cho các tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành phần theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thành phần và chịu trách nhiệm tổng hợp việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí của toàn bộ cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược với cơ quan quản lý nhiệm vụ.

3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành phần chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích, nội dung, chất lượng, tiến độ; hạch toán riêng, lập hồ sơ thanh toán phần kinh phí được giao và chịu trách nhiệm với tổ chức chủ trì cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và cơ quan quản lý nhiệm vụ.

4. Kinh phí, sản phẩm và kết quả thực hiện của từng nhiệm vụ thành phần được theo dõi, hạch toán riêng; là căn cứ để kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện, phân bổ, cấp, thanh toán kinh phí và tổng hợp quyết toán đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ.

5. Trường hợp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được điều chỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền, việc điều chỉnh dự toán, cấp, thanh toán, quyết toán kinh phí được thực hiện theo quyết định điều chỉnh và quy định của Thông tư này.

Điều 17. Tạm ứng kinh phí đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có tính cấp bách

1. Việc tạm ứng kinh phí để thực hiện các nội dung cấp bách cần triển khai ngay trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. Nội dung cấp bách cần triển khai ngay trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được xác định theo quy định về quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

2. Tổ chức chủ trì được sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp của mình hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác để ứng trước kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này trước khi được cấp kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước.

3. Khoản kinh phí đã ứng trước được tổng hợp vào kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược để thanh toán, quyết toán theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Quản lý kinh phí đối ứng

1. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm quản lý, sử dụng, hạch toán và lưu trữ hồ sơ, tài liệu chứng minh giá trị kinh phí đối ứng theo quy định của pháp luật và quy định về quản lý tài chính áp dụng đối với loại hình của tổ chức chủ trì; bảo đảm tính hợp pháp, tính chính xác của kinh phí đối ứng và được sử dụng đúng mục đích, phục vụ trực tiếp việc thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ theo dõi việc thực hiện cam kết về kinh phí đối ứng của tổ chức chủ trì trên cơ sở tỷ lệ kinh phí đối ứng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt, phù hợp với tiến độ, nội dung thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Việc theo dõi thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro, không can thiệp vào hoạt động quản lý tài chính nội bộ của tổ chức chủ trì.

3. Tổ chức chủ trì được điều chỉnh việc bố trí kinh phí đối ứng giữa các mốc đánh giá phù hợp với tiến độ và nội dung thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược nhưng phải bảo đảm tỷ lệ kinh phí đối ứng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt khi kết thúc nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

4. Trường hợp có căn cứ cho thấy việc bố trí kinh phí đối ứng có nguy cơ không bảo đảm tỷ lệ kinh phí đối ứng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện các biện pháp quản lý như sau:

a) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, yêu cầu tổ chức chủ trì giải trình, thực hiện các biện pháp bảo đảm tỷ lệ kinh phí đối ứng theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

b) Khi kết thúc nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, trường hợp tổ chức chủ trì không bảo đảm tỷ lệ kinh phí đối ứng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt mà không có báo cáo giải trình phù hợp thì cơ quan quản lý nhiệm vụ căn cứ mức độ ảnh hưởng đến mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và nguyên nhân không thực hiện đầy đủ cam kết để xử lý theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa đủ căn cứ xác định giá trị kinh phí đối ứng hoặc cần xác minh giá trị kinh phí đối ứng, cơ quan quản lý nhiệm vụ có quyền yêu cầu tổ chức chủ trì thuê tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm tra, xác nhận giá trị kinh phí đối ứng. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ có liên quan và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, tính chính xác của giá trị kinh phí đối ứng được xác nhận.

Điều 19. Quản lý kinh phí dự phòng

1. Việc sử dụng kinh phí dự phòng phải có căn cứ, được tổ chức chủ trì thuyết minh, chịu trách nhiệm và chỉ được thực hiện đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và theo quy định tại Thông tư này.

2. Phần kinh phí dự phòng chưa cấp cho tổ chức chủ trì do cơ quan quản lý nhiệm vụ quản lý; đến hết năm ngân sách, phần kinh phí này được xử lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Phần kinh phí dự phòng đã được cấp cho tổ chức chủ trì nhưng không sử dụng hết sau khi hoàn thành xử lý nội dung phát sinh thì phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

4. Trường hợp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc trường hợp rủi ro được chấp nhận theo quy định tại Điều 35 hoặc Điều 36 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP thì việc xử lý kinh phí dự phòng đã sử dụng theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

Điều 20. Xử lý tài sản, quản lý và thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

Việc xử lý tài sản, quản lý và thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được thực hiện theo quy định từ Điều 31 đến Điều 34 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

Điều 21. Theo dõi, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí

1. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác tình hình sử dụng kinh phí trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia (sau đây viết tắt là Nền tảng số).

2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm theo dõi, giám sát tình hình sử dụng kinh phí của tổ chức chủ trì trên Nền tảng số; yêu cầu tổ chức chủ trì giải trình khi phát hiện dấu hiệu rủi ro có thể ảnh hưởng đến tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm thì cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Việc cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin trên Nền tảng số phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời, an toàn thông tin và tuân thủ quy định của cơ quan quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và quy định của pháp luật.

4. Trường hợp Nền tảng số không thể vận hành hoặc việc truy cập, sử dụng bị gián đoạn do sự cố kỹ thuật hoặc do nguyên nhân khách quan khác, việc gửi, nhận, trao đổi hồ sơ, tài liệu được thực hiện theo phương thức điện tử khác hoặc bằng văn bản theo quy định của pháp luật. Sau khi Nền tảng số hoạt động bình thường trở lại, tổ chức chủ trì có trách nhiệm cập nhật đầy đủ các thông tin, dữ liệu và hồ sơ phát sinh lên Nền tảng số.

5. Cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định thuê tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật để kiểm tra, xác minh việc quản lý, sử dụng kinh phí tại tổ chức chủ trì trong các trường hợp sau đây:

a) Có dấu hiệu vi phạm trong quản lý, sử dụng kinh phí;

b) Hồ sơ, tài liệu hoặc số liệu liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí có chênh lệch, mâu thuẫn hoặc chưa đủ căn cứ xác định tính hợp pháp, hợp lệ của việc quản lý, sử dụng kinh phí;

c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu, chứng từ có liên quan theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ hoặc tổ chức kiểm toán độc lập. Kinh phí thuê kiểm toán độc lập được bảo đảm từ kinh phí quản lý của cơ quan quản lý nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí chi quản lý và chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

Ngoài các nội dung quy định từ Điều 12 đến Điều 21 Thông tư này, các nội dung khác về quản lý, sử dụng kinh phí chi quản lý và chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN và Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.

Chương IV

CẤP KINH PHÍ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VÀ XỬ LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Điều 23. Cấp kinh phí

1. Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được cấp theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, phù hợp với tiến độ thực hiện, gói công việc và mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

2. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm, kinh phí được cấp theo từng năm ngân sách phù hợp với tiến độ thực hiện, nhu cầu kinh phí của từng gói công việc, từng mốc đánh giá và khả năng cân đối ngân sách nhà nước.

3. Cấp kinh phí dự phòng

a) Tổ chức chủ trì lập văn bản đề nghị cấp kinh phí dự phòng, trong đó thuyết minh rõ nội dung phát sinh, căn cứ xác định sự cần thiết và nhu cầu kinh phí; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị. Kinh phí dự phòng được cấp trong phạm vi mức kinh phí dự phòng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt.

b) Trên cơ sở văn bản đề nghị của tổ chức chủ trì, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định cấp kinh phí dự phòng.

c) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, khi phát sinh nhu cầu sử dụng kinh phí dự phòng của nhiệm vụ thành phần, tổ chức chủ trì cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp, lập đề nghị cấp kinh phí dự phòng theo quy định tại điểm a khoản này. Căn cứ kinh phí dự phòng được cấp, tổ chức chủ trì cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ có trách nhiệm cấp kinh phí cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành phần theo Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thành phần và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng kinh phí dự phòng của toàn bộ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

4. Các chế độ, chính sách đối với Tổng công trình sư theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này được cấp cùng với kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược về tổ chức chủ trì theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, nhu cầu kinh phí của từng gói công việc.

Điều 24. Thanh toán

1. Hồ sơ, chứng từ thanh toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

2. Việc thanh toán thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược từ nguồn ngân sách nhà nước phải bảo đảm không trùng với cùng một kết quả, sản phẩm hoặc khối lượng công việc đã được thanh toán từ ngân sách nhà nước trong cùng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc từ nhiệm vụ, chương trình, dự án khác sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Việc thanh toán kinh phí dự phòng được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thanh toán đối với các nội dung phát sinh thực tế đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ cấp kinh phí dự phòng theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. Phần kinh phí dự phòng đã thanh toán được tính vào tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và được thanh toán theo từng mốc đánh giá quy định trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

4. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ, việc thanh toán kinh phí được thực hiện theo từng mốc đánh giá của cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ. Căn cứ kết quả đánh giá của từng mốc, cơ quan quản lý nhiệm vụ thanh toán kinh phí cho tổ chức chủ trì theo kết quả đạt được tại mốc đánh giá. Tổ chức chủ trì cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ thành phần theo thỏa thuận và kết quả thực hiện.

5. Trường hợp mốc đánh giá được Hội đồng đánh giá kết luận đạt yêu cầu:

a) Đối với mốc đánh giá áp dụng phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, giá trị được thanh toán bằng kinh phí khoán của mốc đánh giá đã được phê duyệt trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

b) Đối với mốc đánh giá áp dụng phương thức khoán chi từng phần, phần công việc áp dụng khoán chi được thanh toán theo kinh phí khoán đã được phê duyệt trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; phần công việc không áp dụng khoán chi được thanh toán theo khối lượng công việc thực tế hoàn thành và hồ sơ, chứng từ theo quy định.

6. Trường hợp mốc đánh giá được Hội đồng đánh giá kết luận chưa đạt yêu cầu:

a) Đối với mốc đánh giá áp dụng khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, chưa thanh toán đối với mốc đánh giá đó;

b) Đối với mốc đánh giá áp dụng khoán chi từng phần, chỉ thanh toán đối với phần công việc được Hội đồng đánh giá xác nhận đạt yêu cầu; phần công việc áp dụng khoán chi được thanh toán theo giá trị khoán chi tương ứng đã được phê duyệt, phần công việc không áp dụng khoán chi được thanh toán theo khối lượng công việc thực tế hoàn thành và hồ sơ, chứng từ theo quy định. Phần công việc Hội đồng đánh giá xác nhận chưa đạt yêu cầu thì chưa được thanh toán.

Điều 25. Quyết toán kinh phí

1. Đối với nội dung thực hiện theo cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, tổ chức chủ trì quyết toán kinh phí căn cứ kết quả đạt được tại các mốc đánh giá hoặc sản phẩm cuối cùng được Hội đồng đánh giá xác nhận.

2. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức theo nhiều mốc đánh giá, tổ chức chủ trì được quyết toán phần kinh phí tương ứng với từng mốc đánh giá đã hoàn thành theo quyết định phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

3. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ, tổ chức chủ trì cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, theo dõi, tổng hợp và quyết toán kinh phí đối với các nhiệm vụ thành phần.

4. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được triển khai theo nhiều phương án nghiên cứu độc lập, việc quyết toán kinh phí được thực hiện riêng đối với từng phương án theo kết quả đánh giá tại từng mốc đánh giá; kinh phí của phương án bị chấm dứt thực hiện (nếu có) được xử lý theo quy định tại Điều 26 Thông tư này.

5. Trường hợp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược không đạt mốc đánh giá hoặc bị tạm dừng, đình chỉ, chấm dứt thực hiện, việc thanh toán, quyết toán và xử lý kinh phí được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá, kết luận của cơ quan quản lý nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Xử lý rủi ro tài chính

1. Việc xử lý tài chính đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược khi xảy ra rủi ro được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền xử lý rủi ro và quy định của pháp luật.

2. Trường hợp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được xác định thuộc trường hợp rủi ro được chấp nhận theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, tổ chức chủ trì không phải hoàn trả phần kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước đã sử dụng đúng mục tiêu, đúng nội dung, đúng phạm vi và đúng quy định.

3. Việc hoàn trả kinh phí ngân sách nhà nước chỉ áp dụng đối với phần kinh phí sử dụng sai mục đích hoặc không đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước. Trường hợp có hành vi gian lận hoặc cố ý vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thì xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Tổ chức thực hiện

Căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí chi quản lý và chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định.

Điều 28. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

3. Trường hợp có quy định khác nhau về một vấn đề giữa Thông tư này với Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN và Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN thì áp dụng quy định của Thông tư này.

Điều 29. Trách nhiệm thi hành

1. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để kịp thời giải quyết.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, PC, NAFOSTED.

BỘ TRƯỞNG




Vũ Hải Quân

 

PHỤ LỤC I

ĐỊNH MỨC CHI QUẢN LÝ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Khung định mức

I

Chi xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng

1

Chi thuê chuyên gia trong nước

01 Báo cáo

Theo mức chi lương chuyên gia tư vấn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 7/2026/TT-BNV

2

Chi thuê chuyên gia ngoài nước

01 Báo cáo

Theo kinh phí thỏa thuận với chuyên gia

II

Chi xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng

1

Chi Hội đồng tư vấn

 

 

1.1

Chi họp Hội đồng

Hội đồng

02 lần định mức chi tối đa đối với từng chức danh tương ứng của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

1.2

Chi nhận xét đánh giá

01 Phiếu nhận xét

 

 

Nhận xét đánh giá của Phó Chủ tịch, thành viên (ủy viên) Hội đồng

 

02 lần định mức chi tối đa đối với nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

 

Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện

 

02 lần định mức chi tối đa đối với nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

2

Chi thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài

Công

Tổng mức thuê chuyên gia bằng 5 lần mức chi thù lao Hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng (gồm tiền họp Hội đồng và chi nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng)

III

Chi thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng

1

Chi họp Hội đồng tư vấn liên Bộ

Hội đồng

02 lần định mức chi tối đa đối với từng chức danh tương ứng của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

2

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét

02 lần định mức chi tối đa đối với phiếu nhận xét của ủy viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

3

Chi báo cáo thẩm định

01 báo cáo

8.000.000 đồng/báo cáo

IV

Chi rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng

1

Chi họp Tổ chuyên gia liên Bộ

Tổ chuyên gia

 

1.1

Tổ trưởng Tổ chuyên gia

 

02 lần định mức chi tối đa của Chủ tịch Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

1.2

Thành viên Tổ chuyên gia

 

02 lần định mức chi tối đa của thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

1.3

Thư ký Tổ chuyên gia

 

02 lần định mức chi tối đa của thư ký khoa học Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

1.4

Thư ký hành chính

 

Bằng 02 lần định mức chi tối đa của thư ký hành chính Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

1.5

Đại biểu tham dự

 

Bằng 02 lần định mức chi tối đa của đại biểu Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

2

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét

02 lần định mức chi tối đa đối với phiếu nhận xét của ủy viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

3

Chi thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài

Công

Tổng mức thuê chuyên gia bằng 5 lần mức chi thù lao Tổ chuyên gia liên Bộ (gồm tiền họp Tổ chuyên gia và chi nhận xét đánh giá của Tổ trưởng Tổ chuyên gia)

V

Chi xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

1

Chi Tổ đánh giá năng lực

Tổ chuyên gia

 

1.1

Tổ chức thực hiện dưới hình thức là một nhiệm vụ

 

Bằng định mức chi đối với từng chức danh tương ứng của Tổ chuyên gia liên Bộ

1.2

Tổ chức thực hiện theo hình thức là cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ

 

Bằng 2 lần định mức chi đối với từng chức danh tương ứng của Tổ chuyên gia liên Bộ

2

Tổ rà soát kinh phí

Tổ chuyên gia

 

2.1

Tổ chức thực hiện dưới hình thức là một nhiệm vụ

 

02 lần mức chi tối đa đối với từng chức danh tương ứng của Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

2.2

Tổ chức thực hiện theo hình thức là cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ

 

03 lần mức chi tối đa đối với từng chức danh tương ứng của Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

3

Chi hội đồng xét tài trợ, đặt hàng

 

 

3.1

Tổ chức thực hiện dưới hình thức là một nhiệm vụ

 

 

a

Chi họp Hội đồng

Hội đồng

02 lần mức chi tối đa đối với từng chức danh tương ứng của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét

 

b.1

Nhận xét đánh giá của Phó Chủ tịch, thành viên (ủy viên) Hội đồng

 

02 lần định mức chi tối đa đối với nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

b.2

Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện

 

02 lần định mức chi tối đa đối với nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

3.2

Tổ chức thực hiện theo hình thức là cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ

 

 

a

Chi họp Hội đồng

Hội đồng

 

a.1

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có từ 02 đến 04 nhiệm vụ thành phần

 

03 lần mức chi tối đa đối với từng chức danh tương ứng của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

a.2

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có từ 05 nhiệm vụ thành phần trở lên

 

04 lần mức chi tối đa đối với từng chức danh tương ứng của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

b

Chi nhận xét đánh giá (theo từng nhiệm vụ thành phần)

01 phiếu nhận xét

Bằng 02 lần định mức chi tối đa đối với từng loại phiếu nhận xét tương ứng của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN

 

PHỤ LỤC II

CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

1. Biểu mẫu BM-01-TC-CNCL: Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ

2. Biểu mẫu BM-02-TC-CNCL: Bảng mô tả vị trí công việc tham khảo

3. Biểu mẫu BM-03-TC-CNCL: Mức thù lao theo tháng của từng vị trí công việc

 

BM-01-TC-CNCL

DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Gói công việc

Nội dung chi

Tổng kinh phí

Kinh phí thực hiện (*)

Ngân sách nhà nước

Kinh phí đối ứng

Tổng số

Năm thứ nhất

Năm thứ …

Tổng số

Năm thứ nhất

Năm thứ …

Kinh phí khoán

Kinh phí không khoán

Kinh phí khoán

Kinh phí không khoán

I

WP1 (**)

Tổng WP1 (***)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

Chi thù lao tham gia nhiệm vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu,…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

Sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

Chi khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

Kinh phí dự phòng (1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

WP2

Tổng WP2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*) Dự toán kinh phí thực hiện tại Biểu mẫu này được lập cho toàn bộ thời gian thực hiện nhiệm vụ để phục vụ xét tài trợ, đặt hàng; chưa thực hiện phân bổ theo từng năm ngân sách. Việc phân bổ kinh phí theo từng năm ngân sách được thực hiện khi ký hợp đồng.

(**) WPi: Gói công việc, i là số thứ tự của gói công việc quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 48/2026/TT-BKHCN.

(***) Trường hợp một gói công việc chia thành các công việc thành phần, các nội dung chi được lập dự toán chi tiết theo từng công việc thành phần để làm căn cứ rà soát, xác định kinh phí của gói công việc. Khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, dự toán kinh phí được xác định theo gói công việc, không chi tiết theo từng công việc thành phần.

(1) Kinh phí dự phòng không vượt quá 10% tổng dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

Bảng 1: Tiền thù lao tham gia nhiệm vụ

ĐVT: triệu đồng

TT

Gói công việc

Nội dung chi

Số tháng

Tỷ lệ thời gian tham gia (%)

Mức thù lao/tháng

Kinh phí thực hiện(*)

Tổng kinh phí

Ngân sách nhà nước (kinh phí khoán)

Ngoài ngân sách nhà nước

Tổng

Năm 1

Năm …

Tổng

Năm 1

Năm …

a

b

c

(1)

(2)

(3)

(4) = (1)* (2)* (3) = (6) + (7)

(5)= (6)+(7)

(6)

(7)

(8)= (9)+(10)

(9)

(10)

1

WP1

Tổng WP1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ (2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

WP2

Tổng WP2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*) Dự toán kinh phí thực hiện tại Biểu mẫu này được lập cho toàn bộ thời gian thực hiện nhiệm vụ để phục vụ xét tài trợ, đặt hàng; chưa thực hiện phân bổ theo từng năm ngân sách. Việc phân bổ kinh phí theo từng năm ngân sách được thực hiện khi ký hợp đồng.

(2) Thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ theo vị trí công việc tại Biểu mẫu BM-03-TC-CNCL; tiền công lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

Bảng 2: Chi thuê chuyên gia (3)

ĐVT: triệu đồng

TT

Gói công việc

Nội dung chi

Thời gian dự kiến

Mức thù lao/tháng

Kinh phí thực hiện(*)

Tổng kinh phí

Ngân sách nhà nước (kinh phí khoán)

Ngoài ngân sách nhà nước

Tổng

Năm 1

Năm …

Tổng

Năm 1

Năm …

a

b

c

(1)

(2)

(3)= (1)*(2) = (4)+(7)

(4)= (5)+(6)

(5)

(6)

(7)= (8)+(9)

(8)

(9)

1

WP1

Tổng WP1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

 

Thuê chuyên gia trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

 

Thuê chuyên gia ngoài nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

WP2

Tổng WP2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(3) Tiền thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước phối hợp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; thuê chuyên gia tư vấn về chuyển giao công nghệ, đàm phán hợp đồng chuyển giao công nghệ, tư vấn pháp lý, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, năng suất, chất lượng, đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ; thiết kế kiểu dáng công nghiệp.

(*) Dự toán kinh phí thực hiện tại Biểu mẫu này được lập cho toàn bộ thời gian thực hiện nhiệm vụ để phục vụ xét tài trợ, đặt hàng; chưa thực hiện phân bổ theo từng năm ngân sách. Việc phân bổ kinh phí theo từng năm ngân sách được thực hiện khi ký hợp đồng.

Bảng 3. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu (4)

ĐVT: triệu đồng

STT

Gói công việc

Nội dung chi

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Kinh phí thực hiện(*)

Tổng kinh phí

Ngân sách nhà nước (kinh phí khoán)

Ngoài ngân sách nhà nước

Tổng

Năm 1

Năm …

Tổng

Năm 1

Năm …

a

b

c

d

(1)

(2)

(3)= (1)*(2)= (4)+(7)

(4)= (5)+(6)

(5)

(6)

(7)= (8)+(9)

(8)

(9)

1

WP1

Tổng WP1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A

Tên vật tư, nguyên vật liệu và chỉ tiêu/thông số kỹ thuật chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Năng lượng, nhiên liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

Dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

WP2

Tổng WP2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(4) Bao gồm:

- Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, mẫu vật, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, quyền sở hữu và sử dụng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (bao gồm cả chi mua trực tiếp công nghệ, sản phẩm, thiết bị nước ngoài cần thiết cho việc giải mã với giá thỏa thuận; mua trực tiếp bí quyết công nghệ với giá thỏa thuận để phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo);

- Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng phục vụ trực tiếp sản xuất thử nghiệm để hiệu chỉnh và hoàn thiện quy trình công nghệ, dây chuyền sản xuất (bao gồm cả sản xuất thử nghiệm loạt sản phẩm đầu tiên). (Kê chi tiết thông số kỹ thuật chính... của nguyên, nhiên, vật liệu quan trọng, chi phí lớn: NVL còn lại có thể kê theo gói. Cung cấp Báo giá kèm theo)

(*) Dự toán kinh phí thực hiện tại Biểu mẫu này được lập cho toàn bộ thời gian thực hiện nhiệm vụ để phục vụ xét tài trợ, đặt hàng; chưa thực hiện phân bổ theo từng năm ngân sách. Việc phân bổ kinh phí theo từng năm ngân sách được thực hiện khi ký hợp đồng.

Bảng 4. Sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (5)

ĐVT: triệu đồng

TT

Gói công việc

Nội dung

Tổng cộng

Kinh phí thực hiện(*)

Ngân sách nhà nước (6)

Ngoài ngân sách nhà nước

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Năm 1

Năm …

Số lượng

Thời gian sử dụng phân bổ cho nhiệm vụ (tháng)

Giá trị khấu hao theo tháng

Thành tiền

Năm 1

Năm …

a

b

c

d

(1)

(2)

(3)= (1)*(2)= (4)+(5)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)= (6)* (7)*(8) = (10)+(11)

(10)

(11)

1

WP1

Tổng WP1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A

Thiết bị hiện có của tổ chức chủ trì tham gia thực hiện nhiệm vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Thiết bị, máy móc mua mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

Thuê thiết bị (ghi tên thiết bị, thời gian thuê)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

WP2

Tổng WP2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(5) Bao gồm:

- Chi sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phục vụ trực tiếp thực hiện dự án có nội dung sáng tạo công nghệ, tạo lập, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ;

- Chi hỗ trợ thuê, mua thiết bị kiểm tra, đo lường, kiểm soát chất lượng trong quá trình nâng cấp, hoàn thiện quy trình công nghệ, đưa công nghệ mới vào sản xuất, sản xuất thử nghiệm; chi sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp thực hiện dự án có nội dung sáng tạo công nghệ, tạo lập, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ. (Kê chi tiết thông số kỹ thuật chính... của tài sản. Cung cấp Báo giá kèm theo)

(6): Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược khoán chi đến sản phẩm cuối cùng: Kinh phí khoán. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược khoán chi từng phần: Kinh phí không khoán.

(*) Dự toán kinh phí thực hiện tại Biểu mẫu này được lập cho toàn bộ thời gian thực hiện nhiệm vụ để phục vụ xét tài trợ, đặt hàng; chưa thực hiện phân bổ theo từng năm ngân sách. Việc phân bổ kinh phí theo từng năm ngân sách được thực hiện khi ký hợp đồng.

Bảng 5. Dự toán chi khác

ĐVT: triệu đồng

STT

Gói công việc

Nội dung

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Kinh phí thực hiện(*)

Tổng kinh phí

Ngân sách nhà nước

Ngoài ngân sách nhà nước

Tổng

Năm 1

Năm …

Tổng

Năm 1

Năm …

a

b

c

d

(1)

(2)

(3)= (1)*(2) = (4) + (7)

(4)= (5)+(6)

(5)

(6)

(7)= (8)+(9)

(8)

(9)

1

WP1

Tổng WP1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hội thảo khoa học, hội nghị, diễn đàn, tọa đàm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công tác phí trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công tác phí nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hợp tác quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

Dịch vụ thuê ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

Điều tra, khảo sát thu thập số liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

Phí công bố công trình khoa học và công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

Tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

Phổ biến, tuyên truyền kết quả của nhiệm vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

Công tác quản lý chung nhiệm vụ (của tổ chức chủ trì)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

 

Chi khác có liên quan trực tiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

 

Các nội dung chi khác (7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

WP2

Tổng WP2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(7) Chi khác, gồm:

- Chi hỗ trợ nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu công nghệ (phí cấp phép, phí chuyển nhượng, phí đối với bí quyết công nghệ); kết quả nghiên cứu, giải pháp chuyển đổi số; mua thông tin về công nghệ, tài liệu thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, phần mềm hỗ trợ;

- Chi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và ngoài nước về chuyển giao bí quyết công nghệ, tiếp nhận, vận hành và làm chủ công nghệ, năng suất, chất lượng, sở hữu trí tuệ; quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới;

- Chi dịch vụ thuê ngoài để hỗ trợ ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; thuê phòng thí nghiệm hoặc cơ sở thử nghiệm;

- Chi thiết kế công nghệ sản xuất, dây chuyền sản xuất; chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật, công nghệ; tính toán thiết lập các thông số vận hành; thiết kế, chế tạo mẫu thử, khuôn mẫu, sản phẩm mới; thử nghiệm, kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm; hiệu chỉnh công nghệ, dây chuyền sản xuất mới;

- Chi hỗ trợ thử nghiệm với sản phẩm xuất khẩu chủ lực của quốc gia do tổ chức thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế thực hiện; hỗ trợ chi phí chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy do cơ quan nhà nước chỉ định theo quy định của pháp luật; chi hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế; chi thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc tế; chi áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng; chi xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý mới, hệ thống truy xuất nguồn gốc, thực hành nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh và sản xuất thông minh; đăng ký lưu hành sản phẩm, hàng hóa;

- Chi cho thử nghiệm, kiểm định, đánh giá chất lượng sản phẩm tham gia trong mua sắm sử dụng ngân sách nhà nước;

- Chi hỗ trợ bằng hình thức cấp phiếu hỗ trợ tài chính để thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, thương mại hóa sản phẩm thông qua việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường và khuyến khích người dùng trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ mới.

(*) Dự toán kinh phí thực hiện tại Biểu mẫu này được lập cho toàn bộ thời gian thực hiện nhiệm vụ để phục vụ xét tài trợ, đặt hàng; chưa thực hiện phân bổ theo từng năm ngân sách. Việc phân bổ kinh phí theo từng năm ngân sách được thực hiện khi ký hợp đồng.

Bảng 6. Kinh phí dự phòng (8)

ĐVT: triệu đồng

TT

Gói công việc

Nội dung chi

Kinh phí dự phòng

Kinh phí thực hiện(*)

Tổng kinh phí

Ngân sách nhà nước

Ngoài ngân sách nhà nước

Tổng

Năm 1

Năm …

Tổng

Năm 1

Năm …

a

b

c

(1)

(2)= (3)+(6)

(3)= (4)+(5)

(4)

(5)

(6)= (7)+(8)

(7)

(8)

1

WP1

Tổng WP1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiền thù lao tham gia nhiệm vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu,…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi khác

 

 

 

 

 

 

 

 

2

WP2

Tổng WP2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

(8) Kinh phí dự phòng không vượt quá 10% tổng dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

(*) Dự toán kinh phí thực hiện tại Biểu mẫu này được lập cho toàn bộ thời gian thực hiện nhiệm vụ để phục vụ xét tài trợ, đặt hàng; chưa thực hiện phân bổ theo từng năm ngân sách. Việc phân bổ kinh phí theo từng năm ngân sách được thực hiện khi ký hợp đồng.

 

BM-02-TC-CNCL

BẢNG MÔ TẢ VỊ TRÍ CÔNG VIỆC THAM KHẢO (9)

Vị trí công việc

Vai trò, trách nhiệm chính

Kết quả, sản phẩm chủ yếu

Tổng công trình sư

Định hướng và lãnh đạo kỹ thuật tổng thể; chủ trì xây dựng, lựa chọn phương án công nghệ chủ yếu; điều phối, tích hợp các cấu phần công nghệ; xử lý hoặc đề xuất xử lý các vấn đề kỹ thuật trọng yếu; chịu trách nhiệm về tính đồng bộ, khả năng tích hợp và kết quả kỹ thuật tổng thể của nhiệm vụ theo phạm vi được giao.

Chiến lược, lộ trình công nghệ; phương án kỹ thuật tổng thể; phương án hoặc quyết định kỹ thuật trọng yếu; kết quả tích hợp hệ thống; sản phẩm cuối cùng theo phân công.

Chủ nhiệm nhiệm vụ

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ; quản lý mục tiêu, nội dung, gói công việc, tiến độ, nguồn lực, kinh phí và rủi ro; điều phối các tổ chức, cá nhân tham gia; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi được giao.

Kế hoạch thực hiện; kế hoạch và kết quả các gói công việc; báo cáo tiến độ; kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ; hồ sơ đánh giá, nghiệm thu; báo cáo giải trình và hồ sơ liên quan theo trách nhiệm.

Thư ký khoa học

Hỗ trợ Chủ nhiệm nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp và cập nhật tiến độ, nguồn lực, chi phí, rủi ro, kết quả thực hiện các gói công việc; quản lý, tổng hợp hồ sơ khoa học và thông tin phục vụ điều hành nhiệm vụ.

Kế hoạch chi tiết; bảng theo dõi tiến độ; bảng theo dõi gói công việc, mốc đánh giá; sổ theo dõi rủi ro; báo cáo tổng hợp, điều phối và hồ sơ quản trị nhiệm vụ theo phân công.

Thành viên chính thực hiện nghiên cứu, phát triển công nghệ, thiết kế, chế tạo, tích hợp, thử nghiệm và tương đương

Chủ trì hoặc chịu trách nhiệm chính đối với một hoặc một số gói công việc, nội dung chuyên môn, hệ thống, phân hệ, cấu phần kỹ thuật hoặc sản phẩm đầu ra; trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, tích hợp, thử nghiệm; hướng dẫn các thành viên tham gia theo phân công.

Báo cáo nghiên cứu; phương án kỹ thuật; hồ sơ thiết kế; mô hình; thuật toán; quy trình; mã nguồn; cấu phần kỹ thuật; nguyên mẫu; kết quả tích hợp, thử nghiệm, kiểm thử hoặc sản phẩm kỹ thuật thuộc phạm vi chịu trách nhiệm.

Thành viên chính thực hiện hoạt động thương mại hóa, chuyển giao công nghệ và phát triển thị trường và tương đương

Chủ trì hoặc chịu trách nhiệm chính đối với một hoặc một số gói công việc, nội dung hoặc sản phẩm liên quan đến thương mại hóa, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, phát triển thị trường; kết nối đối tác và huy động nguồn lực phục vụ trực tiếp thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ.

Phương án thương mại hóa; hồ sơ chuyển giao công nghệ; hồ sơ xác lập, bảo hộ, quản lý hoặc khai thác tài sản trí tuệ; tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc hồ sơ chứng nhận; phương án phát triển thị trường; hồ sơ kết nối đối tác, huy động đầu tư; hợp đồng, thỏa thuận và sản phẩm phục vụ thương mại hóa theo phân công.

Thành viên nghiên cứu, phát triển công nghệ, thiết kế, chế tạo, tích hợp, thử nghiệm và tương đương

Trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu, phân tích, mô phỏng, thực nghiệm, thiết kế, chế tạo, lập trình, tích hợp, vận hành, kiểm thử, sản xuất thử hoặc triển khai kỹ thuật thuộc một hoặc một số gói công việc theo phân công; chịu trách nhiệm về chất lượng và tiến độ của công việc được giao.

Báo cáo nghiên cứu; dữ liệu; mô hình; thuật toán; quy trình; bản thiết kế; mã nguồn; mô-đun; cấu phần; mẫu, nguyên mẫu; kết quả thử nghiệm, kiểm thử hoặc sản phẩm kỹ thuật theo phân công.

Thành viên thực hiện hoạt động thương mại hóa, chuyển giao công nghệ và phát triển thị trường và tương đương

Trực tiếp thực hiện các hoạt động chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, khảo sát và phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, kết nối đối tác và truyền thông phục vụ trực tiếp thương mại hóa sản phẩm của nhiệm vụ theo phân công.

Báo cáo khảo sát thị trường; hồ sơ chuyển giao; hồ sơ sở hữu trí tuệ; hồ sơ tiêu chuẩn, chứng nhận; tài liệu xúc tiến thương mại; tài liệu giới thiệu công nghệ, sản phẩm; kết quả kết nối khách hàng, đối tác và sản phẩm khác phục vụ thương mại hóa theo phân công.

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ (không bao gồm lao động phổ thông)

Trực tiếp thực hiện các công việc kỹ thuật, vận hành, chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm, hiệu chuẩn, bảo trì thiết bị; thu thập, xử lý dữ liệu; quản lý mẫu vật, vật tư, phòng thí nghiệm và các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, chuyên môn phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ.

Dữ liệu đo đạc; mẫu vật; kết quả thử nghiệm; nguyên mẫu; bản ghi kỹ thuật; nhật ký vận hành; hồ sơ hiệu chuẩn, thiết bị, vật tư, phòng thí nghiệm; báo cáo kỹ thuật hoặc sản phẩm hỗ trợ chuyên môn theo phân công.

(9): Các vị trí công việc tại Biểu mẫu này mang tính tham khảo. Căn cứ mục tiêu, nội dung, gói công việc, yêu cầu chuyên môn, sản phẩm đầu ra và phương án tổ chức thực hiện nhiệm vụ, tổ chức chủ trì xác định vị trí công việc, số lượng người và tỷ lệ thời gian tham gia phù hợp. Mỗi vị trí công việc phải xác định rõ phạm vi trách nhiệm, gói công việc tham gia và kết quả, sản phẩm phải hoàn thành.

 

BM-03-TC-CNCL

MỨC THÙ LAO THEO THÁNG CỦA TỪNG VỊ TRÍ CÔNG VIỆC

TT

Vị trí công việc

Mức trần kinh phí
(triệu đồng)

1

Tổng công trình sư

300

2

Chủ nhiệm nhiệm vụ

150

3

Thư ký khoa học

60

4

Thành viên chính

 

 

Nghiên cứu, phát triển công nghệ, thiết kế, chế tạo, tích hợp, thử nghiệm và tương đương

120

 

Thương mại hóa, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, phát triển thị trường và tương đương

100

5

Thành viên

 

 

Nghiên cứu, phát triển công nghệ, thiết kế, chế tạo, tích hợp, thử nghiệm và tương đương

90

 

Thương mại hóa, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, phát triển thị trường và tương đương

70

6

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ (không bao gồm lao động phổ thông)

45

 

MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 49/2026/TT-BKHCN

Hanoi, August 01, 2026

 

CIRCULAR

FINANCIAL MECHANISM FOR RESEARCH AND DEVELOPMENT OF STRATEGIC TECHNOLOGIES UNDER SPECIAL NATIONAL SCIENCE, TECHNOLOGY, AND INNOVATION PROGRAM FOR STRATEGIC TECHNOLOGIES

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Science, Technology and Innovation No. 93/2025/QH15;

Pursuant to the Law on High Technology No. 133/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 225/2026/ND-CP dated June 24, 2026 on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to the Government’s Decree No. 265/2025/ND-CP dated October 14, 2025 on elaboration of some articles of the Law on Science, Technology and Innovation regarding finance and investment in science, technology and innovation;

Pursuant to the Government’s Decree No. 267/2025/ND-CP dated October 14, 2025 on elaboration on some articles of the Law on Science, Technology and Innovation regarding science, technology and innovation programs and tasks; and some regulations on promotion of scientific research, technology development and innovation activities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 At the request of the Director of the Executive Agency of the National Foundation for Science and Technology Development.

The Minister of Science and Technology promulgates Circular on financial mechanism for research and development of strategic technologies under special national science, technology, and innovation program for strategic technologies.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides for preparation of estimates, management, use, allocation of funding, payment, and making of final accounts of expenditures on management and performance of strategic technology research and development tasks under the Special National Science, Technology, and Innovation Program for Strategic Technologies (hereinafter referred to as “strategic technology development tasks”) as specified in Article 7 of the Government’s Decree No. 260/2026/ND-CP dated June 30, 2026 on elaboration and guidelines for enforcement of the Law on High Technology (hereinafter referred to as “Decree No. 260/2026/ND-CP”).

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to agencies, organizations, enterprises, and individuals directly participating in or relevant to strategic technology development tasks in Viet Nam or outside the territory of Viet Nam but having rights and obligations under the laws of Vietnam, or international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

Article 3. Interpretation of terms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Counterpart funding refers to non-state budget funding to be allocated or raised from lawful capital sources by an organization presiding over or an organization/individual participating in performance of strategic technology development tasks in order to perform such tasks as committed.  Counterpart funding excludes ODA capital and concessional loans prescribed in the Government's Decree No. 242/2025/ND-CP dated September 10, 2025 on management and use of official development assistance (ODA) and foreign concessional loans; grant aid, and other state budget funding according to regulations of the law on state budget.

2. Contingency funding refers to funding estimated, appraised, and approved within an estimate of funding for strategic technology development tasks to cover changes and variations as specified in point a, clause 4, Article 28 of the Government's Decree No. 267/2025/ND-CP dated October 14, 2025 on elaboration of some articles of the Law on Science, Technology and Innovation regarding science, technology and innovation programs and tasks; and some regulations on promotion of scientific research, technology development and innovation activities (hereinafter referred to as Decree No. 267/2025/ND-CP).

3. Job position refers to position assigned to an individual participating in the performance of a strategic technology development task, and determined on the basis of the assigned work, the scope of responsibility, professional competence requirements, workload, the performance duration, and results to be completed as a basis for preparation of an estimate of expenditure on human resource remuneration for performance of the strategic technology development task.

4. Organization presiding over a task cluster or task chain refers to an organization presiding over strategic technology development tasks to be performed in the form of a task cluster or task chain.

Article 4. Funding sources, principles, and maintenance of funding for performance of strategic technology development tasks

1. Sources of funding for performance of strategic technology development tasks

a) Funding from state budget in the field of science, technology and innovation, digital transformation allocated in accordance with regulations of the law on state budget, the law on science, technology, and innovation, and the law on high technology.

b) Non-state budget funding, including:

b.1) Counterpart funding from organizations presiding over, or organizations and individuals participating in performance of strategic technology development tasks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.3) Other lawful financial sources as prescribed by law.

2. Funding from state budget

a) State budget shall provide  up to 100% funding for performance of strategic technology development tasks commissioned by the State; strategic technology development tasks aimed at researching and mastering core technologies, foundational technologies, or technologies of particularly important significance for improvement of national technological self-reliance and protection of national defense and security; and strategic technology development tasks incurring high risks to science, technology, and innovation.

b) State budget shall provide up to 70% funding for performance of strategic technology development tasks aimed at developing strategic technology products that have potential for application, transfer, and commercialization. The remaining funding shall be allocated from counterpart funding by the organization presiding over, or the organization/individual participating in performance of strategic technology development tasks, in accordance with the approval decision issued by the agency managing strategic technology development tasks (hereinafter referred to as “the managing agency”) according to regulations in clause 1, Article 3 of the Circular No. 48/2026/TT-BKHCN dated August 1, 2026 of the Minister of Science and Technology;

c) Financial support from state budget for strategic technology development tasks specified in point b of this clause shall be determined on the basis of one or several of the following criteria:

c.1) Objectives of mastering and developing strategic technologies, and developing strategic technology products;

c.2) Stage of development and level of completion of strategic technologies and strategic technology products;

c.3) Level of risks to science, technology and innovation;

c.4) Capability to allocate and raise non-state budget funding, and the participation of enterprises, organizations, and individuals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.6) Level of contribution of strategic technology development tasks to improvement of technological self-reliance, protection of national defense and security, and enhancement of national competitiveness.

3. Principles of allocating counterpart funding

a) Counterpart funding constitutes a component of estimate of funding for performance of a strategic technology development task, which shall be prepared, appraised, and approved concurrently with the estimate of funding from state budget.

b) Counterpart funding must be allocated for each work package, consistent with the objectives, content, products, and progress in implementation of the specific work package. Work packages are prescribed in clause 2, Article 3 of Circular No. 48/2026/TT-BKHCN. The allocation of counterpart funding must be rational, feasible, and appropriate to the work scope, responsibilities, and participation of organization presiding over, and organizations and individuals committing to allocate or raise counterpart funding.

Article 5. Counterpart funding

1. Counterpart funding includes:

a) Money from lawful financial sources provided by organizations presiding over, or organizations and individuals participating in performance of strategic technology development tasks;

b) Machinery, equipment, technological lines, laboratories, testing facilities, technical infrastructure, and other lawful tangible assets directly mobilized for the performance of strategic technology development tasks;

c) Intellectual property rights, rights to use the subject matters of intellectual property rights, rights to use technologies, software, and other lawful intangible assets directly used for the performance of strategic technology development tasks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Other lawful resources directly mobilized for the performance of strategic technology development tasks.

2. Principles of determining counterpart funding value

a) Only actual value directly used to perform the strategic technology development task is included in counterpart funding.

b) Counterpart funding excludes:

b.1)  Value covered by state budget;

b.2) Value used for determination of counterpart funding for other strategic technology development tasks, programs or projects.

c) The asset value specified in point b clause 1 of this Article is determined as follows:

c.1) Regarding assets legally owned/managed/used, depreciation value or actual use expenses allocated corresponding to the direct use duration for performance of the strategic technology development task;

c.2) Regarding assets leased, actual lease expenses based on legal contracts and payment vouchers. 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Salaries and wages paid from lawful funding sources specified in point d, clause 1 of this Article shall be determined on the basis of salaries and wages paid actually.

e) The value of other resources specified in point dd, clause 1 of this Article shall be determined in accordance with relevant laws.

3. In case an enterprise, organization, or public service provider uses its science, technology, and innovation development fund to fully or partially allocate counterpart funding, the management and use of such fund shall comply with regulations in Article 13 and Article 14 of the Government's Decree No. 265/2025/ND-CP dated October 14, 2025.

Chapter II

PREPARATION OF ESTIMATES OF EXPENDITURES ON MANAGEMENT AND PERFORMANCE OF STRATEGIC TECHNOLOGY DEVELOPMENT TASKS

Section 1. PREPARATION OF ESTIMATES OF EXPENDITURES ON MANAGEMENT AND PERFORMANCE OF STRATEGIC TECHNOLOGY DEVELOPMENT TASKS

Article 6. Expenditures on management of strategic technology development tasks

1. Expenditures on management of strategic technology development tasks:

a) Expenditures on hire of domestic and foreign experts for formulation of proposals for strategic technology development tasks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Expenditures on inter-ministerial Advisory Councils’ appraisal of commissioned strategic technology development tasks;

d) Expenditures on preparation of reports on appraisal of commissioned strategic technology development tasks;

dd) Expenditures on inter-ministerial expert teams’ review and selection of commissioned strategic technology development tasks;

e) Expenditures on  teams’ assessment of competence in performing strategic technology development tasks;

g) Expenditures on teams' review of funding and councils' consideration of donation and commissioning of strategic technology development tasks;

h) Expenditures on teams' review of funding and councils' consideration of donation and commissioning of strategic technology development tasks in the form of a task cluster or chain as prescribed in clauses 4 and 5 Article 3 of the Circular No. 48/2026/TT-BKHCN.

2. In addition to the expenditures on management of strategic technology development tasks specified in clause 1 of this Article, other expenditures shall comply with regulations of Article 3 and clause 1 of Article 8 of the Circular No. 38/2025/TT-BKHCN dated November 30, 2025 of the Minister of Science and Technology.

Article 7. Norms for expenditures on management of strategic technology development tasks

1. Norms for expenditures specified in clause 1 Article 6 of this Circular are prescribed in the Appendix I enclosed with this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Payments to expert teams and councils shall be 02 times the maximum expenditures specified in Article 4 of the Circular No. 38/2025/TT-BKHCN;

b) Estimates of expenditures on hire of domestic advisory experts and independent advisory organizations shall be prepared in accordance with clause 2 and clause 3, Article 8 of the Circular No. 38/2025/TT-BKHCN and other regulations. To be specific:

b.1) The hire of independent advisory organizations and other necessary services serving operations of independent advisory organizations shall comply with the law on bidding and other relevant laws.

b.2) The hire of independent advisory experts shall abide by the Decision on establishment of the Council or the Expert Team by the managing agency.

b.3) Criteria for identification of domestic independent advisory experts and independent advisory organizations shall comply with regulations in Article 7 of the Circular No. 38/2025/TT-BKHCN.

3. Norms for expenditures on remuneration paid to other Councils not specified in clause 1 and clause 2 of this Article shall range from 100% to 200% of the maximum expenditures incurred by the Council considering donation and commissioning of science, technology, and innovation tasks as specified in point a, clause 1, Article 4 of the Circular No. 38/2025/TT-BKHCN. The decision on expenditures incurred by the Council shall comply with regulations in clause 2 and clause 3, Article 2 of Circular No. 38/2025/TT-BKHCN.

4. Expenditures on management of strategic technology development tasks not specified in clauses 1, 2, and 3 of this Article shall comply with regulations in the Circular No. 38/2025/TT-BKHCN and other relevant laws.

Section 2. PREPARATION OF ESTIMATES OF EXPENDITURES ON PERFORMANCE OF STRATEGIC TECHNOLOGY DEVELOPMENT TASKS

Article 8. Preparation of estimates of funding for performance of strategic technology development tasks

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Be associated with the objectives, products, and final results of the strategic technology development task.

b) Be synchronous with the technology product development chain from scientific research, technological development, prototype manufacture, pilot development, transfer and commercialization of products;

c) Be prepared for each work package and consolidated by each assessment milestone; each assessment milestone specified in clause 2, Article 6 of Circular No. 48/2026/TT-BKHCN may include one or multiple work packages;

d) Combine funding from state budget with counterpart funding from enterprises, organizations, individuals, and other lawful funding sources;

dd) Total funding estimated for performance of the strategic technology development task equals total funding estimated for all work packages;

e) Regarding expenditures for which socio-economic-technical norms have not yet been established or expenditure norms have not yet been issued by a competent state agency, the presiding organization may prepare an estimate based on one of or a combination of the following bases: actual expenses under executed contracts for similar domestic or international works; prices listed on the market; quotations from providers at the time of preparation of the estimate; valuation results (if any); or other legal bases suitable for the nature of the work. The presiding organization is responsible for explaining the bases for determination of estimate and shall be held legally responsible for the truthfulness, necessity, reasonableness, legality, and feasibility of the proposed estimate.

g) Regarding strategic technology development tasks requiring counterpart funding, the presiding organization must formulate a plan to raise and allocate counterpart funding for each work package and each assessment milestone in alignment with the progress in performance of strategic technology development tasks; and at the same time, the plan shall be enclosed with documents proving sources of counterpart funding as a basis for preparation, appraisal, and approval of the estimate. Such proving documents include:

g.1) Financial statements in accordance with applicable accounting standards and regimes, prepared within 02 latest years by the capital-contributing organization;

g.2) Documents proving capital and written commitments to use the capital for performance of strategic technology development tasks, in case of use of equity capital;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g.4) Written loan commitments made by credit institutions for performance of strategic technology development tasks, in case loans are granted by credit institutions;

g.5) Quotations that remain valid at the time of submission of documents and are issued no more than 90 days before the time of submission of documents; in case quotations are unavailable or cannot be obtained, similar contracts executed or other documents proving prices on the market shall be used as a basis for determination of the estimate.

2. Preparation of estimates of funding for performance of strategic technology development tasks

a) An estimate of funding for performance of the strategic technology development task shall be prepared on the basis of the estimate of funding for work packages of the strategic technology development task in accordance with the Form No. BM-01-TC-CNCL in Appendix II issued together with this Circular.

b) Each work package shall clearly state:

b.1) Objectives, scope of work, and products of the work package;

b.2) Estimate of funding for implementation of the work package;

b.3) Organization/individual in charge of implementation of the work package;

b.4) Duration for implementation of the work package;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Remuneration for participation in strategic technology development tasks, including: remuneration paid to the Chief Architect (if any); members participating in performance of strategic technology development tasks; wages paid to unskilled laborers supporting activities within the scope of strategic technology development tasks; and expenses on hire of domestic and foreign experts cooperating in performance of strategic technology development tasks.

2. Expenditures specified in clause 2 thru clause 13, Article 6, and Article 7 of the Circular No. 39/2025/TT-BKHCN dated November 30, 2025, of the Minister of Science and Technology.

3. Estimate of contingency funding (if any) and funding for general management of strategic technology development tasks.

Article 10. Preparation of estimates of expenditures on remuneration paid for performance of tasks and hire of domestic and foreign experts

1. Estimate of expenditure on remuneration paid for performance of strategic technology development tasks

a) Principles of preparing estimate

a.1) Remuneration paid for performance of strategic technology development tasks based on job positions specified in the Form BM-03-TC-CNCL in Appendix II issued together with this Circular shall be the maximum remuneration in order to prepare, appraise and approve an estimate of direct expenditure on remuneration paid for performance of strategic technology development tasks;

a.2) Estimate of expenditure on remuneration shall be prepared based on job positions and work package products;

a.3) The presiding organization is entitled to proactively determine job positions participating in performance of strategic technology development tasks in accordance with the objectives, content, professional requirements, and plan for organization of performance of strategic technology development tasks. The estimate of expenditure on remuneration shall be based on the job position and the corresponding remuneration specified in Form BM-03-TC-CNCL in Appendix II issued together with this Circular. The presiding organization is responsible for explaining the bases for determination of job positions, work content, professional requirements, expected results, and remuneration. The explanation shall serve as the basis for appraisal of the estimate of expenditure on remuneration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.1) Reference to job positions shall follow the Form BM-02-TC-CNCL in Appendix II issued together with this Circular;

b.2) The estimated remuneration to be paid to an individual participating in performance of the strategic technology development task shall be determined according to the following formula:

DTT = MTL x T x TL

Where:

- DTT: total remuneration estimated to be paid to an individual during the period of participation in the performance of strategic technology development tasks.

- MTL: monthly remuneration corresponding to 100% of the working duration required for a job position according to Form BM-03-TC-CNCL in Appendix II issued together with this Circular;

- T: the number of months an individual participates in performance of strategic technology development tasks;

- TL: the percentage (%) of duration during which an individual participates in strategic technology development tasks during the period of performance of such tasks.

In case the estimated remuneration paid to an individual participating in strategic technology development tasks is determined on a daily basis, the estimated remuneration shall be determined by multiplying the expected number of working days by the daily remuneration of the job position.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Estimate of expenditure on regimes and policies applicable to the Chief Architect

In addition to the estimated remuneration paid to the Chief Architect specified in point b, clause 1 of this Article, the presiding organization shall propose an plan for implementation of regimes and policies applicable to the Chief Architect in accordance with regulations of Article 38 of the Government's Decree No. 260/2026/ND-CP dated June 30, 2026.

3. Estimated expenditures on hire of domestic and foreign experts (hereinafter referred to as “experts”) for performance of strategic technology development tasks shall be determined as follows:

a) Expenditures shall be determined based on a mutual agreement between the presiding organization and the expert on the basis of professional requirements, scope and work, qualifications, competence, experience, and the duration of participation in performance of the strategic technology development task, average remuneration to be paid to experts on the market, and international practices appropriate to the specialized field; and the maximum monthly remuneration shall be equal to the remuneration paid to the Chairperson in charge of strategic technology development tasks as specified in this Circular.

b) In case it is necessary to hire an expert and pay him/her a monthly remuneration higher than the remuneration paid to the Chairperson in charge of strategic technology development tasks as specified in this circular, the presiding organization must explain the necessity and bases for determination of the remuneration, the ability to mobilize the expert, the expected efficiency, and the budget balancing capacity of the strategic technology development task; take legal responsibility for the necessity, honesty, rationality, legality, and efficiency of the proposed remuneration to be paid to the expert; the maximum monthly remuneration shall be equal to the remuneration paid to the Chief Architect specified in this Circular.

The Council considering donation and commissioning shall be responsible for reviewing and assessing the consistency of the remuneration to be paid to the expert with the funding estimate during the process of selection of strategic technology development tasks. The Council's opinions shall serve as one of the bases for the task managing agency to review and decide to approve the estimate of funding for performance of strategic technology development tasks.

c) In addition to the contents specified in points a and b of this clause, other contents related to hire of domestic experts, overseas Vietnamese experts, and foreign experts shall comply with the provisions of Article 14 of the Circular No. 39/2025/TT-BKHCN.

Article 11. Preparation of estimates of contingency funding and funding for general management of strategic technology development tasks, and other funding specified in clause 2, Article 9 of this Circular

1. Estimated funding for performance of strategic technology development tasks shall be included in contingency funding to handle matters arising during the performance of such tasks, in accordance with regulations of clause 4, Article 28 of the Decree No. 267/2025/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The contingency funding shall be proposed by the presiding organization and reviewed and decided by the agency managing strategic technology development tasks, but shall not exceed 10% of total estimated funding from state budget for performance of such strategic technology development tasks.

4. The contingency funding shall be estimated, appraised, and approved concurrently with the estimated funding for performance of strategic technology development tasks, allocated by the managing agency within the annual state budget estimate in line with the task performance progress, and provided for the presiding organization in accordance with regulations of point a, clause 3, Article 23 of this Circular.

5. Estimates of funding for general management of strategic technology development tasks shall be prepared in accordance with clause 2, Article 25 of the Circular No. 39/2025/TT-BKHCN. In case the presiding organization requires a general management funding that exceeds the funding specified in clause 2, Article 25 of the Circular No. 39/2025/TT-BKHCN, a detailed estimate of funding for management activities shall be prepared according to the law for the task managing agency to conduct appraisal and make decision.

6. Estimates of funding for expenditures on performance of strategic technology development tasks specified in clause 2, Article 9 of this Circular shall comply with regulations in Article 15 thru Article 36 of Circular No. 39/2025/TT-BKHCN.

Chapter III

REGULATIONS ON MANAGEMENT AND USE OF FUNDING FOR EXPENDITURES ON MANAGEMENT AND PERFORMANCE OF STRATEGIC TECHNOLOGY DEVELOPMENT TASKS

Article 12. Management of funding based on milestones of assessment of strategic technology development tasks

1. The allocation, management, use, payment, and making of final accounts of funding for performance of strategic technology development tasks shall apply mechanism for fixed funding tied to final products according to the results achieved at assessment milestones in accordance with regulations of Article 10 of the Decree No. 265/2025/ND-CP.

2. The performance results at each assessment milestone, as concluded by the Assessment Council in accordance with point c, clause 7, Article 7 of the Decree No. 260/2026/ND-CP, shall serve as the basis for payment and making of final accounts of funding corresponding to that milestone, and as the basis for provision of funding for the next stage of the strategic technology development task.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Regarding strategic technology development tasks selected by the task managing agency for two or multiple organizations or enterprises to preside over the implementation of independent research plans to fulfill the same objectives, requirements, and targets for assessment of the task in accordance with point d, clause 7, Article 7 of the Decree No. 260/2026/ND-CP, funding for each research plan shall be estimated, allocated and paid, its final accounts shall be made and the contract shall be signed and liquidated in accordance with the law and this Circular; and funding shall be managed, monitored, and accounted for separately within the scope of the approved strategic technology development task.

2. Funding for implementation of each research plan shall be allocated and paid, and its final accounts shall be made based on the results achieved at each assessment milestone, in accordance with regulations on management of funding by assessment milestones specified in Article 12 of this Circular.

3. In case the task managing agency decides to terminate a research plan based on the assessment results specified in point dd, clause 7, Article 7 of the Decree No. 260/2026/ND-CP, the presiding organization shall be paid and the final accounts of funding shall be made corresponding to the completed assessment milestones; funding for incomplete assessment milestones or unfinished parts of work must not be allocated. State budget funding that have been allocated to the terminated research plan but remain unused or have not been fully used must be returned to state budget in accordance with the law.

4. The handling of assets, and management and commercialization of results from the terminated research plan shall comply with regulations in Article 31 thru Article 34 of the Decree No. 267/2025/ND-CP.

Article 14. Adjustment to funding during performance of strategic technology development tasks

1. The presiding organization is entitled to proactively:

a) Adjust funding for expenditures within the same work package or on work packages under the same assessment milestone;

b) Adjust the progress in allocation of counterpart funding and use of contingency funding within the scope of the approved estimate, without changing total state budget funding and the counterpart funding ratio approved by the task managing agency;

c) The adjustment to funding specified in points a and b of this clause must maintain the results, products, and assessment indicators of the assessment milestone according to the contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Adjustments to funding for work packages under different assessment milestones;

b) Adjustments that lead to changes in total performance funding or funding structure among state budget, counterpart funding, and other lawful funding sources approved by the task managing agency.

3. On the basis of the presiding organization's report, the task managing agency shall consider deciding funding adjustment in accordance with the law.

Article 15. Autonomy in selection of contractors and providers

1. The presiding organization is entitled to self-decide and bear sole responsibility for the selection of contractors and providers when purchasing or leasing equipment, machinery, goods, and services directly serving the performance of strategic technology development tasks in accordance with regulations of point d, clause 7, Article 7 of the Decree No. 260/2026/ND-CP.

2. The selection of contractors and providers specified in clause 1 of this Article must adhere to the following principles:

a) Directly serve the performance of strategic technology development tasks, contributing to the achievement in objectives, completion of products, and fulfillment of technical and technological requirements, progress, and milestones of assessment of such strategic technology development tasks;

b) Comply with regulations of law on bidding, relevant specialized laws, and technical requirements of strategic technology development tasks;

c) Be public, transparent and efficient, and avoid conflict of interest in accordance with the law on anti-corruption and relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Financial management mechanism applicable to strategic technology development tasks in the form of task clusters and task chains

1. Funding from state budget must be allocated and paid to the organization presiding over a strategic technology development task cluster or task chain and final accounts of funding must be made under a contract for performance of strategic technology development tasks.

2. The organization presiding over strategic technology development task cluster or task chain shall be responsible for allocating and paying funding to organizations presiding over component tasks under component task performance contracts; and shall be responsible for sending a consolidated report on management, use, payment, and making of final accounts of funding for the entire strategic technology development task cluster or task chain to the task managing agency.

3. The organization presiding over component tasks shall be responsible for managing and using the allocated funding for the right purposes and in a manner which maintains content, quality and progress; separately accounting for, preparing documents on payment of the allocated funding; and be responsible to the organization presiding over the strategic technology development task cluster or task chain and the task managing agency.

4. Funding, products, and results of performance of each component task shall be monitored and accounted for separately; they shall serve as the basis for inspection and assessment of results of performance, allocation and payment of funding, and consolidation of final accounts of funding for strategic technology development tasks in the form of a task cluster or task chain.

5. In case a strategic technology development task is adjusted under a competent authority’s decision, the adjustment of estimate, and allocation, payment, and making of final accounts of funding shall comply with the adjustment decision and regulations of this Circular.

Article 17. Advance payment of funding for urgent strategic technology development tasks

1. The advance payment of funding for urgent tasks required to be immediately performed during the performance of a strategic technology development task shall comply with regulations of clause 4, Article 28 of the Decree No. 267/2025/ND-CP. Urgent tasks required to be immediately performed during the performance of a strategic technology development task shall be determined in accordance with regulations on management of strategic technology development tasks.

2. The presiding organization may use its own legal financial resources or other legal capital sources to advance funding for performance of the tasks specified in clause 1 of this Article before it is allocated funding from state budget.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. Management of counterpart funding

1. The presiding organization shall be responsible for managing, using, accounting for, and storing records and documents proving the value of counterpart funding in accordance with regulations of law and regulations on financial management applicable to type of the presiding organization; maintaining the legality and accuracy of counterpart funding, and ensuring that such funding is used for the right purposes to directly serve the performance of strategic technology development tasks.

2. The task managing agency shall monitor the fulfillment of the presiding organization's commitment on counterpart funding based on the counterpart funding ratio approved by the task managing agency, in alignment with the progress and scope of the strategic technology development task. Such monitoring shall adhere to risk management principles without interfering in internal financial management by the presiding organization

3. The presiding organization may adjust the allocation of counterpart funding among assessment milestones to be consistent with the progress and scope of strategic technology development tasks, provided that the counterpart funding ratio approved by the task managing agency is maintained upon the completion of strategic technology development tasks.

4. In case there are grounds to indicate that the allocation of counterpart funding is likely to fail to maintain the counterpart funding ratio approved by the task managing agency, the task managing agency shall take the following management measures:

a) During the performance of the strategic technology development task, the agency shall request the presiding organization to provide explanations and implement measures to maintain the counterpart funding ratio in alignment with the task performance progress;

b) Upon the completion of the strategic technology development task, in case the presiding organization fails to maintain the counterpart funding ratio approved by the task managing agency without an appropriate explanatory report, the agency shall, based on the level of impact on the objectives and products of the strategic technology development task and the reasons for failure to fully fulfill the commitment, take actions in accordance with the strategic technology development task performance contract and the provisions of law;

c) In case records and documents provide insufficient grounds to determine the value of counterpart funding or the value of counterpart funding is required to be verified, the agency is entitled to require the presiding organization to hire an independent audit organization to inspect and confirm the value of counterpart funding. The presiding organization shall be responsible for providing full relevant records and documents and shall be responsible for the legality and accuracy of the confirmed value of counterpart funding.

Article 19. Management of contingency funding

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Contingency funding that has not been allocated to the presiding organization shall be managed by the task managing agency; by the end of the budget year, such funding shall be handled in accordance with regulations of law on state budget.

3. Contingency funding that has been allocated to the presiding organization but is not fully used after the completed handling of matters arising must be returned to state budget in accordance with regulations of law on state budget.

4. In case a strategic technology development task falls under the case of acceptable risk as prescribed in Article 35 or Article 36 of the Decree No. 267/2025/ND-CP, the handling of the used contingency funding shall comply with regulations of Article 11 of the Decree No. 265/2025/ND-CP.

Article 20. Handling of assets, and management and commercialization of results of performance of strategic technology development tasks

The handling of assets, and management and commercialization of results of performance of strategic technology development tasks shall comply with regulations in Article 31 thru Article 34 of the Decree No. 267/2025/ND-CP.

Article 21. Monitoring and supervision of management and use of funding

1. The presiding organization shall be responsible for fully, promptly, truthfully, and accurately updating the use of funding on the National Digital Platform for Management of Science, Technology, and Innovation (hereinafter referred to as “Digital Platform”).

2. The task managing agency shall be responsible for supervising and monitoring the use of funding by the presiding organization on the Digital Platform; and requiring the presiding organization to provide explanations when detecting signs of risk that may affect the progress and results of the performance of strategic technology development tasks. In case signs of violation are detected, the task managing agency shall take measures to handle such violation in accordance with regulations of law.

3. The updating, management, access, and use of information on the Digital Platform must be full, accurate and prompt, ensure information security, and comply with regulations of the strategic technology development task managing agency and regulations of law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The task managing agency shall decide to hire an independent audit organization in accordance with the law to inspect and verify management and use of funding at the presiding organization in the following cases:

a) There are signs of violation against regulations on management and use of funding;

b) There are discrepancies, contradictions, or insufficient grounds in records, documents, or data related to management and use of funding to determine the legality and validity of management and use of funding;

c) At the request of the competent state agency.

6. The presiding organization shall be responsible for fully and promptly providing relevant records and documents at the request of the task managing agency or the independent audit organization. Funding for hiring the independent audit organization shall be covered by management funding allocated by the task managing agency in accordance with regulations of law.

Article 22. Principles of management and use of funding for expenditures on management and performance of strategic technology development tasks

In addition to the contents specified in Article 12 thru Article 21 of this Circular, other contents regarding management and use of funding for expenditures on management and performance of strategic technology development tasks shall comply with regulations of the Circular No. 38/2025/TT-BKHCN and Circular No. 39/2025/TT-BKHCN.

Chapter IV

ALLOCATION, PAYMENT, MAKING OF FINAL ACCOUNTS OF FUNDING, AND FINANCIAL DISPOSITION FOR STRATEGIC TECHNOLOGY DEVELOPMENT TASKS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Funding from state budget for the performance of a strategic technology development task shall be allocated in accordance with the strategic technology development task performance contract, in alignment with the progress in performance, work packages, and assessment milestones of the strategic technology development task.

2. Regarding strategic technology development tasks performed over multiple years, funding shall be allocated for each budget year in alignment with the progress in performance, funding requirements of each work package and assessment milestone, and the capacity for balancing state budget.

3. Contingency funding shall be allocated as follows:

a) The presiding organization shall prepare a written request for the allocation of contingency funding, which clearly states the matters arising, the grounds for determination of the necessity, and funding requirements; and shall be legally responsible for the accuracy and truthfulness of the written request. Contingency funding shall be allocated within the contingency funding limit approved by the task managing agency.

b) On the basis of the presiding organization's written request, the task managing agency shall consider deciding to allocate contingency funding.

c) Regarding strategic technology development tasks in the form of task clusters or task chains, when contingency funding is required to be allocated for a component task, the organization presiding over the task cluster or task chain shall be responsible for making consolidation and preparing a written request for the allocation of contingency funding in accordance with regulations of point a of this clause. Based on the allocated contingency funding, the organization presiding over the task cluster or task chain shall be responsible for allocating funding to the organization presiding over the component task under the component task performance contract, and shall be responsible for management and use of contingency funding for the entire strategic technology development task.

4. Regimes and policies for the Chief Architect as prescribed in clause 2, Article 10 of this Circular shall be allocated together with funding for performance of strategic technology development tasks to the presiding organization in alignment with the task performance progress and the funding requirements of each work package.

Article 24. Payment

1. Documents on payment of funding for the performance of strategic technology development tasks shall be executed according to point c, clause 1, Article 17 of the Decree No. 265/2025/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Contingency funding shall be paid on the basis of documents on payment for actual arising items that have been allocated contingency funding by the task managing agency in accordance with regulations of Article 23 of this Circular. Contingency funding paid shall be included in total funding for performance of strategic technology development tasks and such funding shall be paid according to each assessment milestone specified in the strategic technology development task performance contract.

4. Regarding strategic technology development tasks performed in the form of task clusters or chains, funding shall be paid according to each assessment milestone of the task cluster or task chain. Based on the assessment results of each milestone, the task managing agency shall pay funding to the presiding organization according to the results achieved at such assessment milestone. The organization presiding over the task cluster or task chain shall be responsible for paying funding to organizations presiding over performance of component tasks in accordance with their agreements and performance results.

5. In case the assessment milestone is concluded that it is satisfactory by the Assessment Council:

a) Regarding an assessment milestone applying the mechanism for fixed funding tied to final products, the paid value shall equal the fixed funding of such assessment milestone as approved in the strategic technology development task performance contract.

b) Regarding an assessment milestone applying the mechanism for fixed funding for each work component, the work component allocated fixed funding shall be paid based on fixed funding as approved in the strategic technology development task performance contract; the work component not allocated fixed funding shall be paid based on the actual completed workload and documents as prescribed.

6. In case the assessment milestone is concluded that it is unsatisfactory by the Assessment Council:

a) Regarding an assessment milestone applying the mechanism for fixed funding tied to final products, the payment of funding for such assessment milestone is not made.

b) Regarding an assessment milestone applying the mechanism for fixed funding for each work component, only work component satisfactory as assessed by the Assessment Council is paid; the work component allocated fixed funding shall be paid based on the corresponding fixed funding as approved; the work component not allocated fixed funding shall be paid based on the actual completed workload and documents as prescribed. The payment of funding for work component unsatisfactory as assessed by the Assessment Council is not made.

Article 25. Making of final accounts

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Regarding strategic technology development tasks performed through multiple assessment milestones, the presiding organization shall be eligible for making final accounts of funding corresponding to each completed assessment milestone in accordance with the approval decision for such strategic technology development tasks.

3. Regarding strategic technology development tasks performed in the form of task cluster or task chain, the presiding organization of such cluster or chain shall be responsible for managing, monitoring, consolidating, and making final accounts of funding for their component tasks.

4. Regarding strategic technology development tasks performed under multiple independent research plans, final account of funding shall be made separately for each plan based on the assessment result at each milestone; funding for any terminated alternative (if any) shall be handled in accordance with regulations of Article 26 of this Circular.

5. In case where a strategic technology development task fails to meet requirements of an assessment milestone , or is suspended or terminated, the payment, making of final accounts, and handling of funding shall be based on the assessment results and conclusions made by the task managing agency in accordance with the law.

Article 26. Financial disposition

1. The financial disposition for strategic technology development tasks in case of risks shall abide by a competent risk-handling authority’s decision and regulations of law.

2. In case where a strategic technology development task is determined that it falls under the case of acceptable risks pursuant to Article 35 and Article 36 of the Decree No. 267/2025/ND-CP, the presiding organization is not required to return state budget funding that has been used for the correct objectives, for the intended content, within the scope, and according to regulations.

3. Only state budget funding that is misused or is used against regulations of law on management and use of state budget must be returned. In case of fraudulent acts or intentional violations against the law on management and use of state budget funding, such acts/violations shall be handled in accordance with regulations of law.

Chapter V

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 27. Organization of implementation

Pursuant to regulations of this Circular and applicable laws, the Ministry of Science and Technology, ministries, ministerial-level agencies, other central authorities, People's Committees of provinces, and relevant organizations and individuals shall be responsible for managing and using funding for expenditures on management and performance of strategic technology development tasks for the intended purposes and according to regulations.

Article 28. Effect

1. This Circular takes effect from August 01, 2026.

2. If legislative documents referred to in this Circular are amended or replaced, the new documents shall prevail./.

3. In case any inconsistency or conflict between regulations of this Circular and those of the Circular No. 38/2025/TT-BKHCN and the Circular No. 39/2025/TT-BKHCN, regulations of this Circular shall prevail.

Article 29. Responsibilities for implementation

1. Any difficulties, problems or issues arising in the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Science and Technology for prompt handling./.

2. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of other central authorities, Chairpersons of People's Committees of provinces, and heads of relevant agencies, organizations, enterprises and individuals shall be responsible for the implementation of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.






MINISTER




Vu Hai Quan

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 49/2026/TT-BKHCN ngày 01/08/2026 quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 30/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/07/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

524

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.216