|
BỘ
NỘI VỤ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 946/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ; TIÊU CHUẨN,
QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP LĨNH VỰC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn
cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban
hành, bị bãi bỏ liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá; tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành;
bãi bỏ 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh được công bố tại Quyết định số 636/QĐ-BNV
ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh được
công bố tại Quyết định 323/QĐ-BNV ngày 08/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Điều 3. Cục trưởng Cục Việc làm, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ
Pháp chế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm CNTT (để đưa tin);
- Lưu: VT, CVL, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ
BÃI BỎ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ; TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ
THUẬT VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP LĨNH VỰC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 946/QĐ-BNV ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
Stt
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Điều kiện cung cấp DVC trực tuyến
|
|
I
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
Kiểm
tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản
lý nhà nước của Bộ Nội vụ tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số
16/2026/TT-BNV
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
Toàn trình
|
II.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
Stt
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Đã công bố tại Quyết định
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
|
1
|
1.013723
|
Thủ
tục kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
|
Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Cơ quan kiểm tra chuyên ngành thuộc Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh, Sở Nội vụ
|
636/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
2
|
1.013337
|
Đăng
ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa được quản lý bởi các quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
|
-
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
-
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ
|
An toàn, vệ sinh lao động
|
Sở Nội vụ
|
323/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
PHẦN II. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ tại Danh mục ban hành kèm theo
Thông tư số 16/2026/TT-BNV
1.1.
Trình tự thực hiện:
1.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy:
Bước
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện
đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại cơ
quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương (sau đây gọi là cơ
quan kiểm tra).
Bước
2. Cơ quan kiểm tra tiếp nhận hồ sơ đăng ký
kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các nội dung còn thiếu, đồng
thời xác nhận việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng
hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký kiểm tra và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập
khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ. Nếu quá thời hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn chưa được bổ sung đầy đủ, tổ
chức, cá nhân nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời
gian dự kiến hoàn thành việc bổ sung hồ sơ.
Bước
3. Sau khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoàn
thiện đầy đủ hồ sơ:
- Trường
hợp hồ sơ đầy đủ và phù hợp: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy
đủ và hợp lệ, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất
lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng theo Mẫu số 3 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu
để thực hiện thủ tục thông quan;
- Trường
hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn: Cơ quan kiểm tra yêu cầu
tổ chức, cá nhân nhập khẩu khắc phục trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc.
Cơ quan kiểm tra chỉ ra Thông báo lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng khi có bằng
chứng chứng minh việc khắc phục về nhãn theo quy định. Trường hợp không khắc phục
được, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng
hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về nhãn theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
- Trường
hợp hồ sơ đầy đủ nhưng Giấy chứng nhận hợp quy không phù hợp với quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng hoặc không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu: Cơ quan kiểm
tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
không đáp ứng yêu cầu chất lượng, nêu rõ các nội dung không phù hợp và gửi cho
tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan để xử lý theo thẩm quyền;
- Trường
hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy
định: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ
quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập
khẩu theo Mẫu số 3 Phụ lục VII Nghị định số 37/2026/NĐ- CP, trong đó ghi rõ:
“Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ”, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và
cơ quan hải quan;
- Trường
hợp phát hiện dấu hiệu rủi ro, gian lận hoặc thông tin không thống nhất giữa hồ
sơ và dữ liệu quản lý, cơ quan kiểm tra ban hành Thông báo kết quả kiểm tra chất
lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
2.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa có Giấy chứng nhận hợp quy
Bước
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện
đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại cơ
quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá (sau đây gọi là cơ quan kiểm tra).
Trường
hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về
nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ
sơ nhập khẩu.
Bước
2. Cơ quan kiểm tra tiếp nhận hồ sơ đăng ký
kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các nội dung còn thiếu, đồng
thời xác nhận việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng
hàng hóa nhập khẩu và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Nếu
quá thời hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn chưa được bổ sung đầy đủ, tổ chức, cá nhân
nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian dự kiến
hoàn thành việc bổ sung hồ sơ.
Bước
3. Tổ chức, cá nhân làm thủ tục với cơ quan
hải quan để đưa hàng hóa nhập khẩu về địa điểm bảo quản hàng hóa theo quy định
của pháp luật hải quan.
Bước
4. Tổ chức, cá nhân liên hệ với tổ chức chứng
nhận được chỉ định để thực hiện đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
tương ứng.
Bước
5. Sau khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoàn
thiện đầy đủ hồ sơ, trình tự thực hiện theo quy định như bước 3 của trường hợp
hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy.
1.2.
Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trường
hợp các hệ thống này gặp sự cố hoặc trường hợp bất khả kháng khiến không thể
trao đổi thông tin điện tử, việc xử lý được thực hiện theo quy định tại Điều 17
Nghị định số 85/2019/NĐ-CP về cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và kiểm
tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1.
Thành phần hồ sơ:
a) Trường
hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy:
(1)
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
(2) Giấy
chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định cấp, trong đó
có các thông tin liên quan đến hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp Giấy chứng nhận hợp
quy cấp cho lô hàng, phải có các thông tin liên quan đến lô hàng nhập khẩu (tên
hàng hóa; nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối
lượng/số lượng; tờ khai hàng hóa nhập khẩu; hóa đơn);
(3) Ảnh
hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn chính (đối với
hàng hóa phải ghi nhãn);
(4) Mẫu
nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải
ghi nhãn;
Trường
hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về
nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ
sơ nhập khẩu.
b) Trường
hợp hàng hóa nhập khẩu chưa có Giấy chứng nhận hợp quy:
(1)
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
(2) Ảnh
hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn chính (đối với
hàng hóa phải ghi nhãn);
(3) Mẫu
nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải
ghi nhãn;
Trường
hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về
nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ
sơ nhập khẩu.
1.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể
từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức,
cá nhân nhập khẩu hàng hóa có mức độ rủi ro cao.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ
quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương theo quy định tại khoản
2 Điều 5 Thông tư số 16/2026/TT-BNV, bao gồm:
- Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hoặc
cơ quan có thẩm quyền do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp, phân quyền.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng
yêu cầu chất lượng (Mẫu số 3 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP);
- Hoặc
Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu không đáp ứng
yêu cầu.
1.8.
Phí, lệ phí: Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng
ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu (Mẫu số 1 tại Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
- Phiếu
tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (Mẫu
số 2 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
1.10.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số
78/2025/QH15;
- Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa;
-
Thông tư số 16/2026/TT-BNV ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy
định Danh mục sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao
thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Mẫu số 1 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Kính gửi: ………. (tên cơ quan kiểm tra)
...................
Tổ chức,
cá nhân nhập khẩu:
..........................................................................
Địa chỉ:
...........................................................................................................
Điện
thoại: …………………..……. Fax: ....................................................
Đăng
ký kiểm tra chất lượng hàng hóa sau:
|
Số TT
|
Tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại
|
Đặc tính kỹ thuật
|
Xuất xứ
|
Nhà sản xuất
|
Khối lượng/số lượng
|
Cửa khẩu nhập
|
Thời gian nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ
tập kết hàng hóa:
.............................................................................
Hồ sơ
nhập khẩu gồm: ...................................................................................
- Giấy
chứng nhận hợp quy hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu:
………do ……….. ….Tổ chức…………cấp ngày: …./…/…
- Ảnh
hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn chính (đối với
hàng hóa phải ghi nhãn).
- Mẫu
nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải
ghi nhãn.
Chúng
tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của các nội dung
đã khai báo nêu trên về hồ sơ của lô hàng hóa nhập khẩu, đồng thời cam kết chất
lượng lô hàng hóa nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật ....... và tiêu chuẩn
công bố áp dụng …………………............…………………
|
Ngày ... tháng … năm .....
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA
Vào sổ đăng ký số:...............
|
….…. ngày ... tháng … năm 20…..
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU
|