|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
65/2026/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
14/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 65/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 14 tháng
8 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐO SÂU TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI SỬ
DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ về giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà
nước;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công
nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban
hành Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải sử
dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu trong
lĩnh vực hàng hải sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Thông
tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác khảo sát đo
sâu trong lĩnh vực hàng hải sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2026.
2. Thông tư số 18/2017/TT-BGTVT
ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức
kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật
dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo
quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 4. Quy
định chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng thực hiện khảo sát đo sâu
trong lĩnh vực hàng hải sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước đã ký kết trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn
hợp đồng. Trường hợp điều chỉnh bổ sung hợp đồng thì khối lượng điều chỉnh bổ
sung phát sinh kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thực hiện theo quy
định tại Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng; Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, KHCNMT&VLXD(Thuyết).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐO SÂU
TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 65/2026/TT-BXD ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Định mức kinh tế - kỹ
thuật khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà
nước quy định mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành
một đơn vị khối lượng công tác khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải từ khi
chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát đo sâu theo quy chuẩn, tiêu chuẩn
khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải, yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm
quy định.
1.
Nội dung định mức
a) Định mức kinh tế - kỹ
thuật khảo sát đo sâu được lập trên cơ sở tiêu chuẩn khảo sát đo sâu trong lĩnh
vực hàng hải; yêu cầu quản lý kỹ thuật, thi công, nghiệm thu; mức độ trang bị
máy thi công; biện pháp thi công và tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khảo sát đo
sâu trong lĩnh vực hàng hải.
b) Định mức kinh tế - kỹ
thuật khảo sát đo sâu bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần
công việc, quy định áp dụng (nếu có) và bảng các hao phí định mức. Trong đó:
- Thành phần công việc
quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công
tác khảo sát đo sâu theo điều kiện kỹ thuật, phương án kỹ thuật khảo sát và
phạm vi thực hiện công việc.
- Bảng các hao phí định
mức gồm:
+ Mức hao phí vật
liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu khác cần thiết cho việc hoàn thành
một đơn vị khối lượng công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải. Mức hao phí vật
liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu. Mức
hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí vật liệu chính.
+ Mức hao phí lao
động: Là số lượng ngày công lao động của kỹ sư, công nhân cần thiết (gồm cả
nhân công điều khiển, sử dụng máy và thiết bị khảo sát) để hoàn thành một đơn
vị khối lượng công tác khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải từ khi chuẩn bị
đến khi kết thúc công tác khảo sát. Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày
công của kỹ sư, nhân công.
+ Mức hao phí máy
thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần
thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát chuyên
ngành hàng hải. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số
lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi
phí máy thi công trực tiếp thi công.
2.
Kết cấu định mức
Tập định mức được trình
bày theo nhóm, loại công tác và được đánh mã hiệu, gồm 02 Phần và 03 Phụ lục:
- Phần I: Quy định chung
- Phần II: Định mức kinh
tế - kỹ thuật
Chương I: Công tác định
vị điểm đặc trưng dưới nước
Chương II: Công tác
khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đơn tia sử dụng phương pháp định
vị DGPS
Chương III: Công tác
khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đơn tia sử dụng phương pháp định
vị RTK
Chương IV: Công tác
khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đa tia sử dụng phương pháp định vị
DGPS
Chương V: Công tác khảo
sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đa tia sử dụng phương pháp định vị RTK
Chương VI: Công tác
thành lập hải đồ giấy vùng nước cảng biển và luồng hàng hải
Chương VII: Công tác
thành lập hải đồ điện tử vùng nước cảng biển và luồng hàng hải
- Các Phụ lục
Phụ lục I: Bảng cấp địa
hình các tuyến luồng hàng hải công cộng, vùng đón trả hoa tiêu
Phụ lục II: Quan hệ
giữa độ chính xác đo sâu với khoảng cách từ trạm tĩnh (Base) đến trạm động
(Rover)
Phụ lục III: Bảng phân
cấp mức độ khó khăn cho công tác thành lập hải đồ giấy và hải đồ điện tử
3.
Hướng dẫn áp dụng
- Định mức kinh tế - kỹ
thuật khảo sát đo sâu được áp dụng để xác định đơn giá khảo sát, làm cơ sở lập
dự toán chi phí công tác khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải.
- Định mức kinh tế - kỹ
thuật khảo sát đo sâu đã bao gồm hao phí lập phương án kỹ thuật khảo sát và
lập báo cáo kết quả khảo sát.
- Đối với định mức kinh
tế - kỹ thuật của công tác đo lưới khống chế mặt bằng và công tác đo lưới khống
chế độ cao thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Định mức kinh tế - kỹ
thuật khảo sát đo sâu không bao gồm công tác di chuyển nhân công, thiết bị,
phương tiện đến vị trí tập kết.
- Căn cứ vào đặc điểm địa
hình và yêu cầu kỹ thuật của mỗi công trình mà lựa chọn phương pháp đo sâu cho
phù hợp.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ ĐIỂM ĐẶC TRƯNG DƯỚI NƯỚC
Công tác định vị điểm
đặc trưng dưới nước bao gồm:
- Định vị điểm phục vụ
thả, điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải;
- Định vị xác định vị trí
chướng ngại vật dưới nước.
1.
Lưu đồ quy trình thực hiện

2.
Thành phần công việc
2.1. Công tác chuẩn bị
2.1.1. Lập phương án thi công
Căn cứ nhiệm vụ hoặc
yêu cầu kỹ thuật được giao, đơn vị thi công tiến hành lập phương án kỹ thuật
khảo sát bao gồm: nhân lực, thiết bị, phương tiện và vật tư phục vụ thi công,
tiến độ thi công, vị trí thi công.
2.1.2. Chuẩn bị dụng cụ, vật
tư trang thiết bị
- Trên cơ sở phương án kỹ
thuật khảo sát, đơn vị thi công chuẩn bị đầy đủ các vật tư, thiết bị, dụng cụ
phục vụ thi công công trình;
- Kiểm tra phương tiện
khảo sát: số lượng, tình trạng các trang thiết bị được quy định tại Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện; nhiên liệu, nước
phục vụ sinh hoạt; các điều kiện đảm bảo an toàn lao động và an toàn hàng hải,
đường thủy,...;
- Kiểm tra tình trạng
hoạt động các thiết bị khảo sát gồm: máy định vị, máy đo sâu hồi âm, máy vi
tính, phần mềm khảo sát,…;
- Cài đặt các tham số cho
thiết bị đo đạc (định vị, hồi âm, máy vi tính).
2.1.3. Di chuyển nhân công,
thiết bị, phương tiện từ vị trí tập kết đến vị trí khảo sát
Trên cơ sở phương án kỹ
thuật khảo sát, đơn vị thi công di chuyển nhân công, phương tiện, thiết bị từ
vị trí tập kết đến vị trí khảo sát.
2.2. Lắp đặt thiết bị
2.2.1. Bố trí, lắp đặt trạm
tĩnh
- Lắp đặt antenna GNSS
trên điểm tọa độ, định tâm, cân bằng; độ lệch tâm ≤ 5 mm;
- Lắp đặt trạm tĩnh
GNSS, antenna máy thu và thiết bị phát sóng vô tuyến RadioLink;
- Cài đặt các tham số
cho trạm tĩnh GNSS được thực hiện trực tiếp trên máy thông qua máy vi tính có phần
mềm tương thích, đồng bộ. Các tham số cài đặt gồm:
+ Tọa độ, độ cao của điểm
khống chế dưới dạng tọa độ trắc địa trong hệ tọa độ WGS-84 (B, L, H);
+ Khai báo tên trạm:
tên trạm được lấy theo ký hiệu điểm khống chế tọa độ được sử dụng để bố trí lắp
đặt trạm tĩnh GNSS;
+ Khai báo kênh, tần số
phát tín hiệu cải chính của trạm tĩnh GNSS;
+ Khai báo các tham số
liên quan tới việc truyền phát tín hiệu cải chính từ trạm tĩnh GNSS tới các máy
thu GNSS di động.
- Chuyển thiết bị sang
chế độ hoạt động của trạm tĩnh GNSS (Reference Station);
- Theo dõi hoạt động của
thiết bị và nguồn điện trong suốt quá trình đo.
2.2.2. Lắp đặt các thiết bị đo
trên tàu khảo sát
- Lắp đặt các thiết bị
trên tàu khảo sát theo sơ đồ lắp đặt thiết bị, các thiết bị lắp đặt đều phải
được cố định trên các bàn lắp thiết bị có sẵn trên tàu;
- Lắp đặt cần phát biến ở
mạn tàu hoặc ở dưới đáy tàu, xác định độ ngập của cần phát biến (từ mặt dưới
của cần phát biến đến mặt nước yên tĩnh) và cài đặt thông số vào máy;
- Lắp đặt antenna máy thu
GNSS, thu tín hiệu cải chính của trạm tĩnh, phải chọn vị trí lắp đặt trên tàu
có khả năng thu tín hiệu tốt nhất từ vệ tinh và trạm tĩnh;
- Lắp đặt máy vi tính,
kết nối với các thiết bị đo đạc (máy đo sâu, máy định vị, màn hình dẫn đường…);
- Cài đặt tham số tương
quan vị trí giữa antenna GNSS với cần phát biến máy đo sâu; vào phần mềm khảo
sát để cải chính độ lệch tâm giữa antenna GNSS với bộ phận phát biến máy đo
sâu.
2.3. Định vị điểm dưới
nước
2.3.1. Định vị điểm phục vụ
thả, điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải
- Phương tiện khảo sát
chạy theo hướng tuyến đã thiết kế đến điểm cần định vị, sử dụng máy đo sâu xác
định độ sâu tại điểm cần định vị;
- Phương tiện khảo sát di
chuyển tới điểm cần định vị với sự hỗ trợ của phần mềm khảo sát dẫn đường cài đặt
trên máy vi tính;
- Khi tàu di chuyển đến
đúng vị trí thiết kế, dùng hiệu lệnh tiến hành thả phao dấu.
2.3.2. Định vị xác định vị trí
chướng ngại vật dưới nước
- Công tác định vị vị trí
chướng ngại vật nhô lên khi thủy triều xuống thấp thì được thực hiện độc lập;
- Điều khiển phương tiện
khảo sát chạy theo các tuyến đã thiết kế đến điểm cần định vị;
- Sử dụng máy đo sâu xác
định độ sâu;
- Điều khiển tàu khảo sát
di chuyển tiếp cận tới vị trí cần định vị với sự hỗ trợ của phần mềm khảo sát
dẫn đường cài đặt trên máy vi tính;
- Khi tàu di chuyển đến
đúng vị trí cần xác định, tiến hành ghi dữ liệu định vị vào máy vi tính.
2.4. Kiểm tra số liệu,
lập báo cáo
- Kiểm tra lại độ chính
xác của điểm được định vị;
- Lập bảng báo cáo kết
quả công việc.
2.5. Nghiệm thu kỹ
thuật
Lập biên bản nghiệm thu
kỹ thuật, khối lượng, tiến độ thực hiện.
2.6. Lưu trữ
Giao nộp và tiến hành
lưu trữ hồ sơ theo quy định.
3.
Điều kiện áp dụng
- Cấp địa hình: theo Phụ
lục I của Định mức này. Trường hợp chưa quy định tại Phụ lục I thì Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam căn cứ vào Phụ lục số 13 định mức dự toán khảo sát xây
dựng công trình tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng để xác định cấp địa hình và báo cáo Bộ Xây dựng quyết định.
4.
Định mức
4.1.
Định mức KS.01100 - Định vị điểm phục vụ thả, điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải
(tính cho điểm đầu tiên)
Đơn
vị tính: 1 điểm
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.01100
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
|
- Dọi đo sâu
|
bộ
|
0,007
|
0,008
|
0,008
|
0,009
|
0,009
|
0,010
|
|
|
- Rùa neo BTCT 50 kg
|
cái
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
|
- Phao nhựa tròn Φ 40
cm
|
cái
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
|
- Dây nilông Φ 14 mm
|
m
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,006
|
0,006
|
0,008
|
0,008
|
0,010
|
0,010
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
2,28
|
2,38
|
2,58
|
2,68
|
2,78
|
2,88
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
1,63
|
1,69
|
1,75
|
1,81
|
1,87
|
1,93
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
đơn tia
|
ca
|
0,38
|
0,40
|
0,42
|
0,44
|
0,46
|
0,48
|
|
|
- Máy định vị DGPS
|
ca
|
0,38
|
0,40
|
0,42
|
0,44
|
0,46
|
0,48
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,38
|
0,40
|
0,42
|
0,44
|
0,46
|
0,48
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
0,38
|
0,40
|
0,42
|
0,44
|
0,46
|
0,48
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,38
|
0,40
|
0,42
|
0,44
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
|
|
0,46
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
0,48
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
4.2.
Định mức KS.01200 - Định vị điểm phục vụ thả, điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải
(tính cho điểm tiếp theo nếu thực hiện trong cùng một ca làm việc)
Đơn
vị tính: 1 điểm
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.01200
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
|
- Dọi đo sâu
|
bộ
|
0,003
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
0,005
|
0,006
|
|
|
- Rùa neo BTCT 50 kg
|
cái
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
|
- Phao nhựa tròn Φ 40
cm
|
cái
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
|
- Dây nilông Φ 14 mm
|
m
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,002
|
0,002
|
0,004
|
0,004
|
0,006
|
0,006
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
0,88
|
0,98
|
1,08
|
1,18
|
1,28
|
1,38
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
0,53
|
0,59
|
0,65
|
0,71
|
0,77
|
0,83
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
đơn tia
|
ca
|
0,18
|
0,20
|
0,22
|
0,24
|
0,26
|
0,28
|
|
|
- Máy định vị DGPS
|
ca
|
0,18
|
0,20
|
0,22
|
0,24
|
0,26
|
0,28
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,18
|
0,20
|
0,22
|
0,24
|
0,26
|
0,28
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
0,18
|
0,20
|
0,22
|
0,24
|
0,26
|
0,28
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,18
|
0,20
|
0,22
|
0,24
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
|
|
0,26
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
0,28
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
4.3.
Định mức KS.01300 - Định vị điểm xác định vị trí chướng ngại vật dưới nước
(tính cho điểm đầu tiên)
Đơn
vị tính: 1 điểm
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.01300
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,026
|
0,027
|
0,028
|
0,029
|
0,031
|
0,033
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,004
|
0,004
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
2,07
|
2,10
|
2,13
|
2,16
|
2,24
|
2,33
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
1,52
|
1,54
|
1,56
|
1,58
|
1,62
|
1,66
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
đơn tia
|
ca
|
0,26
|
0,27
|
0,28
|
0,29
|
0,31
|
0,33
|
|
|
- Máy định vị DGPS
|
ca
|
0,26
|
0,27
|
0,28
|
0,29
|
0,31
|
0,33
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,26
|
0,27
|
0,28
|
0,29
|
0,31
|
0,33
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
0,26
|
0,27
|
0,28
|
0,29
|
0,31
|
0,33
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,26
|
0,27
|
0,28
|
0,29
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
|
|
0,31
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
0,33
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
4.4.
Định mức KS.01400 - Định vị điểm xác định vị trí chướng ngại vật dưới nước
(tính cho điểm tiếp theo nếu thực hiện trong cùng một ca làm việc)
Đơn
vị tính: 1 điểm
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.01400
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
0,008
|
0,010
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
0,12
|
0,16
|
0,20
|
0,24
|
0,31
|
0,40
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
0,06
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,16
|
0,20
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
đơn tia
|
ca
|
0,032
|
0,041
|
0,050
|
0,059
|
0,078
|
0,100
|
|
|
- Máy định vị DGPS
|
ca
|
0,032
|
0,041
|
0,050
|
0,059
|
0,078
|
0,100
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,032
|
0,041
|
0,050
|
0,059
|
0,078
|
0,100
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
0,032
|
0,041
|
0,050
|
0,059
|
0,078
|
0,100
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,032
|
0,041
|
0,050
|
0,059
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
|
|
0,078
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
0,100
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
Chương II
CÔNG TÁC KHẢO SÁT, LẬP BÌNH ĐỒ ĐỘ SÂU BẰNG MÁY
ĐO SÂU ĐƠN TIA SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH VỊ DGPS
1.
Lưu đồ quy trình thực hiện

2.
Thành phần công việc
2.1. Công tác chuẩn bị
- Căn cứ nhiệm vụ hoặc
yêu cầu kỹ thuật được giao, đơn vị thi công tiến hành lập phương án kỹ thuật
khảo sát về tiến độ, nhân lực, thiết bị, vật tư, phương tiện đi lại, lưu trú,
lán trại…;
- Trên cơ sở phương án kỹ
thuật khảo sát, đơn vị thi công chuẩn bị đầy đủ các vật tư, thiết bị, dụng cụ
cho công trình;
- Kiểm tra phương tiện
khảo sát (tàu, ca nô) chuẩn bị đầy đủ nhiên liệu;
- Kiểm tra tình trạng
hoạt động các thiết bị phục vụ công tác đo sâu, bao gồm máy định vị, máy đo sâu
hồi âm, máy đo triều ký tự ghi, máy vi tính, phần mềm khảo sát,…;
- Cài đặt cấu hình trên
thiết bị đo;
- Cài đặt chế độ thu thập
dữ liệu;
- Cài đặt các tham số;
- Kiểm nghiệm và hiệu
chỉnh máy thủy bình theo quy định.
2.2. Thu thập tài liệu
- Thu thập tài liệu trắc
địa: bản đồ hoặc hải đồ sẵn có (phần dưới nước và trên đất liền), tài liệu về
khí tượng thủy văn trong khu vực khảo sát, tình hình giao thông, dân cư, các
yếu tố có liên quan đến nhiệm vụ thi công;
- Các tài liệu khác có
liên quan.
2.3. Khảo sát thực địa
- Khảo sát khu vực thi
công: tìm trên thực địa các điểm khống chế tọa độ, độ cao dự kiến sử dụng trong
phương án kỹ thuật khảo sát, khảo sát tình hình đặc điểm thời tiết khí hậu, chế
độ sóng gió, chế độ thủy hải văn, tình hình giao thông, đặc điểm các đối tượng
chướng ngại vật trên bờ, dưới nước trong khu vực cần đo vẽ;
- Khảo sát vị trí dự kiến
là nơi neo đậu của phương tiện đo, vị trí cung ứng vật tư phục vụ thi công và
nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt trong thời gian thi công.
2.4. Thiết kế kỹ thuật
- Căn cứ vào các yêu cầu
về kỹ thuật và độ chính xác của công tác đo sâu để lựa chọn thiết bị đo, phương
pháp đo và ước tính tổng các nguồn sai số của toàn bộ hệ thống, bao gồm các sai
số ngẫu nhiên của từng thiết bị thành phần và các yếu tố khác như thủy triều,
mớn nước phương tiện đo,... Các sai số hệ thống còn tồn tại phải được ước tính
và đưa vào tính toán tổng sai số;
- Xây dựng cơ sở toán học
phép đo: chọn Ellipsoid tham chiếu, phép chiếu, kinh tuyến trục (hoặc vĩ tuyến
chuẩn), hệ số tỷ lệ, các tham số chuyển đổi từ hệ tọa độ WGS-84 sang hệ tọa độ
VN-2000 hoặc các hệ tọa độ khác theo yêu cầu cụ thể đối với công trình đo vẽ;
- Thiết kế tuyến đo:
căn cứ vào yêu cầu cụ thể hoặc tỷ lệ của bình đồ trong từng công trình, dự án, điều
kiện địa hình mặt đáy của khu vực khảo sát, dựa trên các tài liệu bản đồ, hải
đồ hiện có và tính năng kỹ thuật của hệ thống thiết bị sẽ sử dụng để thiết kế
các tuyến đo và các tuyến đo kiểm tra.
2.5. Đo sâu đơn tia
2.5.1. Di chuyển nhân công,
thiết bị, phương tiện từ vị trí tập kết đến vị trí khảo sát
Trên cơ sở phương án kỹ
thuật khảo sát, đơn vị thi công di chuyển nhân công, phương tiện, thiết bị từ
vị trí tập kết đến vị trí khảo sát.
2.5.2. Bố trí, lắp đặt trạm
tĩnh
- Lắp đặt antenna GNSS
trên điểm tọa độ, định tâm, cân bằng; độ lệch tâm ≤ 5mm;
- Lắp đặt trạm tĩnh
GNSS, antenna máy thu và thiết bị phát sóng vô tuyến RadioLink;
- Cài đặt các tham số
cho trạm tĩnh GNSS được thực hiện trực tiếp trên máy thông qua máy vi tính có phần
mềm tương thích, đồng bộ. Các tham số cài đặt gồm:
+ Tọa độ, độ cao của điểm
khống chế dưới dạng tọa độ trắc địa trong hệ tọa độ WGS-84 (B, L, H);
+ Khai báo tên trạm:
tên trạm được lấy theo ký hiệu điểm khống chế tọa độ được sử dụng để bố trí lắp
đặt trạm tĩnh GNSS;
+ Khai báo kênh, tần số
phát tín hiệu cải chính của trạm tĩnh GNSS;
+ Khai báo các tham số
liên quan tới việc truyền phát tín hiệu cải chính từ trạm tĩnh GNSS tới các máy
thu GNSS di động.
- Chuyển thiết bị sang
chế độ hoạt động của trạm tĩnh GNSS (Reference Station);
- Thường xuyên theo dõi
hoạt động của thiết bị và nguồn điện trong suốt quá trình đo.
2.5.3. Bố trí, lắp đặt trạm
quan trắc mực nước
- Chọn vị trí đặt thước
đọc mực nước, vị trí đặt đầu đo của máy triều ký;
- Lắp đặt đầu đo của máy
triều ký, thước quan trắc mực nước. Gia cố đảm bảo tính ổn định và an toàn cho
thiết bị, dụng cụ;
- Chuyền dẫn độ cao từ
mốc khống chế độ cao tới vạch “0” thước nước và điểm dấu đầu đo của máy triều
ký;
- Cài đặt các tham số
hoạt động cho máy triều ký qua máy vi tính và phần mềm tương thích;
- Thường xuyên kiểm tra
số liệu giữa kết quả máy đo và số liệu quan trắc trên thước đo mực nước bảo đảm
sai lệch trong phạm vi cho phép;
- Lắp đặt thiết bị, gia
cố bảo vệ dụng cụ, thiết bị;
- Tiến hành quan trắc thu
thập dữ liệu độ cao mực nước;
- Ghi chép dữ liệu quan trắc
vào sổ đo.
2.5.4. Lắp đặt các thiết bị đo
trên tàu khảo sát
- Lắp đặt các thiết bị
trên tàu khảo sát theo sơ đồ lắp đặt thiết bị, các thiết bị lắp đặt đều phải
được cố định trên các bàn lắp thiết bị có sẵn trên tàu;
- Lắp đặt cần phát biến ở
mạn tàu hoặc ở dưới đáy tàu, xác định độ ngập của cần phát biến (từ mặt dưới
của cần phát biến đến mặt nước yên tĩnh) và cài đặt thông số này vào máy;
- Lắp đặt antenna máy thu
GNSS, thu tín hiệu cải chính của trạm tĩnh, phải chọn vị trí lắp đặt trên tàu
có khả năng thu tín hiệu tốt nhất từ vệ tinh cũng như từ trạm tĩnh;
- Lắp đặt máy vi tính,
kết nối với các thiết bị đo đạc (máy đo sâu, máy định vị, màn hình dẫn đường);
- Cài đặt tham số tương
quan vị trí giữa antenna GNSS với cần phát biến máy đo sâu vào phần mềm khảo
sát để cải chính độ lệch tâm giữa antenna GNSS với bộ phận phát biến máy đo
sâu.
2.5.5. Kiểm nghiệm máy định vị
Theo quy định về kiểm
nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
2.5.6. Kiểm nghiệm máy đo sâu
Theo quy định về kiểm
nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
2.5.7. Khảo sát độ sâu
- Điều khiển phương tiện
khảo sát chạy theo các tuyến đo đã thiết kế, thông qua phần mềm khảo sát tổ
hợp trạm đo di động gồm máy thu GNSS và máy đo sâu hồi âm thực hiện thu thập dữ
liệu tọa độ, độ sâu;
- Định vị các điểm đặc
trưng có trong khu vực như: các báo hiệu hàng hải, các công trình hàng hải,
các đăng đáy cá, chướng ngại vật…;
- Đo bổ sung: đo các điểm
đặc trưng, tăng dày, điểm đột biến, đo độ sâu những vị trí tàu không vào được,
các chướng ngại vật nguy hiểm, khu vực mất tín hiệu DGPS… bằng cách sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy định vị DGPS kết
hợp mia địa hình, sào hoặc dọi.
2.6. Kiểm tra dữ liệu
Kiểm tra các số liệu đo
đạc hiện trường: số liệu mực nước, file số liệu độ sâu, băng đo sâu, số liệu
định vị điểm…
2.7. Xử lý dữ liệu
- Dùng các chức năng
trong phần mềm khảo sát để xử lý, loại bỏ các trị đo bất thường, chất lượng
kém;
- Cải chính các số liệu
quan trắc mực nước, dữ liệu tốc độ sóng âm, độ trễ thời gian và các dữ liệu
khác có liên quan vào dữ liệu đo;
- In bản thảo độ sâu phục
vụ công tác kiểm tra số liệu ngoại nghiệp;
- Kết quả kiểm tra nằm
trong hạn sai cho phép thì kết quả đo được chấp nhận. Ngược lại phải tiến hành
đo lại các vị trí không đạt yêu cầu.
2.8. Biên tập bình đồ
- Xác định số lượng mảnh,
kích thước mỗi mảnh, tiêu đề bình đồ;
- Xây dựng cơ sở toán học
bình đồ độ sâu: khung bình đồ, lưới tọa độ, tỷ lệ bình đồ;
- Biên tập các đối tượng
sẵn có trên các bản đồ, hải đồ, tài liệu thu thập được trong phạm vi khảo sát;
- Chuyển các dữ liệu độ
sâu đo được lên bản đồ qua các phần mềm biên tập, số hóa bản đồ chuyên ngành;
- Chỉnh lý số liệu độ
sâu, vẽ đường đồng mức độ sâu;
- Chuyển các yếu tố, đối
tượng chuyên ngành lên bình đồ: giới hạn luồng hàng hải, các bến cảng, cầu
cảng, các vùng nước, các khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão, các
hệ thống báo hiệu hàng hải và các đối tượng khác có liên quan;
- Biên tập các ghi chú;
- Vẽ bình đồ bằng phần
mềm chuyên ngành khảo sát (hoặc phần mềm khác có tính năng tương tự), bảo đảm
độ chính xác theo quy định.
2.9. Kiểm tra chất
lượng sản phẩm
2.9.1. Kiểm tra chất lượng sản
phẩm
- Kiểm tra tài liệu kiểm
nghiệm máy các loại; các loại sổ đo; ghi chú điểm; tài liệu hồ sơ bàn giao mốc;
bảng tính toán; đồ thị quan trắc mực nước; các loại tệp số liệu đo ngoại nghiệp
ghi trên USB và bình đồ độ sâu.
- Tiến hành đo kiểm tra
một số tuyến đo sâu tại thực địa, so sánh kết quả đo kiểm tra và kết quả đo
sâu; kiểm tra băng đo sâu, so sánh hình dáng địa hình từ băng đo sâu với kết
quả mặt cắt trong phần mềm khảo sát.
2.9.2. Lập báo cáo khảo sát
- Đánh giá kết quả của
hoạt động đo vẽ trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát đã được lập;
- Những vấn đề kỹ thuật
phát sinh, không theo phương án kỹ thuật khảo sát, biện pháp xử lý, khắc phục
hoặc thay thế;
- Tổng hợp kết quả của
hoạt động đo vẽ theo yêu cầu kỹ thuật của hạng khảo sát tương ứng và các quy
chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;
- Lập báo cáo kết quả
khảo sát.
2.10. Nghiệm thu kỹ
thuật
Lập biên bản nghiệm
thu, xác nhận khối lượng thực hiện, đánh giá, đề xuất, kiến nghị.
2.11. Xuất bản
In ấn bình đồ độ sâu,
tài liệu liên quan đóng thành bộ, bàn giao đưa vào sử dụng.
2.12. Lưu trữ
Lập hồ sơ, đưa vào lưu
trữ hồ sơ theo quy định.
3.
Điều kiện áp dụng
- Cấp địa hình: theo Phụ
lục I của Định mức này. Trường hợp chưa quy định tại Phụ lục I thì Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam căn cứ vào Phụ lục số 13 định mức dự toán khảo sát xây
dựng công trình tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng để xác định cấp địa hình và báo cáo Bộ Xây dựng quyết định.
- Đối với trường hợp đo
sâu đơn tia DGPS sử dụng máy đo sâu 02 tần số (200kHz và 33kHz) thì thay thế
máy đo sâu một tần số thành máy đo sâu 02 tần số và giữ nguyên thành phần hao
phí tại định mức.
4.
Định mức
4.1.
Định mức KS.02100 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/200
Đơn
vị tính: 1 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.02100
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
0,26
|
0,35
|
0,44
|
0,53
|
0,57
|
0,66
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ (khổ
A0)
|
tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
|
- Băng đo sâu
|
cuộn
|
0,26
|
0,35
|
0,44
|
0,53
|
0,57
|
0,66
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
|
- Mực máy vẽ (khổ A0)
|
bộ
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
|
|
- Mực máy in (khổ A4)
|
hộp
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,002
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
0,007
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,001
|
0,001
|
0,002
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,002
|
0,002
|
0,004
|
0,004
|
0,006
|
0,006
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
1,05
|
1,84
|
2,63
|
3,42
|
5,00
|
6,84
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
3,78
|
6,61
|
9,45
|
12,29
|
17,96
|
24,58
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
|
ca
|
0,14
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,28
|
0,33
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
DGPS
|
ca
|
0,14
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,28
|
0,33
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
0,14
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,28
|
0,33
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,14
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,28
|
0,33
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
0,14
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,28
|
0,33
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
0,14
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,28
|
0,33
|
|
|
- Máy vẽ khổ A0
|
ca
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
|
- Máy in khổ A4
|
ca
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,14
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
|
|
0,28
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
0,33
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
Ghi chú: Đối với phạm vi khảo
sát < 2 ha thì được tính bằng 2 ha.
4.2.
Định mức KS.02200 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/500
Đơn
vị tính: 1 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.02200
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
0,13
|
0,18
|
0,23
|
0,28
|
0,30
|
0,35
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ (khổ
A0)
|
tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
|
- Băng đo sâu
|
cuộn
|
0,13
|
0,18
|
0,23
|
0,28
|
0,30
|
0,35
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
|
- Mực máy vẽ (khổ A0)
|
bộ
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
|
|
- Mực máy in (khổ A4)
|
hộp
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,001
|
0,001
|
0,002
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,001
|
0,001
|
0,001
|
0,001
|
0,002
|
0,002
|
|
|
- Ắc quy khô 12V - 75Ah
|
bình
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,004
|
0,004
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
0,98
|
1,72
|
2,43
|
3,16
|
4,61
|
6,31
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
2,08
|
3,65
|
5,16
|
6,71
|
9,80
|
13,41
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
|
ca
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
DGPS
|
ca
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
|
- Máy vẽ khổ A0
|
ca
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
|
- Máy in khổ A4
|
ca
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150 cv
|
ca
|
|
|
|
|
0,15
|
|
|
|
- Tàu công suất 190 cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
0,17
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
Ghi chú: Đối với phạm vi khảo
sát < 3 ha thì được tính bằng 3 ha.
4.3.
Định mức KS.02300 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/1.000
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.02300
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
3,82
|
5,10
|
6,38
|
7,66
|
8,30
|
9,58
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,38
|
0,51
|
0,64
|
0,77
|
0,83
|
0,96
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ (khổ
A0)
|
tờ
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
|
|
- Băng đo sâu
|
cuộn
|
3,82
|
5,10
|
6,38
|
7,66
|
8,30
|
9,58
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
|
- Mực máy vẽ (khổ A0)
|
bộ
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
- Mực máy in (khổ A4)
|
hộp
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,02
|
0,04
|
0,06
|
0,08
|
0,08
|
0,10
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,01
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,02
|
0,04
|
0,06
|
0,08
|
0,08
|
0,10
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
10,35
|
18,11
|
25,87
|
33,63
|
49,15
|
67,26
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
51,51
|
90,15
|
128,80
|
167,44
|
244,72
|
334,88
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
|
ca
|
1,91
|
2,55
|
3,19
|
3,83
|
4,15
|
4,79
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
DGPS
|
ca
|
1,91
|
2,55
|
3,19
|
3,83
|
4,15
|
4,79
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
1,91
|
2,55
|
3,19
|
3,83
|
4,15
|
4,79
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
1,91
|
2,55
|
3,19
|
3,83
|
4,15
|
4,79
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
1,91
|
2,55
|
3,19
|
3,83
|
4,15
|
4,79
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
1,91
|
2,55
|
3,19
|
3,83
|
4,15
|
4,79
|
|
|
- Máy vẽ khổ A0
|
ca
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
|
|
- Máy in khổ A4
|
ca
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
1,91
|
2,55
|
3,19
|
3,83
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
|
|
4,15
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
4,79
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
4.4.
Định mức KS.02400 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/2.000 (khoảng
cách giữa các tuyến đo 20m)
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.02400
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
2,17
|
2,89
|
3,61
|
4,33
|
4,69
|
5,41
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,22
|
0,29
|
0,36
|
0,43
|
0,47
|
0,54
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ (khổ
A0)
|
tờ
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
|
|
- Băng đo sâu
|
cuộn
|
2,17
|
2,89
|
3,61
|
4,33
|
4,69
|
5,41
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
|
- Mực máy vẽ (khổ A0)
|
bộ
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
|
- Mực máy in (khổ A4)
|
hộp
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
0,05
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,010
|
0,014
|
0,018
|
0,022
|
0,023
|
0,027
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,020
|
0,028
|
0,036
|
0,044
|
0,046
|
0,054
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
7,43
|
13,01
|
18,58
|
24,16
|
35,31
|
48,31
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
31,80
|
55,56
|
79,52
|
103,38
|
151,09
|
206,76
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
|
ca
|
1,08
|
1,44
|
1,80
|
2,16
|
2,34
|
2,70
|
|
|
- Máyđịnh vị vệ tinh
DGPS
|
ca
|
1,08
|
1,44
|
1,80
|
2,16
|
2,34
|
2,70
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
1,08
|
1,44
|
1,80
|
2,16
|
2,34
|
2,70
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
1,08
|
1,44
|
1,80
|
2,16
|
2,34
|
2,70
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
1,08
|
1,44
|
1,80
|
2,16
|
2,34
|
2,70
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
1,08
|
1,44
|
1,80
|
2,16
|
2,34
|
2,70
|
|
|
- Máy vẽ khổ A0
|
ca
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
|
- Máy in khổ A4
|
ca
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
1,08
|
1,44
|
1,80
|
2,16
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
|
|
2,34
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
2,70
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
4.5.
Định mức KS.02500 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/2.000 (khoảng
cách giữa các tuyến đo 50m)
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.02500
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
1,16
|
1,55
|
1,94
|
2,33
|
2,52
|
2,91
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,11
|
0,15
|
0,19
|
0,23
|
0,25
|
0,29
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ (khổ
A0)
|
tờ
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
|
|
- Băng đo sâu
|
cuộn
|
1,16
|
1,55
|
1,94
|
2,33
|
2,52
|
2,91
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
|
- Mực máy vẽ (khổ A0)
|
bộ
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
|
- Mực máy in (khổ A4)
|
hộp
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,03
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,010
|
0,012
|
0,013
|
0,015
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,02
|
0,02
|
0,020
|
0,024
|
0,026
|
0,030
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
6,26
|
10,96
|
15,65
|
20,35
|
29,74
|
40,70
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
26,98
|
47,22
|
67,46
|
87,70
|
128,18
|
175,40
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
|
ca
|
0,59
|
0,78
|
0,97
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
|
|
- Máyđịnh vị vệ tinh
DGPS
|
ca
|
0,59
|
0,78
|
0,97
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
0,59
|
0,78
|
0,97
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,59
|
0,78
|
0,97
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
0,59
|
0,78
|
0,97
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
0,59
|
0,78
|
0,97
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
|
|
- Máy vẽ khổ A0
|
ca
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
|
- Máy in khổ A4
|
ca
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,59
|
0,78
|
0,97
|
1,16
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
|
|
1,26
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
1,46
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
4.6.
Định mức KS.02600 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/5.000 (khoảng
cách giữa các tuyến đo 75m)
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.02600
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
0,71
|
0,95
|
1,19
|
1,43
|
1,55
|
1,79
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,16
|
0,18
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ (khổ
A0)
|
tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
|
- Băng đo sâu
|
cuộn
|
0,71
|
0,95
|
1,19
|
1,43
|
1,55
|
1,79
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
|
|
- Mực máy vẽ (khổ A0)
|
bộ
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
|
|
- Mực máy in (khổ A4)
|
hộp
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,008
|
0,010
|
0,012
|
0,014
|
0,016
|
0,018
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
0,007
|
0,008
|
0,009
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,008
|
0,010
|
0,012
|
0,014
|
0,016
|
0,018
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
3,48
|
6,09
|
8,70
|
11,30
|
16,53
|
22,62
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
11,13
|
19,48
|
27,85
|
36,20
|
52,91
|
72,40
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
|
ca
|
0,36
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
0,78
|
0,90
|
|
|
- Máyđịnh vị vệ tinh
DGPS
|
ca
|
0,36
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
0,78
|
0,90
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
0,36
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
0,78
|
0,90
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,36
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
0,78
|
0,90
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
0,36
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
0,78
|
0,90
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
0,36
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
0,78
|
0,90
|
|
|
- Máy vẽ khổ A0
|
ca
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
|
- Máy in khổ A4
|
ca
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,36
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
|
|
0,78
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
0,90
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
4.7.
Định mức KS.02700 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/10.000 (khoảng
cách giữa các tuyến đo 100m)
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.02700
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
1,02
|
1,22
|
1,33
|
1,53
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,10
|
0,12
|
0,13
|
0,15
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ (khổ
A0)
|
tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
|
- Băng đo sâu
|
cuộn
|
1,02
|
1,22
|
1,33
|
1,53
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
|
|
- Mực máy vẽ (khổ A0)
|
bộ
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
|
|
- Mực máy in (khổ A4)
|
hộp
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,010
|
0,012
|
0,013
|
0,015
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,005
|
0,006
|
0,007
|
0,008
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,010
|
0,012
|
0,014
|
0,016
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
4,14
|
5,39
|
7,87
|
10,77
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
10,12
|
13,16
|
19,22
|
26,30
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
|
ca
|
0,51
|
0,61
|
0,66
|
0,77
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
DGPS
|
ca
|
0,51
|
0,61
|
0,66
|
0,77
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
0,51
|
0,61
|
0,66
|
0,77
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,51
|
0,61
|
0,66
|
0,77
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
0,51
|
0,61
|
0,66
|
0,77
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
0,51
|
0,61
|
0,66
|
0,77
|
|
|
- Máy vẽ khổ A0
|
ca
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
|
- Máy in khổ A4
|
ca
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,51
|
0,61
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
0,66
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
0,77
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
4.8.
Định mức KS.02800 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/10.000 (khoảng
cách giữa các tuyến đo 150m)
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.02800
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
0,86
|
1,04
|
1,12
|
1,30
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,09
|
0,10
|
0,11
|
0,13
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ (khổ
A0)
|
tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
|
- Băng đo sâu
|
cuộn
|
0,86
|
1,04
|
1,12
|
1,30
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
|
|
- Mực máy vẽ (khổ A0)
|
bộ
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
|
|
- Mực máy in (khổ A4)
|
hộp
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,009
|
0,010
|
0,011
|
0,013
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
0,006
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,008
|
0,010
|
0,012
|
0,012
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
3,31
|
4,31
|
6,29
|
8,61
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
9,06
|
11,79
|
17,22
|
23,56
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
|
ca
|
0,43
|
0,52
|
0,56
|
0,65
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
DGPS
|
ca
|
0,43
|
0,52
|
0,56
|
0,65
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
0,43
|
0,52
|
0,56
|
0,65
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,43
|
0,52
|
0,56
|
0,65
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
0,43
|
0,52
|
0,56
|
0,65
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
0,43
|
0,52
|
0,56
|
0,65
|
|
|
- Máy vẽ khổ A0
|
ca
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
|
- Máy in khổ A4
|
ca
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,43
|
0,52
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
0,56
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
0,65
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
Chương III
CÔNG TÁC KHẢO SÁT, LẬP BÌNH ĐỒ ĐỘ SÂU BẰNG MÁY
ĐO SÂU ĐƠN TIA SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH VỊ RTK
1.
Lưu đồ quy trình thực hiện

2.
Thành phần công việc
2.1. Công tác chuẩn bị
- Căn cứ nhiệm vụ hoặc
yêu cầu kỹ thuật được giao, đơn vị thi công tiến hành lập phương án kỹ thuật
khảo sát về tiến độ, nhân lực, thiết bị, vật tư, phương tiện đi lại, lưu trú,
lán trại…;
- Trên cơ sở phương án kỹ
thuật khảo sát, đơn vị thi công chuẩn bị đầy đủ các vật tư, thiết bị, dụng cụ
cho công trình;
- Kiểm tra phương tiện
khảo sát (tàu, ca nô) chuẩn bị đầy đủ nhiên liệu;
- Kiểm tra tình trạng
hoạt động các thiết bị phục vụ công tác đo sâu, bao gồm máy định vị, máy đo sâu
hồi âm, máy đo triều ký tự ghi, máy vi tính, phần mềm khảo sát…;
- Cài đặt cấu hình trên
thiết bị đo;
- Cài đặt chế độ thu thập
dữ liệu;
- Cài đặt các tham số;
- Kiểm nghiệm và hiệu
chỉnh máy thủy bình theo quy định.
2.2. Thu thập tài liệu
- Thu thập tài liệu trắc
địa: bản đồ hoặc hải đồ sẵn có (phần dưới nước và trên đất liền), tài liệu về
khí tượng thủy văn trong khu vực khảo sát, tình hình giao thông, dân cư, các
yếu tố có liên quan đến nhiệm vụ thi công;
- Các tài liệu khác có
liên quan.
2.3. Khảo sát thực địa
- Khảo sát khu vực thi
công: tìm trên thực địa các điểm khống chế tọa độ, độ cao dự kiến sử dụng trong
phương án kỹ thuật khảo sát, khảo sát tình hình đặc điểm thời tiết khí hậu, chế
độ sóng gió, chế độ thủy hải văn, tình hình giao thông, đặc điểm các đối
tượng chướng ngại vật trên bờ, dưới nước trong khu vực cần đo vẽ;
- Khảo sát vị trí dự kiến
là nơi neo đậu của phương tiện đo, vị trí cung ứng vật tư phục vụ thi công và
nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt trong thời gian thi công.
2.4. Thiết kế kỹ thuật
- Căn cứ vào các yêu cầu
về kỹ thuật và độ chính xác của công tác đo sâu để lựa chọn thiết bị đo, phương
pháp đo và ước tính tổng các nguồn sai số của toàn bộ hệ thống, bao gồm các sai
số ngẫu nhiên của từng thiết bị thành phần và các yếu tố khác như thủy triều,
mớn nước phương tiện đo,... Các sai số hệ thống còn tồn tại phải được ước tính
và đưa vào tính toán tổng sai số;
- Xây dựng cơ sở toán học
phép đo: chọn Ellipsoid tham chiếu, phép chiếu, kinh tuyến trục (hoặc vĩ tuyến
chuẩn), hệ số tỷ lệ, các tham số chuyển đổi từ hệ tọa độ WGS-84 sang hệ tọa độ
VN-2000 hoặc các hệ tọa độ khác theo yêu cầu cụ thể đối với công trình đo vẽ;
- Thiết kế tuyến đo: căn
cứ vào yêu cầu cụ thể hoặc tỷ lệ của bình đồ trong từng công trình, dự án, điều
kiện địa hình mặt đáy của khu vực khảo sát, dựa trên các tài liệu bản đồ, hải
đồ hiện có và tính năng kỹ thuật của hệ thống thiết bị sẽ sử dụng để thiết kế
các tuyến đo và các tuyến đo kiểm tra.
2.5. Đo sâu đơn tia
2.5.1. Di chuyển nhân công,
thiết bị, phương tiện từ vị trí tập kết đến vị trí khảo sát
Trên cơ sở phương án kỹ
thuật khảo sát, đơn vị thi công di chuyển nhân công, phương tiện, thiết bị từ
vị trí tập kết đến vị trí khảo sát.
2.5.2. Bố trí, lắp đặt trạm
tĩnh
- Trạm tĩnh được đặt tại
mốc khống chế tọa độ và cao độ, (độ lệch tâm ≤ 5 mm). Khoảng cách từ trạm tĩnh
(Base) đến trạm động (Rover) phải căn cứ vào yêu cầu độ chính xác độ sâu được
quy định tại Phụ lục II của Định mức này nhưng không vượt quá 20km;
- Lắp đặt trạm tĩnh
GNSS, antenna máy thu và thiết bị phát sóng vô tuyến RadioLink;
- Cài đặt các tham số
cho trạm tĩnh GNSS được thực hiện trực tiếp trên máy thông qua máy vi tính có phần
mềm tương thích, đồng bộ. Các tham số cài đặt gồm:
+ Tọa độ, độ cao của điểm
khống chế dưới dạng tọa độ trắc địa trong hệ tọa độ WGS-84 (B, L, H);
+ Khai báo tên trạm:
tên trạm được lấy theo ký hiệu điểm khống chế tọa độ được sử dụng để bố trí lắp
đặt trạm tĩnh GNSS;
+ Khai báo kênh, tần số
phát tín hiệu cải chính của trạm tĩnh GNSS;
+ Khai báo các tham số
liên quan tới việc truyền phát tín hiệu cải chính từ trạm tĩnh GNSS tới các máy
thu GNSS di động.
- Chuyển thiết bị sang
chế độ hoạt động của trạm tĩnh GNSS (Reference Station);
- Thường xuyên theo dõi
hoạt động của thiết bị và nguồn điện trong suốt quá trình đo.
2.5.3. Bố trí, lắp đặt trạm
quan trắc mực nước
- Chọn vị trí đặt thước
đọc mực nước, vị trí đặt đầu đo của máy triều ký;
- Lắp đặt đầu đo của máy
triều ký, thước quan trắc mực nước. Gia cố đảm bảo tính ổn định và an toàn cho
thiết bị, dụng cụ;
- Chuyền dẫn độ cao từ
mốc khống chế độ cao tới vạch “0” thước nước và điểm dấu đầu đo của máy triều
ký;
- Cài đặt các tham số
hoạt động cho máy triều ký qua máy vi tính và phần mềm tương thích;
- Thường xuyên kiểm tra
số liệu giữa kết quả máy đo và số liệu quan trắc trên thước đo mực nước bảo đảm
sai lệch trong phạm vi cho phép;
- Lắp đặt thiết bị, gia
cố bảo vệ dụng cụ, thiết bị;
- Tiến hành quan trắc thu
thập dữ liệu độ cao mực nước;
- Ghi chép dữ liệu quan
trắc vào sổ đo;
- Kiểm tra cao độ mực nước
của trạm quan trắc mực nước với cao độ mực nước của phương pháp đo RTK ở thời điểm
bắt đầu và kết thúc đo tại vị trí lân cận trạm quan trắc mực nước.
2.5.4. Lắp đặt các thiết bị đo
trên tàu khảo sát
- Lắp đặt các thiết bị
trên tàu khảo sát theo sơ đồ lắp đặt thiết bị, các thiết bị lắp đặt đều phải
được cố định trên các bàn lắp thiết bị có sẵn trên tàu;
- Lắp đặt cần phát biến ở
mạn tàu, hoặc ở dưới đáy tàu, xác định độ ngập của cần phát biến (từ mặt dưới
của cần phát biến đến mặt nước yên tĩnh) và cài đặt thông số này vào máy;
- Lắp đặt antenna máy thu
GNSS, thu tín hiệu cải chính của trạm tĩnh, phải chọn vị trí lắp đặt trên tàu
có khả năng thu tín hiệu tốt nhất từ vệ tinh cũng như từ trạm tĩnh;
- Lắp đặt máy vi tính,
kết nối với các thiết bị đo đạc (máy đo sâu, máy định vị, màn hình dẫn đường);
- Cài đặt tham số tương
quan vị trí giữa antenna GNSS với cần phát biến máy đo sâu vào phần mềm khảo
sát để cải chính độ lệch tâm giữa antenna GNSS với bộ phận phát biến máy đo
sâu.
2.5.5. Kiểm nghiệm máy định vị
- Theo quy định về kiểm
nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
- Kiểm tra cao độ của máy
định vị RTK như sau:
+ Bố trí 3 điểm mốc
cách nhau không quá 5 km, cao độ liên kết giữa các mốc được dẫn chuyền bằng
thủy chuẩn hạng IV;
+ Đặt trạm tĩnh tại một
trong ba mốc, cài đặt các tham số và phát tín hiệu; giá trị độ cao tính đến mm;
+ Lần lượt đặt trạm
động tại 2 mốc còn lại, đo đạc và so sánh cao độ đo được từ trạm động với cao
độ gốc. Sai số đo này phải nằm trong phạm vi ≤ 50 x mm (L là khoảng cách từ
trạm tĩnh đến trạm động, được tính bằng km).
2.5.6. Kiểm nghiệm máy đo sâu
- Theo quy định về kiểm
nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
2.5.7. Khảo sát độ sâu
- Điều khiển phương tiện
khảo sát chạy theo các tuyến đo đã thiết kế, thông qua phần mềm khảo sát tổ
hợp trạm đo di động gồm máy thu GNSS và máy đo sâu hồi âm thực hiện thu thập dữ
liệu toạ độ, độ sâu;
- Định vị các điểm đặc
trưng có trong khu vực như: các báo hiệu hàng hải, các công trình hàng hải,
các đăng đáy cá, chướng ngại vật…;
- Đo bổ sung: đo các điểm
đặc trưng, tăng dày, điểm đột biến, đo độ sâu những vị trí tàu không vào được,
các chướng ngại vật nguy hiểm, khu vực mất tín hiệu DGPS…bằng cách sử dụng máy
toàn đạc điện tử hoặc máy định vị DGPS kết hợp mia địa hình, sào hoặc dọi.
2.6. Kiểm tra dữ liệu
Kiểm tra các số liệu đo
đạc hiện trường: số liệu mực nước, file số liệu độ sâu, băng đo sâu, số liệu
định vị điểm…
2.7. Xử lý dữ liệu
- Dùng các chức năng
trong phần mềm khảo sát để xử lý, loại bỏ các trị đo bất thường, chất lượng
kém;
- Cải chính các số liệu
quan trắc mực nước, dữ liệu tốc độ sóng âm, độ trễ thời gian và các dữ liệu
khác có liên quan vào dữ liệu đo;
- In bản thảo độ sâu phục
vụ công tác kiểm tra số liệu ngoại nghiệp;
- Kết quả kiểm tra nằm
trong hạn sai cho phép thì kết quả đo được chấp nhận. Ngược lại phải tiến hành
đo lại các vị trí không đạt yêu cầu.
2.8. Biên tập bình đồ
- Xác định số lượng mảnh,
kích thước mỗi mảnh, tiêu đề bình đồ;
- Xây dựng cơ sở toán học
bình đồ độ sâu: khung bình đồ, lưới tọa độ, tỷ lệ bình đồ;
- Biên tập các đối tượng
sẵn có trên các bản đồ, hải đồ tư liệu thu thập được trong phạm vi khảo sát;
- Chuyển các dữ liệu độ
sâu đo được lên bản đồ qua các phần mềm biên tập, số hóa bản đồ chuyên ngành;
- Chỉnh lý số liệu độ
sâu, vẽ đường đồng mức độ sâu;
- Chuyển các yếu tố, đối
tượng chuyên ngành lên bình đồ: giới hạn luồng hàng hải, các bến cảng, cầu
cảng, các vùng nước, các khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão, các
hệ thống báo hiệu hàng hải và các đối tượng khác có liên quan;
- Biên tập các ghi chú;
- Vẽ bình đồ bằng phần
mềm chuyên ngành khảo sát (hoặc phần mềm khác có tính năng tương tự), bảo đảm
độ chính xác theo quy định.
2.9. Kiểm tra chất
lượng sản phẩm
2.9.1. Kiểm tra chất lượng sản
phẩm
- Kiểm tra tài liệu kiểm
nghiệm máy các loại; các loại sổ đo; ghi chú điểm; tài liệu hồ sơ bàn giao mốc;
bảng tính toán; đồ thị quan trắc mực nước; các loại tệp số liệu đo ngoại nghiệp
ghi trên USB và bình đồ độ sâu;
- Tiến hành đo kiểm tra
một số tuyến đo sâu tại thực địa, so sánh kết quả đo kiểm tra và kết quả đo
sâu; kiểm tra băng đo sâu, so sánh hình dáng địa hình từ băng đo sâu với kết
quả mặt cắt trong phần mềm khảo sát.
2.9.2. Lập báo cáo khảo sát
- Đánh giá kết quả của
hoạt động đo vẽ trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát đã được lập;
- Những vấn đề kỹ thuật
phát sinh, không theo phương án kỹ thuật khảo sát, biện pháp xử lý, khắc phục
hoặc thay thế;
- Tổng hợp kết quả của
hoạt động đo vẽ theo yêu cầu kỹ thuật của hạng khảo sát tương ứng và các tiêu
chuẩn, quy phạm hiện hành.
- Lập báo cáo kết quả
khảo sát.
2.10. Nghiệm thu kỹ
thuật
Lập biên bản nghiệm
thu, xác nhận khối lượng thực hiện, đánh giá, đề xuất, kiến nghị.
2.11 Xuất bản
In ấn bình đồ độ sâu,
tài liệu liên quan đóng thành bộ, bàn giao đưa vào sử dụng.
2.12. Lưu trữ
Lập hồ sơ, đưa vào lưu
trữ hồ sơ theo quy định.
3.
Điều kiện áp dụng
- Cấp địa hình: theo Phụ
lục I của Định mức này. Trường hợp chưa quy định tại Phụ lục I thì Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam căn cứ vào Phụ lục số 13 định mức dự toán khảo sát xây
dựng công trình tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng để xác định cấp địa hình và báo cáo Bộ Xây dựng quyết định.
- Đối với trường hợp đo
sâu đơn tia RTK sử dụng máy đo sâu 02 tần số (200kHz và 33kHz) thì thay thế máy
đo sâu một tần số thành máy đo sâu 02 tần số và giữ nguyên thành phần hao phí
tại định mức.
4.
Định mức
4.1.
Định mức KS.03100 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/200
Đơn
vị tính: 1 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.03100
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
0,26
|
0,35
|
0,44
|
0,53
|
0,57
|
0,66
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ (khổ
A0)
|
tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
|
- Băng đo sâu
|
cuộn
|
0,26
|
0,35
|
0,44
|
0,53
|
0,57
|
0,66
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
|
- Mực máy vẽ (khổ A0)
|
bộ
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
|
|
- Mực máy in (khổ A4)
|
hộp
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,002
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
0,007
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,001
|
0,001
|
0,002
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,002
|
0,002
|
0,004
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
0,84
|
1,47
|
2,10
|
2,73
|
3,99
|
5,46
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
3,72
|
6,50
|
9,28
|
12,06
|
17,63
|
24,13
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
|
ca
|
0,14
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,28
|
0,33
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
RTK
|
ca
|
0,14
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,28
|
0,33
|
|
|
- Máy đo bù sóng
|
ca
|
0,14
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,28
|
0,33
|
|
|
- Máy đo tốc độ sóng
âm
|
ca
|
0,14
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,28
|
0,33
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
0,14
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,28
|
0,33
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,14
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,28
|
0,33
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
0,14
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,28
|
0,33
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
0,14
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,28
|
0,33
|
|
|
- Máy vẽ khổ A0
|
ca
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
|
- Máy in khổ A4
|
ca
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,14
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
|
|
0,28
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
0,33
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
Ghi chú: Đối với phạm vi khảo
sát < 2 ha thì được tính bằng 2 ha.
4.2.
Định mức KS.03200 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/500
Đơn
vị tính: 1 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.03200
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
0,13
|
0,18
|
0,23
|
0,28
|
0,30
|
0,35
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ (khổ
A0)
|
tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
|
- Băng đo sâu
|
cuộn
|
0,13
|
0,18
|
0,23
|
0,28
|
0,30
|
0,35
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
|
- Mực máy vẽ (khổ A0)
|
bộ
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
|
|
- Mực máy in (khổ A4)
|
hộp
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,001
|
0,001
|
0,002
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,001
|
0,001
|
0,001
|
0,001
|
0,002
|
0,002
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,004
|
0,004
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
0,92
|
1,61
|
2,30
|
2,99
|
4,37
|
5,98
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
2,05
|
3,59
|
5,14
|
6,68
|
9,76
|
13,35
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
|
ca
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
RTK
|
ca
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
|
- Máy đo bù sóng
|
ca
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
|
- Máy đo tốc độ sóng
âm
|
ca
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
|
|
- Máy vẽ khổ A0
|
ca
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
|
- Máy in khổ A4
|
ca
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
|
|
0,15
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
0,17
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
Ghi chú: Đối với phạm vi khảo
sát < 3 ha thì được tính bằng 3 ha.
4.3.
Định mức KS.03300 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/1.000
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.03300
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
3,82
|
5,10
|
6,38
|
7,66
|
8,30
|
9,58
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,38
|
0,51
|
0,64
|
0,77
|
0,83
|
0,96
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ (khổ
A0)
|
tờ
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
|
|
- Băng đo sâu
|
cuộn
|
3,82
|
5,10
|
6,38
|
7,66
|
8,30
|
9,58
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
|
- Mực máy vẽ (khổ A0)
|
bộ
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
- Mực máy in (khổ A4)
|
hộp
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,02
|
0,04
|
0,06
|
0,08
|
0,08
|
0,10
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,01
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,02
|
0,04
|
0,06
|
0,08
|
0,08
|
0,10
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
6,94
|
12,14
|
17,35
|
22,55
|
32,96
|
45,10
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
50,14
|
87,76
|
125,40
|
163,03
|
238,27
|
326,05
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
|
ca
|
1,91
|
2,55
|
3,19
|
3,83
|
4,15
|
4,79
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
RTK
|
ca
|
1,91
|
2,55
|
3,19
|
3,83
|
4,15
|
4,79
|
|
|
- Máy đo bù sóng
|
ca
|
1,91
|
2,55
|
3,19
|
3,83
|
4,15
|
4,79
|
|
|
- Máy đo tốc độ sóng
âm
|
ca
|
1,91
|
2,55
|
3,19
|
3,83
|
4,15
|
4,79
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
1,91
|
2,55
|
3,19
|
3,83
|
4,15
|
4,79
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
1,91
|
2,55
|
3,19
|
3,83
|
4,15
|
4,79
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
1,91
|
2,55
|
3,19
|
3,83
|
4,15
|
4,79
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
1,91
|
2,55
|
3,19
|
3,83
|
4,15
|
4,79
|
|
|
- Máy vẽ khổ A0
|
ca
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
|
|
- Máy in khổ A4
|
ca
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
1,91
|
2,55
|
3,19
|
3,83
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
|
|
4,15
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
4,79
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
4.4.
Định mức KS.03400 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/2.000 (khoảng
cách giữa các tuyến đo 20m)
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.03400
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
2,17
|
2,89
|
3,61
|
4,33
|
4,69
|
5,41
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,22
|
0,29
|
0,36
|
0,43
|
0,47
|
0,54
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ (khổ
A0)
|
tờ
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
|
|
- Băng đo sâu
|
cuộn
|
2,17
|
2,89
|
3,61
|
4,33
|
4,69
|
5,41
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
|
- Mực máy vẽ (khổ A0)
|
bộ
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
|
- Mực máy in (khổ A4)
|
hộp
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
0,05
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,010
|
0,014
|
0,018
|
0,022
|
0,023
|
0,027
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,020
|
0,028
|
0,036
|
0,044
|
0,046
|
0,054
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
5,58
|
9,77
|
13,95
|
18,14
|
26,51
|
36,28
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
31,10
|
54,44
|
77,79
|
101,13
|
147,80
|
202,25
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
|
ca
|
1,08
|
1,44
|
1,80
|
2,16
|
2,34
|
2,70
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
RTK
|
ca
|
1,08
|
1,44
|
1,80
|
2,16
|
2,34
|
2,70
|
|
|
- Máy đo bù sóng
|
ca
|
1,08
|
1,44
|
1,80
|
2,16
|
2,34
|
2,70
|
|
|
- Máy đo tốc độ sóng
âm
|
ca
|
1,08
|
1,44
|
1,80
|
2,16
|
2,34
|
2,70
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
1,08
|
1,44
|
1,80
|
2,16
|
2,34
|
2,70
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
1,08
|
1,44
|
1,80
|
2,16
|
2,34
|
2,70
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
1,08
|
1,44
|
1,80
|
2,16
|
2,34
|
2,70
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
1,08
|
1,44
|
1,80
|
2,16
|
2,34
|
2,70
|
|
|
- Máy vẽ khổ A0
|
ca
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
|
- Máy in khổ A4
|
ca
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
1,08
|
1,44
|
1,80
|
2,16
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
|
|
2,34
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
2,70
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
4.5.
Định mức KS.03500 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/2.000 (khoảng
cách giữa các tuyến đo 50m)
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.03500
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
1,16
|
1,55
|
1,94
|
2,33
|
2,52
|
2,91
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,11
|
0,15
|
0,19
|
0,23
|
0,25
|
0,29
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ (khổ
A0)
|
tờ
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
|
|
- Băng đo sâu
|
cuộn
|
1,16
|
1,55
|
1,94
|
2,33
|
2,52
|
2,91
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
|
- Mực máy vẽ (khổ A0)
|
bộ
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
|
- Mực máy in (khổ A4)
|
hộp
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,03
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,010
|
0,012
|
0,013
|
0,015
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,02
|
0,02
|
0,020
|
0,024
|
0,026
|
0,030
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
5,33
|
9,34
|
13,34
|
17,34
|
25,34
|
34,68
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
26,67
|
46,69
|
66,71
|
86,72
|
126,74
|
173,44
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
|
ca
|
0,59
|
0,78
|
0,97
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
RTK
|
ca
|
0,59
|
0,78
|
0,97
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
|
|
- Máy đo bù sóng
|
ca
|
0,59
|
0,78
|
0,97
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
|
|
- Máy đo tốc độ sóng
âm
|
ca
|
0,59
|
0,78
|
0,97
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
0,59
|
0,78
|
0,97
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,59
|
0,78
|
0,97
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
0,59
|
0,78
|
0,97
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
0,59
|
0,78
|
0,97
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
|
|
- Máy vẽ khổ A0
|
ca
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
|
- Máy in khổ A4
|
ca
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,59
|
0,78
|
0,97
|
1,16
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
|
|
1,26
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
1,46
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
4.6.
Định mức KS.03600 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/5.000 (khoảng
cách giữa các tuyến đo 75m)
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.03600
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
0,71
|
0,95
|
1,19
|
1,43
|
1,55
|
1,79
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
0,14
|
0,16
|
0,18
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ (khổ
A0)
|
tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
|
- Băng đo sâu
|
cuộn
|
0,71
|
0,95
|
1,19
|
1,43
|
1,55
|
1,79
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
|
|
- Mực máy vẽ (khổ A0)
|
bộ
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
|
|
- Mực máy in (khổ A4)
|
hộp
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,008
|
0,010
|
0,012
|
0,014
|
0,016
|
0,018
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
0,007
|
0,008
|
0,009
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,080
|
0,010
|
0,012
|
0,012
|
0,016
|
0,018
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
2,91
|
5,10
|
7,28
|
9,46
|
13,83
|
18,92
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
10,94
|
19,16
|
27,38
|
35,60
|
52,02
|
71,19
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
|
ca
|
0,36
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
0,78
|
0,90
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
RTK
|
ca
|
0,36
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
0,78
|
0,90
|
|
|
- Máy đo bù sóng
|
ca
|
0,36
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
0,78
|
0,90
|
|
|
- Máy đo tốc độ sóng
âm
|
ca
|
0,36
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
0,78
|
0,90
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
0,36
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
0,78
|
0,90
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,36
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
0,78
|
0,90
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
0,36
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
0,78
|
0,90
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
0,36
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
0,78
|
0,90
|
|
|
- Máy vẽ khổ A0
|
ca
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
|
- Máy in khổ A4
|
ca
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,36
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
|
|
0,78
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
0,90
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
4.7.
Định mức KS.03700 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/10.000 (khoảng
cách giữa các tuyến đo 100m)
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.03700
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
1,02
|
1,22
|
1,33
|
1,53
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,10
|
0,12
|
0,13
|
0,15
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ (khổ
A0)
|
tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
|
- Băng đo sâu
|
cuộn
|
1,02
|
1,22
|
1,33
|
1,53
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
|
|
- Mực máy vẽ (khổ A0)
|
bộ
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
|
|
- Mực máy in (khổ A4)
|
hộp
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,010
|
0,012
|
0,013
|
0,015
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,005
|
0,006
|
0,007
|
0,008
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,010
|
0,012
|
0,014
|
0,016
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
2,92
|
3,80
|
5,55
|
7,59
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
9,72
|
12,63
|
18,47
|
25,27
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
|
ca
|
0,51
|
0,61
|
0,66
|
0,77
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
RTK
|
ca
|
0,51
|
0,61
|
0,66
|
0,77
|
|
|
- Máy đo bù sóng
|
ca
|
0,51
|
0,61
|
0,66
|
0,77
|
|
|
- Máy đo tốc độ sóng
âm
|
ca
|
0,51
|
0,61
|
0,66
|
0,77
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
0,51
|
0,61
|
0,66
|
0,77
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,51
|
0,61
|
0,66
|
0,77
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
0,51
|
0,61
|
0,66
|
0,77
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
0,51
|
0,61
|
0,66
|
0,77
|
|
|
- Máy vẽ khổ A0
|
ca
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
|
- Máy in khổ A4
|
ca
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,51
|
0,61
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
0,66
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
0,77
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
4.8.
Định mức KS.03800 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/10.000 (khoảng
cách giữa các tuyến đo 150m)
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.03800
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
0,86
|
1,04
|
1,12
|
1,30
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,09
|
0,10
|
0,11
|
0,13
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ (khổ
A0)
|
tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
|
- Băng đo sâu
|
cuộn
|
0,86
|
1,04
|
1,12
|
1,30
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
|
|
- Mực máy vẽ (khổ A0)
|
bộ
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
|
|
- Mực máy in (khổ A4)
|
hộp
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,009
|
0,010
|
0,011
|
0,013
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
0,006
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
0,008
|
0,010
|
0,012
|
0,012
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
2,28
|
2,97
|
4,34
|
5,93
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
8,72
|
11,34
|
16,58
|
22,68
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo sâu hồi âm
|
ca
|
0,43
|
0,52
|
0,56
|
0,65
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
RTK
|
ca
|
0,43
|
0,52
|
0,56
|
0,65
|
|
|
- Máy đo bù sóng
|
ca
|
0,43
|
0,52
|
0,56
|
0,65
|
|
|
- Máy đo tốc độ sóng
âm
|
ca
|
0,43
|
0,52
|
0,56
|
0,65
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
0,43
|
0,52
|
0,56
|
0,65
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,43
|
0,52
|
0,56
|
0,65
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
|
ca
|
0,43
|
0,52
|
0,56
|
0,65
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
0,43
|
0,52
|
0,56
|
0,65
|
|
|
- Máy vẽ khổ A0
|
ca
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
|
- Máy in khổ A4
|
ca
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,43
|
0,52
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
|
|
0,56
|
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
|
|
|
0,65
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
Chương IV
CÔNG TÁC KHẢO SÁT, LẬP BÌNH ĐỒ ĐỘ SÂU BẰNG MÁY
ĐO SÂU ĐA TIA SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH VỊ DGPS
1.
Lưu đồ quy trình thực hiện

2.
Thành phần công việc
2.1. Công tác chuẩn bị
- Căn cứ nhiệm vụ hoặc
yêu cầu kỹ thuật được giao, đơn vị thi công tiến hành lập phương án kỹ thuật
khảo sát về tiến độ, nhân lực, thiết bị, vật tư, phương tiện đi lại, lưu trú,
lán trại…;
- Trên cơ sở phương án kỹ
thuật khảo sát, đơn vị thi công chuẩn bị đầy đủ các vật tư, thiết bị, dụng cụ
cho công trình;
- Kiểm tra phương tiện
khảo sát (tàu, ca nô) và chuẩn bị đầy đủ nhiên liệu;
- Kiểm tra tình trạng
hoạt động các thiết bị phục vụ công tác đo sâu, bao gồm máy định vị, máy đo sâu
hồi âm, máy đo triều ký tự ghi, máy vi tính, phần mềm khảo sát…;
- Cài đặt cấu hình trên
thiết bị đo;
- Cài đặt chế độ thu thập
dữ liệu;
- Cài đặt các tham số;
- Kiểm nghiệm và hiệu
chỉnh, máy thủy bình và các thiết bị khác theo quy định.
2.2. Thu thập tài liệu
- Thu thập tài liệu trắc
địa: bản đồ sẵn có (phần dưới nước và trên đất liền), tài liệu về khí tượng
thủy văn trong khu vực khảo sát;
- Các tài liệu khác có
liên quan.
2.3. Khảo sát thực địa
Công tác khảo sát khu
vực thi công ngoài thực địa nhằm tìm các điểm khống chế tọa độ, độ cao dự kiến
sử dụng trong phương án kỹ thuật khảo sát, khảo sát tình hình khí hậu, đặc điểm
chế độ sóng gió trong khu vực cần đo vẽ; khảo sát vị trí neo đậu của phương
tiện đo, vị trí vận chuyển, cung ứng vật tư phục vụ thi công và nhu yếu phẩm
phục vụ sinh hoạt trong thời gian thi công.
2.4. Thiết kế kỹ thuật
- Căn cứ yêu cầu về độ
chính xác của công tác đo sâu để thiết kế và ước tính tổng các nguồn sai số của
toàn bộ hệ thống, bao gồm các sai số ngẫu nhiên của từng thiết bị thành phần và
các yếu tố khác như thủy triều, phương tiện đo, Các sai số hệ thống còn tồn tại
phải được ước tính và đưa vào tính toán tổng sai số;
- Tạo cơ sở toán học phép
đo: chọn Ellipsoid tham chiếu, phép chiếu, kinh tuyến trục, hệ số tỷ lệ múi
chiếu, các tham số chuyển đổi giữa hai hệ tọa độ WGS-84 và hệ tọa độ VN-2000;
- Thiết kế lập phân vùng
giới hạn khu đo - matrix (nếu có), thiết kế các tuyến đo: căn cứ vào các yêu
cầu cụ thể trong từng công trình, dự án như tỷ lệ bình đồ cần thành lập, điều
kiện địa hình của khu đo theo các tài liệu bản đồ, hải đồ hiện có và các tính
năng kỹ thuật của hệ thống thiết bị sẽ sử dụng. Từ đó thiết kế các vùng giới
hạn khu đo các tuyến đo thiết kế trong từng phân vùng đó.
2.5. Đo sâu đa tia
2.5.1. Di chuyển nhân công,
thiết bị, phương tiện từ vị trí tập kết đến vị trí khảo sát
Trên cơ sở phương án kỹ
thuật khảo sát, đơn vị thi công di chuyển nhân công, phương tiện, thiết bị từ
vị trí tập kết đến vị trí khảo sát.
2.5.2. Bố trí, lắp đặt trạm
tĩnh
- Lắp đặt antenna GNSS
trên điểm tọa độ, định tâm, cân bằng; độ lệch tâm ≤ 5 mm;
- Lắp đặt máy thu GNSS và
antenna RadioLink;
- Cài đặt các tham số cho
trạm tĩnh được thực hiện trực tiếp trên máy hoặc trên phần mềm tương ứng, đồng
bộ với máy, các tham số cài đặt gồm:
+ Tham số tọa độ, độ
cao của điểm khống chế dưới dạng tọa độ trắc địa trong hệ tọa độ WGS-84 (B, L,
H);
+ Khai báo tên trạm:
tên trạm được lấy theo ký hiệu điểm khống chế tọa độ được sử dụng để bố trí lắp
đặt trạm tĩnh;
+ Khai báo kênh sóng,
tần số phát tín hiệu cải chính của trạm tham chiếu;
+ Khai báo các tham số
liên quan của việc truyền phát tín hiệu cải chính từ trạm tham chiếu tới các
máy thu di động.
- Chuyển thiết bị sang
chế độ đo Reference Station;
- Thường xuyên theo dõi
hoạt động của máy và nguồn điện trong suốt quá trình đo.
2.5.3. Bố trí, lắp đặt trạm
quan trắc mực nước
- Chọn vị trí đặt thước
đọc mực nước, vị trí đặt đầu đo của máy triều ký;
- Lắp đặt đầu đo của máy
triều ký, cố định thước đọc mực nước để đảm bảo tính ổn định;
- Chuyền cao độ cho vạch
“0” thước nước, tâm đầu đo của máy triều ký;
- Cài đặt giá trị có
liên quan cho máy triều ký;
- Khi sử dụng đồng thời
cả 2 phương pháp đo thủy triều dùng mia nước kết hợp với máy đo triều ký, phải
tiến hành kiểm tra số liệu giữa kết quả máy đo và số liệu quan trắc trên thước
đo mực nước bảo đảm sai lệch trong phạm vi cho phép;
- Lắp đặt thiết bị, gia
cố bảo vệ dụng cụ, thiết bị;
- Tiến hành quan trắc thu
thập dữ liệu độ cao mực nước;
- Ghi chép dữ liệu quan
trắc vào sổ đo.
2.5.4. Lắp đặt hệ thống thiết
bị đo sâu trên tàu khảo sát
- Lắp đặt các thiết bị
trên các bàn lắp thiết bị có sẵn trên tàu khảo sát theo sơ đồ lắp đặt thiết
bị;
- Lắp đặt cần phát biến,
xác định độ ngập của cần phát biến (từ mặt dưới của cần phát biến đến mặt nước
yên tĩnh);
- Lắp đặt hệ thống
antenna máy thu GNSS để thu tín hiệu cải chính của trạm tĩnh, trên vị trí có
khả năng thu tín hiệu tốt nhất từ vệ tinh trên tàu;
- Lắp đặt máy vi tính,
kết nối với các thiết bị đo (máy đo sâu đa tia, máy định vị GNSS, thiết bị cảm
biến chuyển động (Motion sensor), máy đo vận tốc âm, các màn hình theo dõi...);
- Cài đặt các tham số
tương quan vị trí giữa antenna GNSS với các thiết bị khác như cần phát biến của
máy đo sâu, thiết bị cảm biến chuyển động ... các giá trị này phải đưa vào phần
mềm khảo sát để cải chính số hiệu chỉnh cho các giá trị đo đạc.
Sơ
đồ kết nối các thiết bị như sau:

2.5.5. Kiểm nghiệm máy định vị
Theo quy định về kiểm
nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
2.5.6. Kiểm nghiệm đồng bộ
đồng hồ
Theo quy định về kiểm
nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
2.5.7. Kiểm nghiệm hệ thống đo
sâu đa tia
Sau khi lắp đặt, đo đạc
độ lệch tâm, độ lệch góc và các góc nghiêng do lắp đặt của các thiết bị trong
hệ thống, tiến hành kiểm nghiệm toàn hệ thống bằng cách đo chỉnh, như sau:
- Cài đặt hoàn chỉnh các
thông số cần thiết cho hệ thống. Các độ lệch do lắp đặt đã đo được và số liệu
đo tốc độ âm thanh ở khu vực đo kiểm tra phải được đưa vào hệ thống;
- Sử dụng máy DGPS có
độ chính xác theo quy định hoặc dựa vào tỷ lệ bản đồ cần lập kết hợp các yếu tố
khác để đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu;
- Trên tàu đo phải có
máy vi tính có cài đặt phần mềm xử lý số liệu kiểm nghiệm, số liệu khảo sát và
các phần mềm có liên quan khác. Phần mềm này có các tính năng tính số hiệu
chỉnh cho độ trễ định vị, độ lệch nghiêng dọc, độ lệch nghiêng ngang, độ lệch
phương vị của hệ thống còn tồn tại trong số liệu đo bằng phương pháp tính lặp,
giới hạn tính phụ thuộc vào các hạn sai (định vị, đo sâu, cải chính sóng, …)
được khai báo trong phần cài đặt;
- Xác định độ trễ định
vị, độ lệch nghiêng dọc, độ lệch nghiêng ngang, độ lệch phương vị của hệ thống
(Theo quy định do cơ quan có thẩm quyền ban hành);
- Cài đặt các thông số độ
lệch trung bình được xác định trong quá trình kiểm nghiệm vào hệ thống để hiệu
chỉnh kịp thời vào số liệu trong quá trình đo sâu.
2.5.8. Khảo sát độ sâu thu
thập số liệu
- Kiểm tra các tham số
cài đặt cấu hình và hiệu chuẩn cho tàu đo trước khi tiến hành công tác khảo
sát;
- Điều khiển phương tiện
khảo sát chạy theo các tuyến đo đã được thiết kế thông qua phần mềm khảo sát
chuyên ngành kết nối với hệ thống máy đo sâu đa tia, thực hiện quá trình đo đạc
và thu thập dữ liệu toạ độ, độ sâu và các yếu tố khác có liên quan;
- Giám sát trực tuyến quá
trình thu thập số liệu thông qua màn hình điều khiển máy đo sâu, màn hình theo
dõi tuyến đo cũng như độ quét phủ của chùm tia;
- Điều chỉnh các thông số
trong phần mềm điều khiển máy đo sâu phù hợp với độ sâu khu vực khảo sát khi
cần thiết;
- Các tuyến đo phải đảm
bảo độ quét phủ theo quy định hoặc theo yêu cầu kỹ thuật của công trình;
- Khoảng cách giữa các
tuyến đo phụ thuộc vào độ sâu khu vực khảo sát, được khuyến cáo như sau:
|
STT
|
Độ
sâu trung bình (m)
|
Khoảng
cách trung bình giữa các tuyến đo (m)
|
STT
|
Độ
sâu trung bình (m)
|
Khoảng
cách trung bình giữa các tuyến đo (m)
|
|
1
|
3
|
7,8
|
10
|
12
|
31,0
|
|
2
|
4
|
10,3
|
11
|
13
|
33,6
|
|
3
|
5
|
12,9
|
12
|
14
|
36,2
|
|
4
|
6
|
15,5
|
13
|
15
|
38,8
|
|
5
|
7
|
18,1
|
14
|
16
|
41,4
|
|
6
|
8
|
20,7
|
15
|
17
|
43,9
|
|
7
|
9
|
23,3
|
16
|
18
|
46,5
|
|
8
|
10
|
25,8
|
17
|
19
|
49,1
|
|
9
|
11
|
28,4
|
18
|
20
|
51,7
|
- Tiến hành xử lý số liệu
sơ bộ ngay sau khi đo. Khi phát hiện ra những vùng thiếu độ sâu hoặc dữ liệu
chưa hoàn chỉnh phải tiến hành đo bổ sung ngay trong kỳ khảo sát;
- Định vị các điểm đặc
trưng có trong khu vực như: các báo hiệu hàng hải, các công trình hàng hải,
các đăng đáy cá, chướng ngại vật,…;
- Đo bổ sung: sử dụng máy
toàn đạc điện tử hoặc máy định vị DGPS kết hợp mia địa hình, dọi,… tiến hành đo
các vị trí mà tàu khảo sát không thể vào được như bãi cạn, khu vực có nhiều
ghe thuyền neo đậu, chướng ngại vật có độ sâu nguy hiểm, khu vực mất tín hiệu
DGPS, khu vực độ sâu bị nhiễu.
2.6. Kiểm tra dữ liệu
Kiểm tra các số liệu đo
đạc hiện trường: số liệu mực nước, file số liệu độ sâu, số liệu định vị điểm,…
2.7. Xử lý dữ liệu
- Dùng các chức năng
(Option) trong phần mềm khảo sát chuyên ngành để xử lý, loại bỏ hoặc điều chỉnh
các trị đo bất thường;
- Cải chính các số liệu
mực nước, độ trễ thời gian và các dữ liệu khác có liên quan vào kết quả đo.
2.8. Biên tập bình đồ
2.8.1. Biên tập bình đồ
- In bản thảo độ sâu
phục vụ công tác kiểm tra số liệu ngoại nghiệp. Kết quả kiểm tra đạt yêu cầu
nếu số liệu đo nằm trong hạn sai cho phép. Ngược lại phải tiến hành đo lại các
vị trí không đạt yêu cầu. Nếu khối lượng cần đo lại trên 30% khối lượng công
trình thì phải hủy kết quả đo trước đó và tiến hành đo lại toàn bộ;
- Xác định số lượng
mảnh, kích thước mỗi mảnh, tiêu đề bình đồ;
- Xây dựng cơ sở toán
học bình đồ độ sâu: khung bình đồ, lưới tọa độ, tỷ lệ bình đồ và các yếu tố
khác có liên quan cần hiển thị;
- Biên tập các đối
tượng sẵn có trên các bản đồ, hải đồ tư liệu thu thập được trong phạm vi khảo
sát;
- Chuyển các dữ liệu độ
sâu đo được lên bản đồ qua các phần mềm biên tập, số hóa bản đồ chuyên ngành;
- Chỉnh lý số liệu độ
sâu, vẽ đường đồng mức độ sâu;
- Chuyển các yếu tố, đối
tượng chuyên ngành lên bình đồ: giới hạn luồng hàng hải, các bến cảng, cầu
cảng, các vùng nước, các khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão, các
hệ thống báo hiệu hàng hải và các đối tượng khác có liên quan;
- Biên tập các ghi chú;
- Vẽ bình đồ bằng các phần
mềm chuyên dụng.
2.8.2. Lập báo cáo khảo sát
- Đánh giá kết quả khảo
sát trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát đã được xây dựng;
- Những vấn đề kỹ thuật
phát sinh, biện pháp xử lý, khắc phục hoặc thay thế;
- Tổng hợp kết quả của
hoạt động đo vẽ theo yêu cầu kỹ thuật của hạng khảo sát tương ứng và các tiêu
chuẩn, quy phạm hiện hành;
- Lập báo cáo kết quả
khảo sát.
2.9. Kiểm tra chất
lượng sản phẩm
Kiểm tra tài liệu kiểm
nghiệm máy các loại, các loại sổ đo, ghi chú điểm, bàn giao mốc, bảng tính
toán; đồ thị quan trắc mực nước; các file số liệu đo ngoại nghiệp ghi trên USB
và bình đồ độ sâu.
2.10. Nghiệm thu kỹ
thuật
Lập biên bản nghiệm
thu, xác nhận khối lượng thực hiện, đánh giá, đề xuất, kiến nghị.
2.11. Xuất bản
In ấn bình đồ độ sâu,
đóng gói hồ sơ tài liệu liên quan, bàn giao đưa vào sử dụng.
2.12. Lưu trữ
Lập hồ sơ, đưa vào lưu
trữ hồ sơ theo quy định.
3.
Điều kiện áp dụng
- Cấp địa hình: theo
Phụ lục I của Định mức này. Trường hợp chưa quy định tại Phụ lục I thì Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam căn cứ vào Phụ lục số 13 định mức dự toán khảo sát
xây dựng công trình tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng để xác định cấp địa hình và báo cáo Bộ Xây dựng quyết định.
- Mức hao phí vật liệu,
nhân công, máy thi công được xây dựng đối với độ sâu trung bình là 5 m, vì vậy
đối với các độ sâu trung bình lớn hơn 5 m phải nhân với hệ số điều chỉnh theo
công thức tổng quát:
+ Số nhân công quy đổi
= Số nhân công x (KNC)n
+ Số ca máy thi công
quy đổi = Số ca máy x (KMTC)n
Trong đó:
KNC, KMTC:
là hệ số quy đổi nhân công, máy thi công từ độ sâu trung bình 5m sang các độ
sâu trung bình khác;
n: số bậc thay đổi độ
sâu trung bình từ 5 m đến các độ sâu trung bình khác (làm tròn đến dm), ví dụ
khảo sát ở độ sâu trung bình là 15,5 m, thì n = 15,5 - 5 = 10,5.
4.
Định mức
4.1.
Định mức KS.04100 - Khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đa tia sử dụng
phương pháp định vị DGPS - Độ sâu trung bình 5 m
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.04100
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
2,14
|
2,84
|
3,54
|
4,24
|
4,60
|
5,30
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,21
|
0,28
|
0,35
|
0,42
|
0,46
|
0,53
|
|
|
- Dây thép ly
|
kg
|
0,62
|
0,70
|
0,88
|
1,06
|
1,15
|
1,33
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ A0
|
tờ
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
0,05
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
|
|
- Ắc quy khô 12V - 75Ah
|
bình
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
11,06
|
19,37
|
27,66
|
35,96
|
52,56
|
71,93
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
45,54
|
79,71
|
113,88
|
148,05
|
216,38
|
296,10
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
DGPS
|
ca
|
1,37
|
1,82
|
2,27
|
2,72
|
2,95
|
3,40
|
|
|
- Máy đo sâu đa tia
|
ca
|
3,42
|
4,27
|
4,27
|
5,12
|
5,55
|
6,40
|
|
|
- Máy bù sóng
|
ca
|
1,97
|
2,62
|
3,27
|
3,92
|
4,25
|
4,90
|
|
|
- La bàn vệ tinh
|
ca
|
1,97
|
2,62
|
3,27
|
3,92
|
4,25
|
4,90
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
1,37
|
1,82
|
2,27
|
2,72
|
2,95
|
3,40
|
|
|
- Máy đo tốc độ sóng
âm
|
ca
|
1,28
|
1,71
|
2,14
|
2,57
|
2,79
|
3,21
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
0,24
|
0,31
|
0,38
|
0,45
|
0,49
|
0,56
|
|
|
- Máy tính chuyên dụng
|
ca
|
12,53
|
16,71
|
20,89
|
25,07
|
27,16
|
31,34
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
phục vụ đo sâu đa tia
|
ca
|
12,53
|
16,71
|
20,89
|
25,07
|
27,16
|
31,34
|
|
|
- Máy tính văn phòng
|
ca
|
17,19
|
22,91
|
28,63
|
34,35
|
37,21
|
42,94
|
|
|
- Máy in màu A0
|
ca
|
0,15
|
0,20
|
0,25
|
0,30
|
0,33
|
0,38
|
|
|
- Máy in A4
|
ca
|
0,30
|
0,40
|
0,50
|
0,60
|
0,65
|
0,75
|
|
|
- Máy scanner A3
|
ca
|
0,15
|
0,20
|
0,25
|
0,30
|
0,33
|
0,38
|
|
|
- Máy phát điện 3,75
kVA
|
ca
|
1,13
|
1,51
|
2,77
|
3,32
|
3,60
|
4,15
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
2,87
|
3,82
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 90 cv
|
ca
|
|
|
4,77
|
5,72
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150 cv
|
ca
|
|
|
|
|
6,20
|
|
|
|
- Tàu công suất 190 cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
7,15
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
Ghi chú: đối với phạm vi khảo
sát < 10 ha thì được tính bằng 10 ha; độ sâu khảo sát trung bình <5 m thì
được tính bằng mức hao phí độ sâu khảo sát trung bình 5 m.
4.2.
Định mức KS.04200 - Hệ số quy đổi vật liệu, nhân công, máy thi công khi độ sâu
trung bình tăng 1 m
|
STT
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Hệ
số quy đổi
|
|
1
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
1,0
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
1,0
|
|
|
- Dây thép ly
|
kg
|
1,0
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ A0
|
tờ
|
1,0
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
1,0
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
1,0
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
1,0
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
1,0
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
1,0
|
|
2
|
Nhân công
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
0,97
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
0,97
|
|
3
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
DGPS
|
ca
|
0,86
|
|
|
- Máy đo sâu đa tia
|
ca
|
0,86
|
|
|
- Máy bù sóng
|
ca
|
0,86
|
|
|
- La bàn vệ tinh
|
ca
|
0,86
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
0,86
|
|
|
- Máy đo tốc độ sóng
âm
|
ca
|
0,86
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
0,86
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
ca
|
0,86
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
phục vụ đo sâu đa tia
|
ca
|
0,86
|
|
|
- Máy tính văn phòng
|
ca
|
1,0
|
|
|
- Máy in màu A0
|
ca
|
1,0
|
|
|
- Máy in A4
|
ca
|
1,0
|
|
|
- Máy scanner A3
|
ca
|
1,0
|
|
|
- Máy phát điện
3,75kVA
|
ca
|
1,0
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
1,0
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,96
|
|
|
- Tàu công suất 90 cv
|
ca
|
0,96
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
0,96
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
0,96
|
Ghi chú:
- Tổng số nhân công sau
quy đổi nếu < 130 công lấy bằng 130 công.
- Tổng số ca máy có hệ
số quy đổi k = 0,86 sau quy đổi nếu < 8,73 ca lấy bằng 8,73 ca.
- Tổng số ca tàu sau
quy đổi nếu < 4,89 ca lấy bằng 4,89 ca.
Chương V
CÔNG TÁC KHẢO SÁT, LẬP BÌNH ĐỒ ĐỘ SÂU BẰNG MÁY
ĐO SÂU ĐA TIA SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH VỊ RTK
1.
Lưu đồ quy trình thực hiện

2.
Thành phần công việc
2.1. Công tác chuẩn bị
- Căn cứ nhiệm vụ hoặc
yêu cầu kỹ thuật được giao, đơn vị thi công tiến hành lập phương án kỹ thuật
khảo sát về tiến độ, nhân lực, thiết bị, vật tư, phương tiện đi lại, lưu trú,
lán trại…;
- Trên cơ sở phương án
kỹ thuật khảo sát, đơn vị thi công chuẩn bị đầy đủ các vật tư, thiết bị, dụng
cụ cho công trình;
- Kiểm tra phương tiện
khảo sát (tàu, ca nô) và chuẩn bị đầy đủ nhiên liệu;
- Kiểm tra tình trạng
hoạt động các thiết bị phục vụ công tác đo sâu, bao gồm máy định vị, máy đo sâu
hồi âm, máy đo triều ký tự ghi, máy vi tính, phần mềm khảo sát…;
- Cài đặt cấu hình trên
thiết bị đo;
- Cài đặt chế độ thu
thập dữ liệu;
- Cài đặt các tham số;
- Kiểm nghiệm và hiệu
chỉnh, máy thủy bình và các thiết bị khác theo quy định.
2.2. Thu thập tài liệu
- Thu thập tài liệu
trắc địa: bản đồ sẵn có (phần dưới nước và trên đất liền), tài liệu về khí
tượng thủy văn trong khu vực khảo sát;
- Các tài liệu khác có
liên quan.
2.3. Khảo sát thực địa
Công tác khảo sát khu
vực thi công ngoài thực địa nhằm tìm các điểm khống chế tọa độ, độ cao dự kiến
sử dụng trong phương án kỹ thuật khảo sát, khảo sát tình hình khí hậu, đặc điểm
chế độ sóng gió trong khu vực cần đo vẽ; khảo sát vị trí neo đậu của phương
tiện đo, vị trí vận chuyển, cung ứng vật tư phục vụ thi công và nhu yếu phẩm
phục vụ sinh hoạt trong thời gian thi công.
2.4. Thiết kế kỹ thuật
- Căn cứ yêu cầu về độ
chính xác của công tác đo sâu để thiết kế và ước tính tổng các nguồn sai số của
toàn bộ hệ thống, bao gồm các sai số ngẫu nhiên của từng thiết bị thành phần và
các yếu tố khác như thủy triều, phương tiện đo, Các sai số hệ thống còn tồn tại
phải được ước tính và đưa vào tính toán tổng sai số;
- Tạo cơ sở toán học
phép đo: chọn Ellipsoid tham chiếu, phép chiếu, kinh tuyến trục, hệ số tỷ lệ
múi chiếu, các tham số chuyển đổi giữa hai hệ tọa độ WGS-84 và hệ tọa độ
VN-2000;
- Thiết kế lập phân
vùng giới hạn khu đo - matrix (nếu có), thiết kế các tuyến đo: căn cứ vào các
yêu cầu cụ thể trong từng công trình, dự án như tỷ lệ bình đồ cần thành lập, điều
kiện địa hình của khu đo theo các tài liệu bản đồ, hải đồ hiện có và các tính
năng kỹ thuật của hệ thống thiết bị sẽ sử dụng. Từ đó thiết kế các vùng giới
hạn khu đo các tuyến đo thiết kế trong từng phân vùng đó.
2.5. Đo sâu đa tia
2.5.1. Di chuyển nhân công,
thiết bị, phương tiện từ vị trí tập kết đến vị trí khảo sát
Trên cơ sở phương án kỹ
thuật khảo sát, đơn vị thi công di chuyển nhân công, phương tiện, thiết bị từ
vị trí tập kết đến vị trí khảo sát.
2.5.2. Bố trí, lắp đặt trạm
tĩnh
- Trạm tĩnh được đặt
tại mốc khống chế tọa độ và cao độ (độ lệch tâm ≤ 5 mm). Khoảng cách từ trạm
tĩnh (Base) đến trạm động (Rover) phải căn cứ vào yêu cầu độ chính xác độ sâu
được quy định tại Phụ lục II của Định mức này nhưng không vượt quá 20 km;
- Lắp đặt máy thu GNSS
và antenna RadioLink;
- Cài đặt các tham số
cho trạm tĩnh được thực hiện trực tiếp trên máy hoặc trên phần mềm tương ứng,
đồng bộ với máy, các tham số cài đặt gồm:
+ Tham số tọa độ, độ
cao của điểm khống chế dưới dạng tọa độ trắc địa trong hệ tọa độ WGS-84 (B, L,
H);
+ Khai báo tên trạm:
tên trạm được lấy theo ký hiệu điểm khống chế tọa độ được sử dụng để bố trí lắp
đặt trạm tĩnh;
+ Khai báo kênh sóng,
tần số phát tín hiệu cải chính của trạm tham chiếu;
+ Khai báo các tham số
liên quan của việc truyền phát tín hiệu cải chính từ trạm tham chiếu tới các
máy thu di động.
- Chuyển thiết bị sang
chế độ đo Reference Station;
- Thường xuyên theo dõi
hoạt động của máy và nguồn điện trong suốt quá trình đo.
2.5.3. Bố trí, lắp đặt trạm
quan trắc mực nước
- Chọn vị trí đặt thước
đọc mực nước, vị trí đặt đầu đo của máy triều ký;
- Lắp đặt đầu đo của
máy triều ký, cố định thước đọc mực nước để đảm bảo tính ổn định;
- Chuyền cao độ cho
vạch “0” thước nước, tâm đầu đo của máy triều ký;
- Cài đặt giá trị có
liên quan cho máy triều ký;
- Khi sử dụng đồng thời
cả 2 phương pháp đo thủy triều dùng mia nước kết hợp với máy đo triều ký, phải
tiến hành kiểm tra số liệu giữa kết quả máy đo và số liệu quan trắc trên thước
đo mực nước bảo đảm sai lệch trong phạm vi cho phép;
- Lắp đặt thiết bị, gia
cố bảo vệ dụng cụ, thiết bị;
- Tiến hành quan trắc
thu thập dữ liệu độ cao mực nước;
- Ghi chép dữ liệu quan
trắc vào sổ đo;
- Kiểm tra cao độ mực
nước của trạm quan trắc mực nước với cao độ mực nước của phương pháp đo RTK ở
thời điểm bắt đầu và kết thúc đo tại vị trí lân cận trạm quan trắc mực nước.
2.5.4. Lắp đặt hệ thống thiết
bị đo sâu trên tàu khảo sát
- Lắp đặt các thiết bị
trên các bàn lắp thiết bị có sẵn trên tàu khảo sát theo sơ đồ lắp đặt thiết
bị;
- Lắp đặt cần phát
biến, xác định độ ngập của cần phát biến (từ mặt dưới của cần phát biến đến mặt
nước yên tĩnh);
- Lắp đặt hệ thống
antenna máy thu GNSS để thu tín hiệu cải chính của trạm tĩnh, trên vị trí có
khả năng thu tín hiệu tốt nhất từ vệ tinh trên tàu;
- Lắp đặt máy vi tính,
kết nối với các thiết bị đo (máy đo sâu đa tia, máy định vị GNSS, thiết bị cảm
biến chuyển động (Motion sensor), máy đo vận tốc âm, các màn hình theo dõi...);
- Cài đặt các tham số
tương quan vị trí giữa antenna GNSS với các thiết bị khác như cần phát biến của
máy đo sâu, thiết bị cảm biến chuyển động,...; các giá trị này phải đưa vào phần
mềm khảo sát để cải chính số hiệu chỉnh cho các giá trị đo đạc.
Sơ
đồ kết nối các thiết bị như sau:

2.5.5. Kiểm nghiệm máy định vị
- Theo quy định về kiểm
nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
- Kiểm tra cao độ của
máy định vị RTK như sau:
+ Bố trí 3 điểm mốc
cách nhau không quá 5 km, cao độ liên kết giữa các mốc được dẫn chuyền bằng
thủy chuẩn hạng IV;
+ Đặt trạm tĩnh tại một
trong ba mốc, cài đặt các tham số và phát tín hiệu; giá trị độ cao tính đến mm;
+ Lần lượt đặt trạm
động tại 2 mốc còn lại, đo đạc và so sánh cao độ đo được từ trạm động với cao
độ gốc. Sai số đo này phải nằm trong phạm vi ≤ 50 x mm (L là khoảng cách từ trạm tĩnh đến trạm
động, được tính bằng km).
2.5.6. Kiểm nghiệm, đồng bộ
đồng hồ
Theo quy định về kiểm
nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
2.5.7. Kiểm nghiệm hệ thống đo
sâu đa tia
Sau khi lắp đặt, đo đạc
độ lệch tâm, độ lệch góc và các góc nghiêng do lắp đặt của các thiết bị trong
hệ thống, tiến hành kiểm nghiệm toàn hệ thống bằng cách đo chỉnh, như sau:
- Cài đặt hoàn chỉnh
các thông số cần thiết cho hệ thống. Các độ lệch do lắp đặt đã đo được và số
liệu đo tốc độ âm thanh ở khu vực đo kiểm tra phải được đưa vào hệ thống;
- Sử dụng máy RTK có
độ chính xác theo quy định hoặc dựa vào tỷ lệ bản đồ cần lập kết hợp các yếu tố
khác để đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu;
- Trên tàu đo phải có
máy vi tính có cài đặt phần mềm xử lý số liệu kiểm nghiệm, số liệu khảo sát và
các phần mềm có liên quan khác. Phần mềm này có các tính năng tính số hiệu
chỉnh cho độ trễ định vị, độ lệch nghiêng dọc, độ lệch nghiêng ngang, độ lệch
phương vị của hệ thống còn tồn tại trong số liệu đo bằng phương pháp tính lặp,
giới hạn tính phụ thuộc vào các hạn sai (định vị, đo sâu, cải chính sóng,…)
được khai báo trong phần cài đặt;
- Xác định độ trễ định
vị, độ lệch nghiêng dọc, độ lệch nghiêng ngang, độ lệch phương vị của hệ thống
(theo quy định do cơ quan có thẩm quyền ban hành.);
- Cài đặt các thông số
độ lệch trung bình được xác định trong quá trình kiểm nghiệm vào hệ thống để
hiệu chỉnh kịp thời vào số liệu trong quá trình đo sâu.
2.5.8. Khảo sát độ sâu thu
thập số liệu
- Kiểm tra các tham số
cài đặt cấu hình và hiệu chuẩn cho tàu đo trước khi tiến hành công tác khảo
sát;
- Điều khiển phương
tiện khảo sát chạy theo các tuyến đo đã được thiết kế thông qua phần mềm khảo
sát chuyên ngành kết nối với hệ thống máy đo sâu đa tia, thực hiện quá trình đo
đạc và thu thập dữ liệu toạ độ, độ sâu và các yếu tố khác có liên quan;
- Giám sát trực tuyến
quá trình thu thập số liệu thông qua màn hình điều khiển máy đo sâu, màn hình
theo dõi tuyến đo cũng như độ quét phủ của chùm tia;
- Điều chỉnh các thông
số trong phần mềm điều khiển máy đo sâu phù hợp với độ sâu khu vực khảo sát khi
cần thiết;
- Các tuyến đo phải đảm
bảo độ quét phủ theo quy định hoặc theo yêu cầu kỹ thuật của công trình;
- Khoảng cách giữa các
tuyến đo phụ thuộc vào độ sâu khu vực khảo sát, được khuyến cáo như sau:
|
STT
|
Độ
sâu trung bình (m)
|
Khoảng
cách trung bình giữa các tuyến đo (m)
|
STT
|
Độ
sâu trung bình (m)
|
Khoảng
cách trung bình giữa các tuyến đo (m)
|
|
1
|
3
|
7,8
|
10
|
12
|
31,0
|
|
2
|
4
|
10,3
|
11
|
13
|
33,6
|
|
3
|
5
|
12,9
|
12
|
14
|
36,2
|
|
4
|
6
|
15,5
|
13
|
15
|
38,8
|
|
5
|
7
|
18,1
|
14
|
16
|
41,4
|
|
6
|
8
|
20,7
|
15
|
17
|
43,9
|
|
7
|
9
|
23,3
|
16
|
18
|
46,5
|
|
8
|
10
|
25,8
|
17
|
19
|
49,1
|
|
9
|
11
|
28,4
|
18
|
20
|
51,7
|
- Tiến hành xử lý số
liệu sơ bộ ngay sau khi đo. Khi phát hiện ra những vùng thiếu độ sâu hoặc dữ
liệu chưa hoàn chỉnh phải tiến hành đo bổ sung ngay trong kỳ khảo sát;
- Định vị các điểm đặc
trưng có trong khu vực như: các báo hiệu hàng hải, các công trình hàng hải,
các đăng đáy cá, chướng ngại vật,…;
- Đo bổ sung: sử dụng máy
toàn đạc điện tử hoặc máy định vị RTK kết hợp mia địa hình, dọi,… tiến hành đo
các vị trí mà tàu khảo sát không thể vào được như bãi cạn, khu vực có nhiều
ghe thuyền neo đậu, chướng ngại vật có độ sâu nguy hiểm, khu vực mất tín hiệu
RTK, khu vực độ sâu bị nhiễu.
2.6. Kiểm tra dữ liệu
Kiểm tra các số liệu đo
đạc hiện trường: số liệu mực nước, file số liệu độ sâu, số liệu định vị điểm,…
2.7. Xử lý dữ liệu
- Dùng các chức năng
(Option) trong phần mềm khảo sát chuyên ngành để xử lý, loại bỏ hoặc điều chỉnh
các trị đo bất thường;
- Cải chính các số liệu
mực nước, độ trễ thời gian và các dữ liệu khác có liên quan vào kết quả đo.
2.8. Biên tập bình đồ
2.8.1. Biên tập bình đồ độ sâu
- In bản thảo độ sâu
phục vụ công tác kiểm tra số liệu ngoại nghiệp. Kết quả kiểm tra đạt yêu cầu
nếu số liệu đo nằm trong hạn sai cho phép. Ngược lại phải tiến hành đo lại các
vị trí không đạt yêu cầu. Nếu khối lượng cần đo lại trên 30% khối lượng công
trình thì phải hủy kết quả đo trước đó và tiến hành đo lại toàn bộ;
- Xác định số lượng
mảnh, kích thước mỗi mảnh, tiêu đề bình đồ;
- Xây dựng cơ sở toán
học bình đồ độ sâu: khung bình đồ, lưới tọa độ, tỷ lệ bình đồ và các yếu tố
khác có liên quan cần hiển thị;
- Biên tập các đối
tượng sẵn có trên các bản đồ, hải đồ tư liệu thu thập được trong phạm vi khảo
sát;
- Chuyển các dữ liệu độ
sâu đo được lên bản đồ qua các phần mềm biên tập, số hóa bản đồ chuyên ngành;
- Chỉnh lý số liệu độ
sâu, vẽ đường đồng mức độ sâu;
- Chuyển các yếu tố,
đối tượng chuyên ngành lên bình đồ: giới hạn luồng hàng hải, các bến cảng, cầu
cảng, các vùng nước, các khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão, các
hệ thống báo hiệu hàng hải và các đối tượng khác có liên quan;
- Biên tập các ghi chú;
- Vẽ bình đồ bằng các phần
mềm chuyên dụng.
2.8.2. Lập báo cáo khảo sát
- Đánh giá kết quả khảo
sát trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát đã được xây dựng;
- Những vấn đề kỹ thuật
phát sinh, biện pháp xử lý, khắc phục hoặc thay thế;
- Tổng hợp kết quả của
hoạt động đo vẽ theo yêu cầu kỹ thuật của hạng khảo sát tương ứng và các tiêu
chuẩn, quy phạm hiện hành.
- Lập báo cáo kết quả
khảo sát.
2.9. Kiểm tra chất lượng
sản phẩm
Kiểm tra tài liệu kiểm
nghiệm máy các loại, các loại sổ đo, ghi chú điểm, bàn giao mốc, bảng tính
toán; đồ thị quan trắc mực nước; các file số liệu đo ngoại nghiệp ghi trên USB
và bình đồ độ sâu.
2.10. Nghiệm thu kỹ
thuật
Lập biên bản nghiệm thu,
xác nhận khối lượng thực hiện, đánh giá, đề xuất, kiến nghị.
2.11. Xuất bản
In ấn bình đồ độ sâu,
đóng gói hồ sơ tài liệu liên quan, bàn giao đưa vào sử dụng.
2.12. Lưu trữ
Lập hồ sơ, đưa vào lưu
trữ hồ sơ theo quy định.
3.
Điều kiện áp dụng
- Cấp địa hình: theo
Phụ lục I của Định mức này. Trường hợp chưa quy định tại Phụ lục I thì Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam căn cứ vào Phụ lục số 13 định mức dự toán khảo sát
xây dựng công trình tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng để xác định cấp địa hình và báo cáo Bộ Xây dựng quyết định.
- Mức hao phí vật liệu,
nhân công, máy thi công được xây dựng đối với độ sâu trung bình là 5 m, vì vậy
đối với các độ sâu trung bình lớn hơn 5 m phải nhân với hệ số điều chỉnh theo
công thức tổng quát:
+ Số nhân công quy đổi
= Số nhân công x (KNC)n
+ Số ca máy thi công
quy đổi = Số ca máy x (KMTC)n
Trong đó:
KNC, KMTC:
là hệ số quy đổi nhân công, máy thi công từ độ sâu trung bình 5m sang các độ
sâu trung bình khác;
n: số bậc thay đổi độ
sâu trung bình từ 5 m đến các độ sâu trung bình khác (làm tròn đến dm), ví dụ
khảo sát ở độ sâu trung bình là 15,5 m, thì n = 15,5 - 5 = 10,5.
4.
Định mức
4.1.
Định mức KS.05100 - Khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đa tia sử dụng
phương pháp định vị RTK - Độ sâu trung bình 5 m
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp
địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
KS.05100
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
2,14
|
2,84
|
3,54
|
4,24
|
4,60
|
5,30
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
0,21
|
0,28
|
0,35
|
0,42
|
0,46
|
0,53
|
|
|
- Dây thép ly
|
kg
|
0,62
|
0,70
|
0,88
|
1,06
|
1,15
|
1,33
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ A0
|
tờ
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
15,00
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
0,05
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
|
|
- Ắc quy khô 12V - 75Ah
|
bình
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
10,51
|
18,41
|
26,30
|
34,19
|
49,97
|
68,38
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
47,01
|
79,71
|
112,41
|
146,14
|
213,59
|
292,27
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
RTK
|
ca
|
1,37
|
1,82
|
2,27
|
2,72
|
2,95
|
3,40
|
|
|
- Máy đo sâu đa tia
|
ca
|
3,42
|
4,27
|
4,27
|
5,12
|
5,55
|
6,40
|
|
|
- Máy bù sóng
|
ca
|
1,97
|
2,62
|
3,27
|
3,92
|
4,25
|
4,90
|
|
|
- La bàn vệ tinh
|
ca
|
1,97
|
2,62
|
3,27
|
3,92
|
4,25
|
4,90
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
1,37
|
1.,82
|
2,27
|
2,72
|
2,95
|
3,40
|
|
|
- Máy đo tốc độ sóng
âm
|
ca
|
1,28
|
1,71
|
2,14
|
2,57
|
2,79
|
3,21
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
0,24
|
0,31
|
0,38
|
0,45
|
0,49
|
0,56
|
|
|
- Máy tính chuyên dụng
|
ca
|
12,53
|
16,71
|
20,89
|
25,07
|
27,16
|
31,34
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
phục vụ đo sâu đa tia
|
ca
|
12,53
|
16,71
|
20,89
|
25,07
|
27,16
|
31,34
|
|
|
- Máy tính văn phòng
|
ca
|
17,19
|
22,91
|
28,63
|
34,35
|
37,21
|
42,94
|
|
|
- Máy in màu A0
|
ca
|
0,15
|
0,20
|
0,25
|
0,30
|
0,33
|
0,38
|
|
|
- Máy in A4
|
ca
|
0,30
|
0,40
|
0,50
|
0,60
|
0,65
|
0,75
|
|
|
- Máy scanner A3
|
ca
|
0,15
|
0,20
|
0,25
|
0,30
|
0,33
|
0,38
|
|
|
- Máy phát điện 3,75kVA
|
ca
|
1,13
|
1,51
|
2,77
|
3,32
|
3,60
|
4,15
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
2,87
|
3,82
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 90 cv
|
ca
|
|
|
4,77
|
5,72
|
|
|
|
|
- Tàu công suất 150 cv
|
ca
|
|
|
|
|
6,20
|
|
|
|
- Tàu công suất 190 cv
|
ca
|
|
|
|
|
|
7,15
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
Ghi chú: Đối với phạm vi khảo
sát < 10 ha thì được tính bằng 10 ha; độ sâu khảo sát trung bình <5 m thì
được tính bằng mức hao phí độ sâu khảo sát trung bình 5 m.
4.2.
Định mức KS.05200 - Hệ số quy đổi vật liệu, nhân công, máy thi công khi độ sâu
trung bình tăng 1 m
|
STT
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Hệ
số quy đổi
|
|
1
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
- Sổ đo
|
quyển
|
1,0
|
|
|
- Cờ khảo sát
|
cái
|
1,0
|
|
|
- Dây thép ly
|
kg
|
1,0
|
|
|
- Giấy vẽ bản đồ A0
|
tờ
|
1,0
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
1,0
|
|
|
- Dọi thử máy
|
bộ
|
1,0
|
|
|
- Mia đọc mực nước
|
cái
|
1,0
|
|
|
- Ắc quy khô 12V -
75Ah
|
bình
|
1,0
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
1,0
|
|
2
|
Nhân công
|
|
|
|
|
- Nhân công nhóm 3
|
công
|
0,97
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
0,97
|
|
3
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
- Máy định vị vệ tinh
RTK
|
ca
|
0,86
|
|
|
- Máy đo sâu đa tia
|
ca
|
0,86
|
|
|
- Máy bù sóng
|
ca
|
0,86
|
|
|
- La bàn vệ tinh
|
ca
|
0,86
|
|
|
- Máy triều ký tự ghi
|
ca
|
0,86
|
|
|
- Máy đo tốc độ sóng
âm
|
ca
|
0,86
|
|
|
- Máy thủy bình
|
ca
|
0,86
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
ca
|
0,86
|
|
|
- Phần mềm khảo sát
phục vụ đo sâu đa tia
|
ca
|
0,86
|
|
|
- Máy tính văn phòng
|
ca
|
1,0
|
|
|
- Máy in màu A0
|
ca
|
1,0
|
|
|
- Máy in A4
|
ca
|
1,0
|
|
|
- Máy scanner A3
|
ca
|
1,0
|
|
|
- Máy phát điện
3,75kVA
|
ca
|
1,0
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
1,0
|
|
|
- Tàu công suất 33 cv
|
ca
|
0,96
|
|
|
- Tàu công suất 90 cv
|
ca
|
0,96
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
0,96
|
|
|
- Tàu công suất 190
cv
|
ca
|
0,96
|
Ghi chú:
- Tổng số nhân công sau
quy đổi nếu < 130 công lấy bằng 130 công.
- Tổng số ca máy có hệ
số quy đổi k = 0,86 sau quy đổi nếu < 8,73 ca lấy bằng 8,73 ca.
- Tổng số ca tàu sau
quy đổi nếu < 4,89 ca lấy bằng 4,89 ca.
Chương VI
CÔNG TÁC THÀNH LẬP HẢI ĐỒ GIẤY VÙNG NƯỚC CẢNG
BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
1.
Lưu đồ quy trình thành lập

2.
Thành phần công việc
2.1. Công tác chuẩn bị
- Lập đề cương chi
tiết, xác định vùng thành lập hải đồ (lập sơ đồ, vị trí khu vực thi công, sơ đồ
bảng chắp,…);
- Xác định chủ đề của
hải đồ, tỷ lệ, tên hải đồ, các chỉ tiêu thể hiện nội dung, bố cục nội dung,
định dạng hải đồ sản phẩm;
- Xác định nguồn tư
liệu thành lập hải đồ. Viết kế hoạch biên tập chi tiết các nội dung cần thể
hiện trên hải đồ.
2.2. Thu thập dữ liệu
Trên cơ sở đề cương chi
tiết đã được phê duyệt, thu thập thông tin tư liệu cần thiết phục vụ cho công
tác thành lập hải đồ, phân tích đánh giá thông tin tư liệu thu thập.
2.3. Đo vẽ bổ sung (nếu
có)
Đo vẽ bổ sung những khu
vực trên bản đồ, hải đồ tư liệu bị mờ, mất hình ảnh hoặc đã có sự thay đổi
lớn địa hình, địa vật, hay các yếu tố địa vật quan trọng mới xuất hiện sau thời
điểm thành lập bản đồ, hải đồ tư liệu tại thực địa.
2.4. Quét ảnh bản đồ tư
liệu
Chuyển các bản đồ, hải
đồ giấy thành các tập tin dữ liệu dưới dạng ảnh (raster) thông qua máy quét
(Scanner).
2.5. Tạo cơ sở toán học
Xây dựng cơ sở toán học
cho hải đồ được thực hiện trên phần mềm chuyên ngành gồm: chọn mặt ellipsoid
tham chiếu, chọn phép chiếu, chọn kinh tuyến trục hoặc vĩ tuyến chuẩn, chọn tỷ
lệ hải đồ, tạo khung hải đồ,…
2.6. Tạo bảng phân lớp
đối tượng
Phân lớp các đối tượng
nhằm tạo ra sự thống nhất chung và thuận tiện phục vụ quá trình biên tập dựa
trên đặc điểm địa lý của đối tượng, nội dung của tờ hải đồ, khả năng lưu trữ và
tổ chức dữ liệu của phần mềm chuyên ngành sản xuất hải đồ.
2.7. Nắn ảnh bản đồ tư
liệu
Chuyển đổi ảnh bản đồ
tư liệu đã quét từ tọa độ hàng - cột của các điểm ảnh (pixel) về tọa độ thực
(tọa độ địa lý hoặc tọa độ phẳng).
2.8. Tạo bảng ký hiệu
Các ký hiệu thể hiện
các đối tượng, yếu tố trên hải đồ được thiết kế theo Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc
gia về hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải - yêu cầu kỹ thuật cho hải
đồ giấy hiện hành.
2.9. Số hóa các đối
tượng trên hải đồ tư liệu (véc-tơ hóa)
Biến đổi dữ liệu raster
thành dữ liệu vector, là quá trình vẽ lại hải đồ giấy trên máy vi tính hoặc bàn
số hóa trên cơ sở ảnh quét bản đồ tư liệu đã qua công đoạn nắn ảnh nhằm tạo
một bản vẽ dạng số của hải đồ đó.
2.10. Biên tập nội dung
bản đồ số, hải đồ số
- Các đối tượng trên
hải đồ sau khi số hóa và các đối tượng thu thập được trong quá trình thu thập
dữ liệu được kiểm tra, thay đổi ký hiệu phù hợp theo quy định và bố trí vị trí
các đối tượng nhằm đảm bảo tính tương quan về địa hình cũng như tính thẩm mỹ
của hải đồ, lọc bỏ điểm dư thừa, làm trơn đường, loại bỏ các đối tượng trùng
nhau, sửa các điểm cuối tự do và tạo các điểm giao;
- Tạo các polygon cho
các đối tượng dạng vùng; chuyển đổi dữ liệu hải đồ số hóa sang phần mềm biên
tập, gán thuộc tính cho các ký hiệu dạng đường, dạng điểm, dạng diện tích, chữ
ghi chú, trình bày khung hải đồ và các yếu tố nội dung ngoài khung.
2.11. In phục vụ kiểm
tra
- Tạo file điều khiển
in, in hải đồ trên giấy bằng máy in phun màu phục vụ kiểm tra sản phẩm;
- Kiểm tra, sửa chữa
hoàn thiện sản phẩm hải đồ số.
2.12. Điều vẽ ngoại
nghiệp, đo vẽ bổ sung
- Sử dụng phần mềm thủy
đạc kết hợp hải đồ số làm nền (Background) để thực hiện điều vẽ tại thực địa,
phát hiện những biến đổi của địa hình địa vật có liên quan trong khu vực đo
vẽ, tham chiếu giữa tư liệu hiện có và thực tế để kiểm tra xác định đối tượng
cần đo đạc bổ sung;
- Dùng máy ảnh chụp
hình ảnh các đối tượng trên phạm vi khảo sát sau đó phân tích hình ảnh, tham
chiếu với Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về hải đồ vùng nước cảng biển và luồng
hàng hải - yêu cầu kỹ thuật cho hải đồ giấy hiện hành;
- Đo vẽ bổ sung những
khu vực trên bản đồ, hải đồ tư liệu bị mờ, mất hình ảnh hoặc đã có sự thay
đổi lớn địa hình, địa vật, hay các yếu tố địa vật quan trọng mới xuất hiện sau
thời điểm thành lập bản đồ, hải đồ tư liệu tại thực địa.
2.13. Kiểm tra chất
lượng
Kiểm tra việc trình bày
khung hải đồ, nội dung hải đồ, sự đầy đủ của các đối tượng, sự đúng đắn thể
hiện các đối tượng theo tiêu chuẩn ký hiệu, ghi chú hải đồ, màu sắc thể hiện
các đối tượng theo tiêu chuẩn, độ chính xác trong quá trình số hóa biên tập, tỷ
lệ và lưới tọa độ hải đồ… theo quy trình quy phạm.
2.14. In hải đồ giấy và
lưu trữ
Chỉnh sửa và hoàn thiện
hải đồ sau kiểm tra và đo vẽ bổ sung. In ra giấy trên máy in phun để giao nộp
và lưu trữ theo quy định.
3.
Điều kiện áp dụng
Mức độ khó khăn: theo Phụ
lục III của Định mức này.
4.
Định mức
4.1.
Định mức KS.06100- Thành lập hải đồ giấy tỷ lệ 1/10.000
Đơn
vị tính: mảnh
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Mức
độ khó khăn
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
KS.06100
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ ghi chép
|
quyển
|
1,60
|
1,60
|
1,60
|
1,60
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
0,25
|
0,25
|
0,25
|
0,25
|
|
|
- Giấy A0
|
tờ
|
6,00
|
6,00
|
6,00
|
6,00
|
|
|
- Mực in laser
|
hộp
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
|
|
- Mực in phun
|
hộp
|
0,25
|
0,25
|
0,25
|
0,25
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
378,00
|
441,00
|
504,00
|
567,00
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
326,75
|
381,21
|
435,67
|
490,13
|
|
|
- Máy quét ảnh
(scanner)
|
ca
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
|
|
- Máy in laser
|
ca
|
0,79
|
0,79
|
0,79
|
0,79
|
|
|
- Máy vẽ
|
ca
|
0,79
|
0,79
|
0,79
|
0,79
|
|
|
- Phần mềm số hóa
biên tập
|
ca
|
266,75
|
311,21
|
355,67
|
400,13
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
Ghi chú: quy định kích thước đối
với mỗi mảnh hải đồ thống nhất cho tất cả các tỷ lệ là 0,7 m x 0,9 m (tương
đương với vùng diện tích 0,063 x mẫu số tỷ lệ bản đồ (km2) ngoài
thực địa).
4.2.
Định mức KS.06200 - Hệ số quy đổi định mức nhân công, máy thi công đối với các
loại tỷ lệ khác
|
STT
|
Tỷ
lệ hải đồ
|
Hệ
số quy đổi
|
|
1
|
1:5.000
|
0,4
|
|
2
|
1:10.000
|
1,0
|
|
3
|
1:25.000
|
1,1
|
|
4
|
1:50.000
|
1,4
|
Chương VII
CÔNG TÁC THÀNH LẬP HẢI ĐỒ ĐIỆN TỬ VÙNG NƯỚC
CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
1.
Lưu đồ quy trình thực hiện

2.
Thành phần công việc
2.1. Công tác chuẩn bị
Xác định vị trí, phạm
vi vùng nước cảng biển, luồng hàng hải cần thành lập; xác định mục đích hoặc
cấp độ sử dụng của hải đồ điện tử; lập đề cương chi tiết; lập kế hoạch triển
khai công tác thành lập.
2.2. Thu thập dữ liệu
Thu thập thông tin, tư
liệu của phạm vi cần thành lập hải đồ điện tử. Chọn lọc, phân tích, đánh giá dữ
liệu đã thu thập được.
2.3. Thành lập hải đồ
nền
Biên tập lại nội dung
bản đồ theo mảnh mới (các yếu tố nội dung trong và ngoài khung, nội dung tại phần
ghép giữa các mảnh).
2.4. Quét ảnh hải đồ
nền
Chuyển các hải đồ nền
dưới dạng giấy thành các tập tin dữ liệu dưới dạng ảnh (raster) thông qua máy
quét ảnh (Scanner).
2.5. Tạo cell hải đồ
điện tử
Định nghĩa cell, xác
định giới hạn của cell bằng các điểm tọa độ địa lý trong hệ tọa độ quy ước.
Khai báo cấp độ ứng dụng cho cell trên cơ sở yêu cầu của nhiệm vụ thành lập và
theo bảng phân cấp độ ứng dụng. Đặt các tham số cho cell.
2.6. Tạo file tham
chiếu trên hải đồ nền
Sử dụng các phần mềm
chuyên ngành để đưa file ảnh quét hải đồ nền dưới dạng ảnh (*.tif, *.png,
*.jpg, *.bmp) để nắn chuyển tọa độ ảnh về đúng tọa độ địa lý cell hải đồ điện
tử cần thành lập.
2.7. Số hóa, biên tập
trên hải đồ nền
Sử dụng các phần mềm
chuyên dùng để biến đổi dữ liệu raster thành dữ liệu vector (vẽ lại trên máy vi
tính) dựa trên cơ sở ảnh quét hải đồ nền đã qua công đoạn nắn ảnh nhằm tạo một
bản vẽ dạng số của hải đồ.
Các đối tượng trên hải
đồ nền sau khi số hóa, các đối tượng đã được thu thập, chọn lọc và kiểm tra
sẽ được mã hóa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Thủy đạc quốc tế (IHO).
- Biên tập các đối
tượng dạng:
+ Điểm;
+ Đường;
+ Vùng.
- Gán thuộc tính cho
các đối tượng.
- Biên tập đối tượng
Meta.
2.8. Phân tích lỗi,
đánh giá
- Phân tích và đánh giá
sự sắp xếp hình học của các đối tượng;
- Phân tích và đánh giá
tính logic của các đối tượng;
- Phân tích và đánh giá
mối quan hệ của các đối tượng.
2.9. Tối ưu hóa hải đồ
điện tử
- Loại bỏ các đối tượng
hình học bị trùng lặp, các đối tượng không được gán thuộc tính, các ký tự không
có ý nghĩa;
- Hoàn thiện sản phẩm
hải đồ điện tử vừa được số hóa, biên tập. Giảm tối thiểu kích thước bộ nhớ máy
vi tính đối với một sản phẩm hải đồ điện tử. Tăng hiệu suất hiển thị thông tin
tối đa trên hệ thống ECDIS.
2.10. Thử nghiệm, kiểm
tra chất lượng sản phẩm hải đồ điện tử
- Kiểm tra chất lượng
và thử nghiệm sản phẩm nhằm đánh giá lại mức độ chuẩn xác và tính đúng đắn của
sản phẩm hải đồ điện tử sau khi hoàn thành;
- Kiểm tra chất lượng
sản phẩm, so sánh sản phẩm với hải đồ nền để đánh giá lại việc số hóa và biên
tập;
- Việc thử nghiệm sản
phẩm hải đồ điện tử được tiến hành ngoài thực địa. Việc kiểm tra xem độ chính
xác của sản phẩm so với hiện trạng thực tế được thực hiện thông qua hệ thống
định vị vệ tinh và các thiết bị, phần mềm chuyên dùng. Trường hợp phát hiện sai
sót hoặc chưa phù hợp, thực hiện chỉnh sửa, cập nhật và kiểm tra lại trước khi
đóng gói sản phẩm.
2.11. Đóng gói hải đồ,
lưu trữ
Dùng phần mềm chuyên
dùng để chuyển đổi thành dạng tập tin mà hệ thống ECDIS hiển thị được.
3.
Điều kiện áp dụng
- Mức độ khó khăn:
theo Phụ lục III của Định mức này;
- Quy trình thành lập
hải đồ điện tử chưa có hải đồ nền.
4.
Định mức
4.1.
Định mức KS.07100 - Thành lập Hải đồ điện tử tỷ lệ 1/2.000
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Mức
độ khó khăn
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
KS.07100
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
0,16529
|
0,19835
|
0,23140
|
0,26446
|
|
|
- Giấy A0
|
mét
|
3,306
|
3,967
|
4,628
|
5,289
|
|
|
- Giấy Can
|
mét
|
1,653
|
1,983
|
2,314
|
2,645
|
|
|
- Sổ ghi chép
|
quyển
|
4,132
|
4,132
|
4,132
|
4,132
|
|
|
- Mực in laser
|
hộp
|
0,2479
|
0,2975
|
0,3471
|
0,3967
|
|
|
- Mực in phun
|
hộp
|
0,2479
|
0,2975
|
0,3471
|
0,3967
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
52,69
|
63,22
|
73,76
|
84,30
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
24,680
|
29,616
|
34,552
|
39,488
|
|
|
- Máy quét ảnh (scanner)
|
ca
|
0,120
|
0,120
|
0,120
|
0,120
|
|
|
- Máy vẽ
|
ca
|
2,000
|
2,000
|
2,000
|
2,000
|
|
|
- Máy in
|
ca
|
2,000
|
2,000
|
2,000
|
2,000
|
|
|
- Phần mềm số hóa
biên tập
|
ca
|
20,661
|
24,793
|
28,926
|
33,058
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
0,413
|
0,413
|
0,413
|
0,413
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
4.2.
Định mức KS.07200 - Thành lập Hải đồ điện tử tỷ lệ 1/5.000
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Mức
độ khó khăn
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
KS.07200
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
0,02645
|
0,03174
|
0,03702
|
0,04231
|
|
|
- Giấy A0
|
mét
|
0,529
|
0,635
|
0,740
|
0,846
|
|
|
- Giấy Can
|
mét
|
0,264
|
0,317
|
0,370
|
0,423
|
|
|
- Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,661
|
0,661
|
0,661
|
0,661
|
|
|
- Mực in laser
|
hộp
|
0,0661
|
0,0793
|
0,0926
|
0,1058
|
|
|
- Mực in phun
|
hộp
|
0,0661
|
0,0793
|
0,0926
|
0,1058
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
14,55
|
17,46
|
20,38
|
23,29
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
5,139
|
6,166
|
7,194
|
8,222
|
|
|
- Máy quét ảnh
(scanner)
|
ca
|
0,150
|
0,150
|
0,150
|
0,150
|
|
|
- Máy vẽ
|
ca
|
0,300
|
0,300
|
0,300
|
0,300
|
|
|
- Máy in
|
ca
|
0,300
|
0,300
|
0,300
|
0,300
|
|
|
- Phần mềm số hóa
biên tập
|
ca
|
4,165
|
4,998
|
5,831
|
6,664
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
0,132
|
0,132
|
0,132
|
0,132
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
4.3.
Định mức KS.07300 - Thành lập Hải đồ điện tử tỷ lệ 1/10.000
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Mức
độ khó khăn
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
KS.07300
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
0,00661
|
0,00793
|
0,00926
|
0,01058
|
|
|
- Giấy A0
|
mét
|
0,132
|
0,159
|
0,185
|
0,212
|
|
|
- Giấy Can
|
mét
|
0,066
|
0,079
|
0,093
|
0,106
|
|
|
- Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,165
|
0,165
|
0,165
|
0,165
|
|
|
- Mực in laser
|
hộp
|
0,0165
|
0,0198
|
0,0231
|
0,0264
|
|
|
- Mực in phun
|
hộp
|
0,0165
|
0,0198
|
0,0231
|
0,0264
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
7,74
|
9,28
|
10,83
|
12,38
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
1,435
|
1,722
|
2,009
|
2,296
|
|
|
- Máy quét ảnh
(scanner)
|
ca
|
0,005
|
0,005
|
0,005
|
0,005
|
|
|
- Máy vẽ
|
ca
|
0,013
|
0,013
|
0,013
|
0,013
|
|
|
- Máy in
|
ca
|
0,013
|
0,013
|
0,013
|
0,013
|
|
|
- Phần mềm số hóa
biên tập
|
ca
|
1,140
|
1,369
|
1,597
|
1,825
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
0,066
|
0,066
|
0,066
|
0,066
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
4.4.
Định mức KS.07400 - Thành lập Hải đồ điện tử tỷ lệ 1/25.000
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Mức
độ khó khăn
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
KS.07400
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
0,00106
|
0,00127
|
0,00148
|
0,00169
|
|
|
- Giấy A0
|
mét
|
0,021
|
0,025
|
0,030
|
0,034
|
|
|
- Giấy Can
|
mét
|
0,011
|
0,013
|
0,015
|
0,017
|
|
|
- Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,026
|
0,026
|
0,026
|
0,026
|
|
|
- Mực in laser
|
hộp
|
0,0026
|
0,0032
|
0,0037
|
0,0042
|
|
|
- Mực in phun
|
hộp
|
0,0026
|
0,0032
|
0,0037
|
0,0042
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
1,27
|
1,53
|
1,78
|
2,04
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,287
|
0,344
|
0,401
|
0,458
|
|
|
- Máy quét ảnh
(scanner)
|
ca
|
0,005
|
0,005
|
0,005
|
0,005
|
|
|
- Máy vẽ
|
ca
|
0,013
|
0,013
|
0,013
|
0,013
|
|
|
- Máy in
|
ca
|
0,013
|
0,013
|
0,013
|
0,013
|
|
|
- Phần mềm số hóa
biên tập
|
ca
|
0,206
|
0,248
|
0,289
|
0,330
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
0,005
|
0,005
|
0,005
|
0,005
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
4.5.
Định mức KS.07500 - Thành lập Hải đồ điện tử tỷ lệ 1/50.000
Đơn
vị tính: 100 ha
|
Mã
hiệu
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Mức
độ khó khăn
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
KS.07500
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giấy A4
|
ram
|
0,00026
|
0,00032
|
0,00037
|
0,00042
|
|
|
- Giấy A0
|
mét
|
0,005
|
0,006
|
0,007
|
0,008
|
|
|
- Giấy Can
|
mét
|
0,003
|
0,003
|
0,004
|
0,004
|
|
|
- Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,007
|
0,007
|
0,007
|
0,007
|
|
|
- Mực in laser
|
hộp
|
0,0007
|
0,0008
|
0,0009
|
0,0011
|
|
|
- Mực in phun
|
hộp
|
0,0007
|
0,0008
|
0,0009
|
0,0011
|
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư
|
công
|
0,32
|
0,39
|
0,45
|
0,52
|
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy vi tính
|
ca
|
0,099
|
0,119
|
0,139
|
0,159
|
|
|
- Máy quét ảnh
(scanner)
|
ca
|
0,005
|
0,005
|
0,005
|
0,005
|
|
|
- Máy vẽ
|
ca
|
0,013
|
0,013
|
0,013
|
0,013
|
|
|
- Máy in
|
ca
|
0,013
|
0,013
|
0,013
|
0,013
|
|
|
- Phần mềm số hóa
biên tập
|
ca
|
0,058
|
0,069
|
0,081
|
0,092
|
|
|
- Tàu công suất 150
cv
|
ca
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
|
|
- Máy khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
Phụ lục I
BẢNG CẤP ĐỊA HÌNH CÁC TUYẾN LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG
CỘNG, VÙNG ĐÓN TRẢ HOA TIÊU
1. Luồng hàng hải công
cộng
|
Stt
|
Tên
luồng hàng hải
|
Cấp
địa hình
|
|
1
|
Vạn Gia
|
VI
|
|
2
|
Hòn Gai - Cái Lân
|
|
|
2.1
|
Đoạn luồng từ phao 0
đến Hòn Một
|
VI
|
|
2.2
|
Đoạn luồng từ Hòn Một
đến Cái Lân
|
V
|
|
3
|
Cẩm Phả
|
VI
|
|
4
|
Sông Chanh
|
IV
|
|
5
|
Hải Phòng
|
|
|
5.1
|
Đoạn Lạch Huyện
|
VI
|
|
5.2
|
Đoạn kênh Hà Nam
|
V
|
|
5.3
|
Đoạn Bạch Đằng
|
V
|
|
5.4
|
Đoạn luồng tránh Bạch
Đằng
|
V
|
|
5.5
|
Đoạn kênh Cái Tráp
|
IV
|
|
5.6
|
Đoạn sông Cấm
|
IV
|
|
5.7
|
Đoạn Vật Cách
|
III
|
|
5.8
|
Đoạn Nam Triệu
|
VI
|
|
6
|
Phà Rừng
|
IV
|
|
7
|
Văn Úc
|
III
|
|
8
|
Diêm Điền
|
|
|
8.1
|
Đoạn từ phao 0 đến
phao 13
|
VI
|
|
8.2
|
Đoạn từ phao 13 đến
Cảng
|
IV
|
|
9
|
Hải Thịnh
|
|
|
9.1
|
Đoạn từ phao 0 đến
cặp phao 9, 10
|
V
|
|
9.2
|
Đoạn từ cặp phao 9,
10 đến hạ lưu cầu Châu Thịnh 200m
|
IV
|
|
10
|
Lệ Môn
|
|
|
10.1
|
Đoạn từ phao 0 đến
cặp phao 7, 8
|
V
|
|
10.2
|
Đoạn từ cặp phao 7, 8
đến hạ lưu cầu Hoàng Long
|
III
|
|
11
|
Nghi Sơn
|
VI
|
|
12
|
Cửa Lò
|
|
|
12.1
|
Đoạn từ phao 0 đến kè
Nghi Thủy
|
VI
|
|
12.2
|
Đoạn từ kè Nghi Thủy
đến thượng lưu bến 1-2 cảng Cửa Lò 150m
|
IV
|
|
13
|
Cửa Hội - Bến Thủy
|
|
|
13.1
|
Đoạn từ phao 0 đến
phao 8
|
VI
|
|
13.2
|
Đoạn từ phao 8 đến
phao 22
|
IV
|
|
13.3
|
Đoạn từ phao 22 đến
cảng Bến Thủy
|
III
|
|
14
|
Vũng Áng
|
VI
|
|
15
|
Cửa Gianh
|
|
|
15.1
|
Đoạn từ phao 0 đến
phao 5
|
VI
|
|
15.2
|
Đoạn từ phao 5 đến
thượng lưu
|
IV
|
|
16
|
Hòn La
|
VI
|
|
17
|
Cửa Việt
|
|
|
17.1
|
Đoạn từ phao 0 đến
phao 5
|
VI
|
|
17.2
|
Đoạn từ phao 5 đến
phao 8
|
V
|
|
18
|
Thuận An
|
|
|
18.1
|
Đoạn từ phao 0 đến Km
2+000
|
VI
|
|
18.2
|
Đoạn từ Km 2+000 đến
cảng Thuận An
|
IV
|
|
19
|
Chân Mây
|
VI
|
|
20
|
Đà Nẵng
|
|
|
20.1
|
Đoạn từ phao 0 đến
(đê) Tiên Sa
|
VI
|
|
20.2
|
Đoạn từ (đê) Tiên Sa
đến Thọ Quang
|
IV
|
|
21
|
Dung Quất
|
VI
|
|
22
|
Sa Kỳ
|
V
|
|
23
|
Kỳ Hà
|
IV
|
|
24
|
Quy Nhơn
|
|
|
24.1
|
Đoạn từ phao 0 vào
đến thượng lưu vùng quay tàu cầu cảng số 1 đến cảng Quy Nhơn
|
VI
|
|
24.2
|
Đoạn từ thượng lưu
vùng quay tàu cầu cảng số 1 - cảng Quy Nhơn đến Hòn Tháp
|
IV
|
|
25
|
Vũng Rô
|
VI
|
|
26
|
Đầm Môn
|
VI
|
|
27
|
Nha Trang
|
VI
|
|
28
|
Ba Ngòi
|
V
|
|
29
|
Vũng Tàu - Thị Vải
|
|
|
29.1
|
Đoạn từ phao 0 đến
Bến cảng Container quốc tế cảng Sài Gòn SSA (SSIT)
|
VI
|
|
29.2
|
Đoạn từ cảng SSIT đến
hết vùng quay trở tàu phía thượng lưu Bến cảng Vedan Phước Thái
|
IV
|
|
30
|
Sông Dinh
|
|
|
30.1
|
Đoạn từ ngoài biển
(nối tiếp từ luồng Sài Gòn - Vũng Tàu vào sông Dinh đến Bến cảng
Vietsovpetro)
|
VI
|
|
30.2
|
Đoạn từ Bến cảng
Vietsovpetro đến ngã ba sông Cây Khế
|
IV
|
|
31
|
Đồng Tranh - Gò Gia
|
IV
|
|
32
|
Sài Gòn - Vũng Tàu
|
|
|
32.1
|
Đoạn tiếp nối luồng
hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải từ cặp phao 9, 10 đến mũi Nước Vận
|
VI
|
|
32.2
|
Đoạn từ mũi Nước Vận
đến ngã ba rạch Bến NghéThành phố Hồ Chí Minh
|
IV
|
|
33
|
Sông Dừa
|
IV
|
|
34
|
Đồng Nai
|
IV
|
|
35
|
Soài Rạp
|
|
|
35.1
|
Đoạn từ phao 0 đến
phao 15
|
VI
|
|
35.2
|
Đoạn từ phao 15 đến
phao 55
|
V
|
|
35.3
|
Đoạn từ phao 55 đến
vùng quay trở tàu (phía trước Bến cảng Container Trung tâm Sài Gòn)
|
IV
|
|
35.4
|
Đoạn từ vùng quay trở
tàu đến phao 67
|
V
|
|
35.5
|
Đoạn từ phao 67 đến
phao 76
|
IV
|
|
35.6
|
Đoạn từ phao 76 đến
ngã ba Bình Khánh (giữa sông Soài Rạp và sông Nhà Bè)
|
V
|
|
36
|
Sông Tiền
|
|
|
36.1
|
Đoạn từ phao 0 đến
cống Vàm Kinh
|
VI
|
|
36.2
|
Đoạn từ cống Vàm Kinh
đến Bến cảng Mỹ Tho 500 m
|
V
|
|
37
|
Định An - Sông Hậu
|
|
|
37.1
|
Đoạn từ phao 0 đến
phao 21
|
VI
|
|
37.2
|
Đoạn từ phao 21 đến
phao 101 (hai nhánh)
|
V
|
|
37.3
|
Đoạn từ phao 101 đến
rạch Gòi Lớn (hai nhánh)
|
IV
|
|
38
|
Năm Căn - Bồ Đề
|
|
|
38.1
|
Đoạn từ phao 0 đến
cửa sông Bồ Đề
|
VI
|
|
38.2
|
Đoạn từ cửa sông Bồ
Đề vào khu vực tiếp giáp vàm trại lưới (cách Bến cảng Năm Căn 3,5 km về phía
thượng lưu)
|
IV
|
|
39
|
Hà Tiên
|
|
|
39.1
|
Đoạn từ phao 0 đến
Đăng tiêu sau
|
VI
|
|
39.2
|
Đoạn từ Đăng tiêu sau
đến phao 10
|
III
|
|
40
|
An Thới
|
V
|
|
41
|
Phan Thiết
|
|
|
41.1
|
Đoạn phía ngoài biển
- đê chắn sóng
|
VI
|
|
41.2
|
Đoạn đê chắn sóng -
cảng Phan Thiết
|
IV
|
|
42
|
Phú Quý
|
VI
|
|
43
|
Côn Sơn - Côn Đảo
|
VI
|
|
44
|
Bến Đầm - Côn Đảo
|
VI
|
|
45
|
Luồng cho tàu biển
trọng tải lớn vào Sông Hậu
|
|
|
45.1
|
Đoạn từ phao 0 đến đê
chắn sóng
|
VI
|
|
45.2
|
Đoạn từ đê chắn sóng
đến đê biển xã Dân Thành (khu vực cặp đăng tiêu 9, 12)
|
IV
|
|
45.3
|
Đoạn từ đê biển xã
Dân Thành (khu vực cặp đăng tiêu 9, 12) đến ngã ba sông Hậu - kênh Quan
Chánh Bố (khu vực phao 58)
|
III
|
|
45.4
|
Đoạn luồng sông Hậu
từ ngã ba sông Hậu - kênh Quan Chánh Bố (khu vực phao 58) đến thượng lưu cặp
phao 76, 69 (khu vực giao với luồng Định An - Sông Hậu)
|
V
|
|
46
|
Rạch Giá
|
VI
|
|
47
|
Trần Đề
|
|
|
47.1
|
Đoạn từ phao 0 (cửa
Trần Đề) đến phao 17 (khu vực thượng lưu Bến cảng biên phòng Trần Đề)
|
VI
|
|
47.2
|
Đoạn từ phao 17 đến
khu vực phao 45 luồng Định An - Sông Hậu
|
V
|
|
47.3
|
Đoạn luồng nhánh từ
thượng lưu rạch Kinh Đào - cù lao Dung khoảng 950m (khu vực phao 29) đến Vàm
Nhơn Mỹ nối vào luồng Định An - Sông Hậu (phao 53)
|
V
|
|
48
|
Liên Chiểu
|
VI
|
2. Vùng đón trả hoa tiêu
|
Stt
|
Tên
vùng đón trả hoa tiêu
|
Cấp
địa hình
|
|
1
|
Vạn Gia
|
VI
|
|
2
|
Hòn Gai
|
VI
|
|
3
|
Cẩm Phả
|
VI
|
|
4
|
Lạch Huyện (vị trí 1,
vị trí 2)
|
VI
|
|
5
|
Diêm Điền
|
VI
|
|
6
|
Hải Thịnh
|
VI
|
|
7
|
Lệ Môn
|
VI
|
|
8
|
Nghi Sơn
|
VI
|
|
9
|
Cửa Lò
|
VI
|
|
10
|
Cửa Hội
|
VI
|
|
11
|
Vũng Áng
|
VI
|
|
12
|
Cửa Gianh
|
VI
|
|
13
|
Hòn La
|
VI
|
|
14
|
Cửa Việt
|
VI
|
|
15
|
Thuận An
|
VI
|
|
16
|
Chân Mây
|
VI
|
|
17
|
Đà Nẵng
|
VI
|
|
18
|
Mỹ Khê - Đà Nẵng
|
VI
|
|
19
|
Kỳ Hà
|
VI
|
|
20
|
Dung Quất
|
VI
|
|
21
|
Sa Kỳ
|
VI
|
|
22
|
Ba Ngòi
|
VI
|
|
23
|
An Thới (vị trí 1, vị
trí 2)
|
VI
|
|
24
|
Năm Căn - Bồ Đề
|
VI
|
|
25
|
Định An - Cần Thơ
|
VI
|
|
26
|
Đầm Môn
|
VI
|
|
27
|
Lý Nhơn (luồng Soài
Rạp)
|
VI
|
|
28
|
Vũng Tàu - Thị Vải
(vị trí số 2 , 3 , 4)
|
VI
|
|
29
|
Nha Trang (phía Bắc,
phía Nam)
|
VI
|
|
30
|
Quy Nhơn
|
VI
|
|
31
|
Vũng Rô
|
VI
|
|
32
|
Phú Quý
|
VI
|
|
33
|
Cảng cá Bến Đầm
|
VI
|
|
34
|
Côn Sơn - Côn Đảo
|
VI
|
|
35
|
Vịnh Phan Thiết
|
VI
|
|
36
|
Cho tàu trọng tải lớn
vào Sông Hậu
|
VI
|
|
37
|
Soài Rạp
|
VI
|
|
38
|
Hà Tiên
|
VI
|
|
39
|
Vĩnh Tân - Cà Ná
|
VI
|
|
40
|
Phan Rang
|
VI
|
|
41
|
Dương Đông (Phú Quốc)
|
VI
|
Phụ lục II
QUAN HỆ GIỮA ĐỘ CHÍNH XÁC ĐO SÂU VỚI KHOẢNG
CÁCH TỪ TRẠM TĨNH (BASE) ĐẾN TRẠM ĐỘNG (ROVER)
|
Stt
|
Khoảng
cách (km)
|
Độ
chính xác (m)
|
|
1
|
2,5
|
0,147
|
|
2
|
5
|
0,160
|
|
3
|
7,5
|
0,170
|
|
4
|
10
|
0,178
|
|
5
|
12,5
|
0,186
|
|
6
|
15
|
0,192
|
|
7
|
17,5
|
0,198
|
|
8
|
20
|
0,204
|
Phụ lục III
BẢNG PHÂN CẤP MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN CHO CÔNG TÁC
THÀNH LẬP HẢI ĐỒ GIẤY VÀ HẢI ĐỒ ĐIỆN TỬ
|
Mức
độ khó khăn
|
Đặc
điểm
|
|
I
|
Vùng đồng bằng, trung
du (đồi thấp) dân cư thưa (rải rác). Thủy hệ thưa (sông, mương ít, ao hồ rải
rác). Hệ thống giao thông thưa thớt. Bình độ thưa, giãn cách trên 1mm. Thực
phủ chủ yếu là lúa, màu tập trung từng khu vực. Ghi chú dễ vẽ và ít, trung
bình 10-20 ghi chú trong 1 dm2.
|
|
II
|
Vùng đồng bằng, vùng
chuyển tiếp đồng bằng với vùng đồi dân cư tương đối thưa. Mật độ đường sá,
sông, mương trung bình. Bình độ đều, giãn cách trên 0,3 mm. Thực phủ gồm
nhiều loại thực vật xen lẫn (lúa, màu, cây ăn quả, vườn ươm, rừng non...).
Các yếu tố tương đối dày, trung bình 1 dm2 có 15-30 ghi chú.
|
|
III
|
Vùng đồng bằng dân cư
tập trung. Vùng đồi, núi cao dân cư thưa (chỉ ở dọc suối, thung lũng). Sông
ngòi là loại tự nhiên, đường sá thưa (chủ yếu là đường mòn). Đường bình độ
không hoàn chỉnh, ngoằn nghèo, vụn vặt, cắt xẻ nhiều, vách đứng, núi đá...
bình độ dày, dãn cách dưới 0,3 mm. Thực phủ đơn giản, chủ yếu là rừng già.
|
|
IV
|
Vùng ven biển, cửa
sông nhiều bãi sú, vẹt và lạch thủy triều. Vùng đồng bằng dân cư tập trung
(thành làng lớn), nhà cửa dày đặc. Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn. Hệ
thống giao thông, thủy hệ dày, phức tạp. Các yếu tố nét quá dày. Ghi chú
nhiều, trung bình có trên 35 ghi chú trong 1 dm2.
|
Thông tư 65/2026/TT-BXD về Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 65/2026/TT-BXD ngày 14/08/2026 về Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
30/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2026
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
10/04/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2019
287
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|