|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1653/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 14
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TIÊM PHÒNG THÍ ĐIỂM VẮC XIN PHÒNG BỆNH DỊCH
TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày
19/11/2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày
11/12/2025;
Căn cứ các văn bản chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ: Công điện số 1097/CĐ-TTg ngày 16/11/2023 về việc triển
khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi
(DTLCP); Công điện số 58/CĐ-TTg ngày 16/6/2024 về việc tập trung triển khai đồng
bộ, quyết liệt, có hiệu quả các giải pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm;
Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 14/7/2024 về việc thực hiện nghiêm các biện pháp
phòng, chống bệnh DTLCP; Chỉ thị số 41/CT-TTg ngày 06/11/2024 về việc tập trung
triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh DTLCP; Công điện
số 109/CĐ-TTg ngày 16/7/2025 về việc triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải
pháp phòng, chống bệnh DTLCP; Thông báo số 433/TB-VPCP ngày 20/8/2025 về kết luận
của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp về tình hình bệnh DTLCP;
Căn cứ các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường):
Số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật
trên cạn; số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;
Căn cứ các văn bản chỉ đạo của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Số
4870/BNN-TY ngày 24/7/2023 về việc sử dụng vắc xin phòng bệnh DTLCP; số
1586/BNN-TY ngày 28/02/2025 về việc tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ giải
pháp phòng, chống bệnh DTLCP; số 5367/BNNMT-CNTY ngày 11/8/2025 về việc tập
trung triển khai quyết liệt, đồng bộ giải pháp phòng, chống bệnh DTLCP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 286/TTr-SNNMT ngày 30/3/2026 về việc
đề nghị ban hành Quyết định phê duyệt Phương án tiêm phòng thí điểm vắc xin
phòng bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này "Phương án tiêm phòng thí điểm vắc xin phòng
bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng".
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND thành phố; Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật
trên địa bàn thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Tài
chính, Công Thương, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Văn Hóa, Thể thao và Du lịch,
Giám đốc Công an thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- Cục Chăn nuôi và Thú y;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- UBMTTQVN TP và các Hội, đoàn thể TP;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đà Nẵng;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- CPVP;
- Lưu: VT, SNNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
|
PHƯƠNG ÁN
TIÊM PHÒNG THÍ ĐIỂM VẮC XIN PHÒNG BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Trong những năm qua, bệnh Dịch
tả lợn Châu Phi (DTLCP) vẫn còn diễn biến phức tạp; để có cơ sở chỉ đạo tiêm vắc
xin phòng bệnh DTLCP nhằm tạo miễn dịch chủ động cho đàn lợn thịt, giảm thiệt hại
do dịch bệnh gây ra trong chăn nuôi, bảo vệ phát triển ngành nuôi lợn của thành
phố; Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Phương án tiêm phòng thí điểm vắc xin
phòng bệnh DTLCP cho đàn lợn thịt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, như sau:
I. SỰ CẦN
THIẾT
Bệnh DTLCP xảy ra trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng lần đầu tiên vào ngày 15/3/2019, dịch bệnh đã xảy ra hầu hết
các địa phương trên địa bàn thành phố, đã gây thiệt hại rất lớn cho ngành chăn
nuôi và ngân sách nhà nước. Từ năm 2019 đến nay cả thành phố đã tiêu hủy hàng
trăm ngàn con lợn và phải chi hơn 500 tỷ đồng để hỗ trợ cho người chăn nuôi có
lợn tiêu hủy do mắc dịch bệnh DTLCP và hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh.Riêng
năm 2019 chi hơn 250 tỷ đồng, năm 2021-2024 hơn 117 tỷ đồng, năm 2025 khoảng
140 tỷ đồng.
Nguyên nhân chính là do đường
lây truyền bệnh phức tạp và mầm bệnh có khả năng tồn tại lâu ngoài môi trường…
Để ngăn chặn, giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh phát tán phức tạp và phòng bệnh
DTLCP hiệu quả thì ngoài việc cần phải áp dụng quy trình an toàn sinh học khu vực
chăn nuôi, định kỳ vệ sinh tiêu độc khử trùng, quản lý việc buôn bán, giết mổ lợn,
cần thiết phải sử dụng vắc xin phòng bệnh, đây là một trong các biện pháp cần
thiết và quan trọng trong công tác phòng, chống bệnh DTLCP.
II. CƠ SỞ
PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Thú y ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày
19/11/2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ các văn bản chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ: Công điện số 1097/CĐ-TTg ngày 16/11/2023 về việc triển
khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi
(DTLCP); Công điện số 58/CĐ-TTg ngày 16/6/2024 về việc tập trung triển khai đồng
bộ, quyết liệt, có hiệu quả các giải pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm;Chỉ
thị số 21/CT-TTg ngày 14/7/2024 về việc thực hiện nghiêm các biện pháp phòng,
chống bệnh DTLCP; Chỉ thị số 41/CT-TTg ngày 06/11/2024 về việc tập trung triển
khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh DTLCP; Công điện số
109/CĐ-TTg ngày 16/7/2025 về việc triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp
phòng, chống bệnh DTLCP; Thông báo số 433/TB-VPCP ngày 20/8/2025 về kết luận của
Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp về tình hình bệnh DTLCP;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Số
07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật
trên cạn; số 24/2019/TT- BNNPTNT ngày 24/12/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;
Căn cứ các văn bản chỉ đạo của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Số
4870/BNN-TY ngày 24/7/2023 về việc sử dụng vắc xin phòng bệnh DTLCP; số
1586/BNN-TY ngày 28/02/2025 về việc tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ giải
pháp phòng, chống bệnh DTLCP; số 5367/BNNMT-CNTY ngày 11/8/2025 về việc tập
trung triển khai quyết liệt, đồng bộ giải pháp phòng, chống bệnh DTLCP.
III. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Hỗ trợ tiêm phòng thí điểm tại
một số cơ sở chăn nuôi ở địa phương, nhằm tạo miễn dịch chủ động cho đàn lợn thịt,
đánh giá kết quả tiêm phòng, trên cơ sở đó UBND thành phố chỉ đạo tiêm phòng đại
trà vắc xin phòng bệnh DTLCP trên đàn lợn thịt để bảo vệ, phát triển chăn nuôi
lợn trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Tiêm phòng đúng đối tượng,
đúng quy trình kỹ thuật đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện và đạt hiệu
quả phòng, chống dịch bệnh.
b) Thực hiện tốt các yêu cầu về
an toàn sinh học để đảm bảo hiệu quả tiêm phòng và giảm thiểu nguy cơ làm dịch
bệnh lây lan.
c) Thực hiện tốt công tác giám
sát sau khi tiêm phòng, theo dõi và xử lý kịp thời, hiệu quả các sự cố xảy ra
trong quá trình tiêm phòng.
d) Đảm bảo đầy đủ kinh phí, vắc
xin, hóa chất, phương tiện và các trang thiết bị dụng cụ phục vụ công tác tiêm
phòng.
IV. NỘI DUNG
PHƯƠNG ÁN
1. Họp
triển khai Phương án tiêm phòng thí điểm vắc xin phòng bệnh DTLCP
a) Thời gian: Sau khi Ủy ban
nhân dân thành phố phê duyệt Phương án.
b) Địa điểm: Phường Tam Kỳ.
c) Số lượng, thành phần mời dự
hội nghị: Dự kiến 110 người, gồm: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường (01 người),
Sở Tài chính (01 người), Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở Nông nghiệp và Môi trường
(02 người), Chi cục Chăn nuôi và Thú y (lãnh đạo và phòng/trạm chuyên môn 14
người), UBND xã, phường (mỗi xã, phường 03 người: Lãnh đạo UBND, Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế hạ tầng và Đô thị và Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công) x 30
xã, phường = 90 người, đại diện Công ty cung ứng vắc xin (02 người).
2. Khảo
sát chọn hộ để giám sát
a) Đối tượng
- Cơ sở chăn nuôi lợn quy mô
nông hộ hoặc trang trại quy mô nhỏ hoặc trang trại quy mô vừa không có bệnh
DTLCP trong vòng ít nhất 6 tháng.
- Ưu tiên cơ sở chăn nuôi chỉ
nuôi một loại lợn thịt.
- Lựa chọn nguyên ô chuồng nuôi
lợn thịt để thực hiện tiêm phòng thí điểm. Tối thiểu 05 con/hộ.
b) Địa điểm triển khai: Dự kiến
10 xã, phường trên địa bàn thành phố.
c) Số lượng:
- Số lợn lựa chọn để thực hiện
lấy mẫu giám sát trước khi tiêm phòng ở mỗi xã, phường: 300 con.
- Tổng số lợn lựa chọn để thực
hiện lấy mẫu giám sát trước khi tiêm phòng trên địa bàn thành phố: 3.000 con.
d) Thời gian thực hiện: Sau khi
Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Phương án và kinh phí thực hiện.
3. Lấy mẫu
giám sát mầm bệnh trước khi thực hiện tiêm phòng
a) Số lượng lợn thực hiện giám
sát trước khi tiêm phòng: 3.000 con lợn.
b) Số lượng mẫu cần lấy: 3.000
mẫu.
c) Loại mẫu: Mẫu máu.
d) Số lượng mẫu gửi xét nghiệm
tìm vi rút gây bệnh DTLCP: 600 mẫu gộp (lấy 05 mẫu máu từ 05 con lợn gộp thành
01 mẫu xét nghiệm).
- Sau khi có kết quả xét nghiệm,
chọn tối đa 2.000 con có kết quả âm tính với vi rút gây bệnh DTLCP để tiến hành
tiêm phòng vắc xin DTLCP.
- Đối với trường hợp mẫu xét
nghiệm dương tính với vi rút gây bệnh DTLCP thì tiến hành triển khai thực hiện
các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định.
đ) Thời gian thực hiện: Sau khi
khảo sát, lựa chọn xong danh sách hộ tham gia thực hiện.
4. Tiêm vắc
xin
a) Loại vắc xin: Vắc xin
NAVET-ASFVAC nhược độc đông khô, chủng ASFV-G-Delta-I 177L do Công ty Cổ phần
thuốc thú y Trung ương Navetco sản xuất.
b) Đối tượng tiêm phòng
Lợn thịt khỏe mạnh từ 04 tuần
tuổi trở lên đã được giám sát không có mầm bệnh DTLCP ở các địa phương nêu
trên. (Không tiêm cho lợn nái khô, lợn nái đang mang thai, lợn nái đang nuôi
con và lợn đực giống; không tiêm cho lợn có thể trạng yếu, đang sốt, bị bệnh
mãn tính và phát triển không bình thường).
c) Liều lượng tiêm phòng:
2ml/con, tiêm bắp thịt. Chỉ tiêm 1 liều duy nhất.
d) Quy cách lọ vắc xin: 10 liều/lọ.
đ) Thời gian thực hiện: Sau khi
có kết quả xét nghiệm giám sát mầm bệnh.
e) Tổng số lợn thực hiện tiêm
phòng: 200 con/xã, phường x 10 xã, phường = 2.000 con.
5. Theo dõi
đàn lợn sau khi tiêm phòng
a) Một số biểu hiện có thể xảy
ra sau khi tiêm phòng như: Sốt, bỏ ăn hoặc giảm ăn, các triệu chứng khác của lợn
sau khi được tiêm phòng. Tùy thuộc vào từng cá thể lợn, sau khi tiêm có thể có
một số cá thể lợn có phản ứng quá mẫn.
b) Hướng dẫn người chăn nuôi
theo dõi, giám sát các triệu chứng lâm sàng sau khi tiêm phòng để kịp thời phát
hiện. Trường hợp xảy ra phản ứng phải thông báo ngay cho cán bộ Trung tâm Cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công xã, phường để hỗ trợ xử lý; khuyến cáo can thiệp bằng
Adrenaline kết hợp với các thuốc điều trị hỗ trợ khác.
c) Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự
nghiệp công xã, phường sau khi tiếp nhận thông tin báo ngay cho Chi cục Chăn
nuôi và Thú y để cùng phối hợp xử lý.
6. Một số
lưu ý trong quá trình tiêm phòng
a) Chỉ tiêm cho lợn thịt khỏe mạnh
từ 4 tuần tuổi.
b) Sử dụng syranh và kim tiêm
vô trùng. Tuyệt đối không dùng cồn hay bất cứ một loại hóa chất nào để sát
trùng bơm, kim tiêm.
c) Không sử dụng quá liều chỉ định.
d) Trong quá trình tiêm phòng,
phải mang khẩu trang, găng tay, ủng/bao giầy, quần áo bảo hộ…
đ) Để tăng cường sức đề kháng
cho lợn trước khi tiêm vắc xin DTLCP dùng vitamin C trong vòng 03 ngày trước và
05 ngày sau khi tiêm.
e) Mỗi con dùng một kim tiêm
riêng để tránh lây nhiễm chéo mầm bệnh; các dụng cụ tiêm phòng đảm bảo được vô
trùng trong suốt quá trình tiêm phòng.
f) Không sử dụng các lọ vắc xin
quá hạn sử dụng, bị nứt, nhãn không rõ ràng hoặc được xác định bảo quản không
đúng quy định của nhà sản xuất.
7. Ứng phó
khi xảy ra sự cố do sử dụng vắc xin
a) Sau khi tiêm vắc xin DTLCP
có thể có những cá thể lợn xảy ra phản ứng sốc phản vệ đối với vắc xin dẫn đến
bị chết hoặc có thể bị phát bệnh DTLCP do lợn đã bị nhiễm vi rút DTLCP từ trước
(lợn có thể bị nhiễm mầm bệnh trong khoảng thời gian từ sau khi lấy mẫu để xác
định mầm bệnh đến khi tiêm phòng) nhưng chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng
nên sau khi tiêm phòng, lợn có thể phát bệnh. Những lợn chết trong các trường hợp
nêu trên Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức thực hiện tiêu hủy bắt buộc và xử
lý ổ dịch như bệnh DTLCP.
b) Định mức hỗ trợ cho người
chăn nuôi có lợn bị chết thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị
quyết số 22/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của HĐND thành phố quy định về mức hỗ
trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; các nội dung
kinh phí xử lý ổ dịch được thực hiện theo Quy định tại điểm b khoản 1 mục III
phần II Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng năm 2026 ban hành kèm theo Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 06/01/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
8. Họp tổng
kết đánh giá
a) Thời gian: Sau khi kết thúc lấy
mẫu giám sát sau tiêm phòng từ 1-2 tháng.
b) Địa điểm: Phường Tam Kỳ.
c) Số lượng, thành phần mời dự
hội nghị: Dự kiến 110 người, gồm: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường (01 người),
Sở Tài chính (01 người), Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở Nông nghiệp và Môi trường
(02 người), Chi cục Chăn nuôi và Thú y (lãnh đạo và phòng/trạm chuyên môn 14
người), UBND xã, phường (mỗi xã, phường 03 người: Lãnh đạo UBND, Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế hạ tầng và Đô thị và Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công) x 30
xã, phường = 90 người, đại diện Công ty cung ứng vắc xin (02 người).
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Tổng kinh phí thực hiện: 604
triệu đồng, gồm:
1. Nguồn ngân sách thành phố:
572 triệu đồng (sử dụng nguồn kinh phí được UBND thành phố giao cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Quyết định số 3006/QĐ-UBND ngày 16/12/2025 về dự toán
chi sự nghiệp kinh tế năm 2026 (kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ).
2. Nguồn ngân sách cấp xã: Ước
khoảng 32 triệu đồng (Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động bố trí nguồn ngân sách cấp
mình. Trường hợp đã sử dụng 50% dự phòng ngân sách cấp xã mà chưa đảm bảo thực
hiện, ngân sách thành phố sẽ xem xét bổ sung phần chênh lệch để các địa phương
có đủ nguồn kinh phí thực hiện).
(Có
dự toán chi tiết đính kèm)
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chỉ đạo Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế Hạ tầng và Đô thị, Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công tham mưu
triển khai thực hiện các nội dung của Phương án trên địa bàn quản lý và tham
gia tổ chức thực hiện các nội dung của Phương án.
b) Thông báo về các nội dung của
Phương án tiêm phòng thí điểm vắc xin phòng bệnh DTLCP cho người chăn nuôi trên
địa bàn quản lý biết và đề nghị người chăn nuôi phối hợp thực hiện.
c) Căn cứ tình hình chăn nuôi lợn,
tình hình dịch bệnh DTLCP trên địa bàn quản lý trong thời gian qua, rà soát, lựa
chọn các hộ nuôi lợn đảm bảo các tiêu chí theo các nội dung của Phương án, lập
danh sách dự kiến các cơ sở chăn nuôi tham gia thực hiện gửi về Chi cục Chăn
nuôi và Thú y để tiến hành kiểm tra, thống nhất trước khi lấy mẫu giám sát mầm
bệnh.
d) Rà soát các nguồn lực trên địa
bàn quản lý như người hành nghề thú y để huy động tham gia thực hiện lấy mẫu,
thực hiện tiêm phòng, tham gia xử lý phản ứng sau tiêm phòng nếu có.
đ) Dự phòng các Tổ tiêu hủy để
xử lý kịp thời các trường hợp lợn bị phản ứng vắc xin, lợn bị chết trong các
ngày tiêm vắc xin và sau khi tiêm phòng nếu có. Lập đầy đủ hồ sơ làm cơ sở hỗ
trợ theo quy định.
e) Chủ động bố trí nguồn kinh
phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của cấp xã. Trường hợp
đã sử dụng 50% dự phòng ngân sách cấp xã mà chưa đảm bảo thực hiện, lập báo cáo
tổng hợp kết quả thực hiện và quyết toán kinh phí phòng, chống dịch bệnh gửi Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp tham mưu UBND thành phố hỗ
trợ theo quy định.
f) Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc
các quy định trong quá trình triển khai thực hiện; thực hiện tiêm phòng đúng đối
tượng, đúng liều lượng, hạn chế hao hụt, lãng phí vắc xin, bảo quản và sử dụng
vắc xin theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất. Phối hợp với Chi cục Chăn nuôi và
Thú y thành phố xử lý lợn bị phản ứng kịp thời nếu có.
g) Chỉ đạo tổ chức tiêu hủy lợn
phản ứng bị chết nếu có đảm bảo theo đúng các quy định trong công tác phòng, chống
dịch bệnh như đối với bệnh DTLCP.
h) Cập nhật và báo cáo hàng
ngày thông tin về tiêm phòng, phản ứng nếu có về Chi cục Chăn nuôi và Thú y để
phối hợp xử lý.
i) Báo cáo kết quả thực hiện
các nội dung của Phương án trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Môi trường
(qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y) để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y:
a) Tham mưu triển khai thực hiện
các nội dung của Phương án ngay sau khi UBND thành phố phê duyệt Phương án và
kinh phí thực hiện, chủ trì hướng dẫn các địa phương tổ chức, triển khai thực
hiện.
b) Phân công từng cán bộ chuyên
môn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện khảo sát chọn hộ, lấy mẫu
giám sát mầm bệnh trước khi tiêm phòng, hướng dẫn tổ chức tiêm phòng và giám
sát sau tiêm phòng. Phối hợp, hướng dẫn xử lý phản ứng sau tiêm phòng nếu có.
c) Theo dõi, giám sát quá trình
tổ chức, triển khai thực hiện kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc và đề
xuất các giải pháp để đảm bảo triển khai tiêm an toàn, chất lượng; hướng dẫn về
công tác chuyên môn đối với các cơ sở chăn nuôi có lợn tiêm phòng đảm bảo kịp
thời, đúng quy định.
d) Xuất cấp vắc xin từ nguồn dự
trữ của thành phố hỗ trợ các địa phương để triển khai tiêm phòng thí điểm. Theo
dõi, hướng dẫn địa phương triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến độ, đạt hiệu
quả các nội dung của Phương án.
đ) Báo cáo kết quả thực hiện
sau khi triển khai thực hiện Phương án và đề xuất giải pháp trong thời gian đến.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí đảm bảo thực
hiện các nội dung của Phương án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, khả
năng cân đối của ngân sách thành phố và quy định về phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành.
4. Các thành viên Ban Chỉ đạo
phòng, chống dịch bệnh động vật thành phố theo Quyết định số 659/QĐ-UBND ngày
30/7/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà nẵng
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao phối hợp chỉ đạo thực hiện các nội dung của Phương án đảm bảo đạt hiệu quả.
5. Chủ cơ sở chăn nuôi
Phối hợp hỗ trợ cơ quan, đơn vị
chuyên môn trong quá trình triển khai thực hiện các nội dung của Phương án.
Trên đây là Phương án tiêm
phòng thí điểm vắc xin phòng bệnh DTLCP trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương
kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
PHỤ LỤC
DỰ TOÁN KINH PHÍ TIÊM PHÒNG THÍ ĐIỂM VẮC XIN PHÒNG BỆNH DỊCH
TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Phương án tiêm phòng thí điểm vắc xin phòng bệnh Dịch tả lợn Châu
Phi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng)
|
Stt
|
Nội dung
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Đơn giá (đồng)
|
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện (đồng)
|
Trong đó:
|
Ghi chú
|
|
Ngân sách thành phố (sử dụng từ nguồn kinh phí được UBND giao
cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Quyết định số 3006/QĐ- UBND
ngày 16/12/2025)
|
Ngân sách cấp xã
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
604.000.000
|
572.000.000
|
32.000.000
|
|
|
|
Tổng số lợn tiêm phòng
2.000 con lợn thịt, từ 4 tuần tuổi, trên địa bàn 10 xã/phường, mỗi xã/phường
bình quân 200 con; tối thiểu 05 con/hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hội nghị triển khai
|
|
|
|
19.200.000
|
19.200.000
|
|
|
|
|
Địa điểm: phường Tam Kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thời gian: 01 buổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng, thành phần: Dự kiến
110 người, gồm: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường (01 người), Sở Tài chính
(01 người), Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở Nông nghiệp và Môi trường (02 người),
Chi cục Chăn nuôi và Thú y (lãnh đạo và phòng/trạm chuyên môn 14 người), UBND
xã, phường (mỗi xã, phường 03 người: Lãnh đạo UBND, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh
tế hạ tầng và Đô thị và Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công) x 30 xã =
90 người, đại diện Công ty cung ứng vắc xin (02 người)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Thuê hội trường
|
|
|
|
12.000.000
|
|
|
|
|
b)
|
Pano
|
cái
|
1
|
600.000
|
600.000
|
|
|
|
|
c)
|
Tài liệu
|
bộ
|
110
|
10.000
|
1.100.000
|
|
|
|
|
d)
|
Giải khát giữa giờ
|
người/ buổi
|
110
|
50.000
|
5.500.000
|
|
|
Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND
|
|
2
|
Khảo sát sơ bộ và dự kiến
danh sách hộ tham gia thực hiện
|
|
|
|
6.000.000
|
6.000.000
|
|
|
|
|
Hỗ trợ xăng xe cho cán bộ Trung
tâm Cung ứng DVSNC: 02 người/ngày/xã x 3 ngày/xã x 10 xã
|
ngày
|
60
|
100.000
|
6.000.000
|
|
|
|
|
3
|
Kiểm tra chọn địa điểm
tiêm phòng, chọn hộ
|
|
|
|
4.000.000
|
4.000.000
|
|
Mỗi xã đi 2 ngày, thành phần
gồm: Chi cục 02 người, Phòng Kinh tế: 01 người, Trung tâm Cung ứng DVSNC xã
01 người
|
|
|
Hỗ trợ xăng xe cho cán bộ
Phòng Kinh tế và Trung tâm Cung ứng DVSNC: 02 người/ngày/xã x 2 ngày/xã x 10
xã
|
ngày
|
40
|
100.000
|
4.000.000
|
|
|
|
|
4
|
Lấy mẫu giám sát trước tiêm
phòng (giám sát nhằm phát hiện mầm bệnh nếu có trước khi tiêm phòng)
|
|
|
|
424.077.500
|
424.077.500
|
|
Giám sát 3.000 con (mỗi xã
300 con), chọn 2.000 con (mỗi xã bình quân 200 con) để tiêm phòng. Thời gian
thực hiện lấy mẫu 04 ngày/xã, phường
|
|
a)
|
Vật tư, dụng cụ lấy mẫu, bảo
quản mẫu
|
|
|
|
10.877.500
|
|
|
|
|
|
- Bơm tiêm 5 ml + kim 20G
|
hộp
|
33
|
185.000
|
6.105.000
|
|
|
hộp 100 cái
|
|
|
- Bông
|
kg
|
1,5
|
175.000
|
262.500
|
|
|
|
|
|
- Cồn (01 lít/xã)
|
lít
|
6
|
45.000
|
270.000
|
|
|
|
|
|
- Đá khô bảo quản mẫu: 1kg/xã
|
kg
|
10
|
32.000
|
320.000
|
|
|
|
|
|
- Thùng xốp đựng mẫu và gửi mẫu:
04 cái/xã
|
cái
|
40
|
50.000
|
2.000.000
|
|
|
|
|
|
- Găng tay
|
hộp
|
6
|
150.000
|
900.000
|
|
|
|
|
|
- Khẩu trang
|
hộp
|
6
|
45.000
|
270.000
|
|
|
|
|
|
- Gậy khớp mỏ heo để lấy mẫu
|
cái
|
3
|
250.000
|
750.000
|
|
|
|
|
b)
|
Hỗ trợ chủ vật nuôi có lợn lấy
mẫu
|
mẫu
|
3.000
|
20.000
|
60.000.000
|
|
|
|
|
c)
|
Hỗ trợ nhân công (thú y) lấy
mẫu: 1 người x 4 ngày/xã x 10 xã
|
ngày
|
40
|
400.000
|
16.000.000
|
|
|
|
|
d)
|
Hỗ trợ nhân công cố định lợn
để lấy mẫu (04 ngày/xã x 10 xã): tính bình quân
|
ngày
|
40
|
300.000
|
12.000.000
|
|
|
Lao động phổ thông
|
|
e)
|
Hỗ trợ xăng xe cho cán bộ
Phòng Kinh tế và Trung tâm Cung ứng DVSNC phối hợp: 2 người/ngày x 4 ngày/xã
x 10 xã
|
ngày
|
80
|
100.000
|
8.000.000
|
|
|
|
|
f)
|
Chi phí gửi mẫu: 04 lần/xã x
10 xã
|
lần
|
40
|
100.000
|
4.000.000
|
|
|
Gửi mẫu đến: Trạm Chẩn đoán
và Xét nghiệm I (phường Hải Châu, TP Đà Nẵng)
|
|
g)
|
Chi phí xét nghiệm: Phát hiện
bằng kỹ thuật Real time PCR (phát hiện vi rút): 3000 mẫu đơn = 600 mẫu gộp
|
mẫu
|
600
|
522.000
|
313.200.000
|
|
|
|
|
5
|
Tiêm phòng vắc xin (thực hiện
sau khi có kết quả xét nghiệm giám sát mầm bệnh): Bình quân 200 con/xã x 10
xã = 2.000 con
|
|
|
|
35.960.000
|
35.960.000
|
|
Mỗi xã đi 4 ngày, thành phần
gồm: Chi cục 02 người, Phòng Kinh tế: 01 người, Trung tâm Cung ứng DVSNC xã
01 người và thuê 01 cán bộ thú y tiêm phòng
|
|
a)
|
Vật tư, dụng cụ, bảo hộ
|
|
|
|
11.960.000
|
|
|
|
|
|
- Siring nhựa 20 ml: 01
cái/xã
|
cái
|
12
|
110.000
|
1.320.000
|
|
|
|
|
|
- Kim tiêm (9-12): 01 cái/con
|
cái
|
2.000
|
1.300
|
2.600.000
|
|
|
|
|
|
- Đồ bảo hộ 7 món cho cán bộ trực
tiếp tiêm phòng: 1 người trực tiếp tiêm/xã x 4 ngày/xã x 10 xã
|
bộ
|
40
|
120.000
|
4.800.000
|
|
|
|
|
|
- Bao giầy (sử dụng cho người
đi cùng đoàn tiêm phòng, khảo sát chọn hộ, kiểm tra, giám sát sau tiêm phòng
và lấy mẫu sau tiêm phòng)
|
đôi
|
600
|
3.000
|
1.800.000
|
|
|
|
|
|
- Khẩu trang
|
hộp
|
6
|
45.000
|
270.000
|
|
|
|
|
|
- Găng tay
|
hộp
|
6
|
150.000
|
900.000
|
|
|
|
|
|
- Cồn sát trùng 70
|
lít
|
6
|
45.000
|
270.000
|
|
|
|
|
b)
|
Hỗ trợ nhân công (Thú y) trực
tiếp tiêm phòng (không hưởng lương): 1 người/ngày x 4 ngày/xã x 10 xã
|
ngày
|
40
|
400.000
|
16.000.000
|
|
|
Áp dụng mức chi theo Nghị định
số 116/2025/NĐ- CP ngày 05/6/2025
|
|
d)
|
Hỗ trợ xăng xe cho cán bộ
Phòng Kinh tế, Trung tâm Cung ứng DVSNC phối hợp: 02 người/ngày/xã x 4
ngày/xã x 10 xã
|
ngày
|
80
|
100.000
|
8.000.000
|
|
|
|
|
đ)
|
Vắc xin tiêm phòng
|
liều
|
2.000
|
|
|
|
|
Từ nguồn dự trữ của thành phố
|
|
6
|
Kiểm tra, giám sát đàn lợn
sau khi tiêm phòng
|
|
|
|
10.000.000
|
10.000.000
|
|
Thực hiện giám sát sau tiêm
phòng 01 tháng: Bình quân 05 lần/xã (05 lần = 05 ngày)
|
|
|
Hỗ trợ xăng xe cho cán bộ
Phòng Kinh tế, Trung tâm Cung ứng DVSNC: 02 người/ngày/xã x 5 ngày/xã x 10 xã
|
ngày
|
100
|
100.000
|
10.000.000
|
|
|
|
|
7
|
Dự phòng một số loại thuốc
xử lý phản ứng và tăng sức đề kháng cho heo trước và sau khi tiêm phòng
|
|
|
|
34.480.000
|
34.480.000
|
|
|
|
a)
|
Vitamin C (sử dụng cho lợn ăn
trước khi tiêm 2 ngày và sau khi tiêm 5 ngày): trung bình 30 con = 1kg/ngày.
2.000 con cần 67 kg/ngày x 8 ngày
|
kg
|
536
|
55.000
|
29.480.000
|
|
|
|
|
b)
|
Thuốc xử lý phản ứng: (Ước
tính 500.000 đồng/xã)
|
trọn gói
|
|
|
5.000.000
|
|
|
|
|
8
|
Dự phòng phối hợp đi xử lý
phản ứng nếu có (tính bình quân)
|
|
|
|
18.000.000
|
18.000.000
|
|
|
|
a)
|
Hỗ trợ cho Thú y trực tiếp
theo dõi, xử lý phản ứng: 01 người/ngày/xã x 3 ngày/xã x 10 xã
|
ngày
|
30
|
400.000
|
12.000.000
|
|
|
Áp dụng mức chi theo Nghị định
số 116/2025/NĐ- CP
|
|
b)
|
Hỗ trợ xăng xe cho cán bộ
Phòng Kinh tế, Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công xã: 02 người/ngày/xã
x 3 ngày/xã x 10 xã
|
ngày
|
60
|
100.000
|
6.000.000
|
|
|
|
|
9
|
Hỗ trợ người chăn nuôi có lợn
chết do phản ứng vắc xin (nếu có): Ước khoảng 1-2% = khoảng 40 con, mỗi
con ước khoảng 20 kg
|
kg
|
800
|
40.000
|
32.000.000
|
|
32.000.000
|
Định mức hỗ trợ theo Nghị quyết
số 22/2025/HĐND
|
|
10
|
Họp tổng kết đánh giá
|
|
|
|
19.200.000
|
19.200.000
|
|
|
|
|
Địa điểm: phường Tam Kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thời gian: 01 buổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng, thành phần: Dự kiến
110 người, gồm: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường (01 người), Sở Tài
chính (01 người), Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở Nông nghiệp và Môi trường (02
người), Chi cục Chăn nuôi và Thú y (lãnh đạo và phòng/trạm chuyên môn 14 người),
UBND xã, phường (mỗi xã, phường 03 người: Lãnh đạo UBND, Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế hạ tầng và Đô thị và Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công) x 30
xã = 90 người, đại diện Công ty cung ứng vắc xin (02 người)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Thuê hội trường
|
|
|
|
12.000.000
|
|
|
|
|
b
|
Pano
|
cái
|
1
|
600.000
|
600.000
|
|
|
|
|
c
|
Tài liệu
|
bộ
|
110
|
10.000
|
1.100.000
|
|
|
|
|
d
|
Giải khát giữa giờ
|
người/ buổi
|
110
|
50.000
|
5.500.000
|
|
|
Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND
|
|
11
|
Chi khác: Văn phòng phẩm…
|
|
|
|
1.082.500
|
1.082.500
|
|
|