|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1090/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung, một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 24/2026/TT-BCT
ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ
hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả - rập thống nhất
(UAE);
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành
trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công
Thương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 5
năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Vụ trưởng
Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh/ thành phố;
- Bộ trưởng (để b/c);
- TTr. Nguyễn Sinh Nhật Tân;
- VPB (THCC);
- Lưu: VT, XNK.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm
theo Quyết định 1090/QĐ-BCT ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
PHẦN
I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
|
STT
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu UAE-VN
|
Xuất nhập khẩu
|
Bộ Công Thương
(Cục Xuất nhập khẩu)
và Ủy ban nhân dân tỉnh
|
PHẦN
II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG
THƯƠNG
1. Cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu UAE-VN
1.1) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần
đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công
Thương tại địa chỉ www.ecosvs.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm hồ sơ đề
nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp
C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp
C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O kiểm tra
xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong các nội
dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận
được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng
từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông
tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị
kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp
quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định Luật Quản
lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã
được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương
nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O thẩm định
hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền của Tổ chức cấp
C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp
C/O
- Ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới dạng bản
pdf cho thương nhân trên hệ thống eCoSys (không cần thực hiện Bước 5 và Bước
6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy (tiếp tục thực hiện Bước 5 và
Bước 6).
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O đóng dấu lên
C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O cho thương
nhân.
1.2) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề
nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
1.3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có
dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Mẫu
số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc
cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định, hồ sơ đề
nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn chỉnh và hợp
lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu UAE-VN đã được khai hoàn chỉnh (Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BCT
ngày 05 tháng 5 năm 2026);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp
hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật
sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải
tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp
thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ
quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt
tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định
về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT),
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC
ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà
cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước
theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng
cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O yêu cầu
thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng bản
sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất khẩu các
sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ sơ bao gồm
các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ sơ chỉ cần
chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ trong hồ sơ
đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị trong
thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường hợp
có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân phải
cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng từ nêu tại
điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng
từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời hạn
này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc
hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
1.4) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ
sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ
dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy,
trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị
cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi
trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
1.5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Thương nhân.
1.6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
1.7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu UAE-VN.
1.8) Lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài
chính.
1.9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Mẫu
số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu UAE-VN: Sử dụng Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BCT ngày 05
tháng 5 năm 2026.
1.10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: không.
1.11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC
ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC
ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của
Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT
ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ
hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương
mại;
- Thông tư số 24/2026/TT-BCT
ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ
hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả - rập thống nhất
(UAE);
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân.
Mẫu
số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
………, ngày……
tháng……. năm ……….
Kính gửi: …………(tên của
cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của thương nhân
có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp
C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công ty)
|
Số CMND và ngày
cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại... (tên của
cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc
đăng ký, ủy quyền này.
|
|
……………………………………….
(Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………, ngày……
tháng……. năm ……….
Kính gửi:
…………………………………………..(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
.....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng hóa xuất
khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản xuất
để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy
móc
|
Công suất theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc
đăng ký này.
|
|
……………………………………….
(Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
…….., ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên cơ
quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân:
...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện thoại:
………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng
nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày.... tháng.....
năm …...
- Mã số thuế:
......................................................................................................................
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với nơi đăng
ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa của
thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương nhân cam kết
thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định này.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………….
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa chỉ trụ sở
chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn,
xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành
phố.
Mẫu
số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp
C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O mẫu …..
Đã đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng
…)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải trình
chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng
Anh:......................................................
- Địa chỉ:
............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:………… Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): ...........
- Tên tiếng
Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ……….Fax: ………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh:
...........................................................................................................
- Địa chỉ: .....................................................................................................................
- Điện thoại: ...................................
,Fax: .......................... Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất khẩu và những
khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra:
...........................................
- Người ký:
....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued retroactively/Issued
retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng nói trên được
khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về xuất xứ hàng
hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai trước pháp luật.
|
|
Làm tại .. … ngày … tháng … … năm … …
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ chức vụ
và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu
không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi khai trên
Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của hợp đồng
trên C/O.
MẪU
C/O UAE-VN
(Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BCT
ngày 05 tháng 5 năm 2026)
|
1. Exporter’s Name, Address, Country
|
4. CERTIFICATE NO.
COMPREHENSIVE ECONOMIC PARTNERSHIP
AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE UNITED ARAB EMIRATES AND THE
GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
CERTIFICATE
OF ORIGIN
FORM UAE-VN
Issued in
____________
(Country)
See Overleaf Notes
|
|
2. Producer’s Name, Address, Country (optional)
|
|
3. Importer’s Name and Address, Country
|
|
5. Means of transport and route, (optional)
Shipment Date:
Vessel's Name / Aircraft, etc.
Port of Discharge:
Port of Destination:
|
6.
□ Non-party invoice
(Name of non-party)
|
|
7. Observations
|
|
8. Item number
|
9. Marks and numbers on packages; Number and kind
of packages; Description of goods; HS code in six digits
|
10. Origin Criteria
|
11. Gross Weight, Quantity
|
12. Number and date of invoices
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13. Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that he/she has
read the instructions for filling out this certificate and that the goods
comply with the origin requirements specified in this Agreement.
Date
Stamp and
Signature
|
14. Certification
We hereby certify the authenticity of this
certificate and that it was issued in accordance with the provisions of the
Agreement.
|
|
Signature
and
Stamp
|
|
|
|
|
|
|
|
[QR Code
or
Website]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……………………………………
Date, signature
and stamp of
Competent
Authority
|
OVERLEAF NOTES
Box 1: State the full legal name, address
(including country) of the exporter.
Box 2: Provide the producer of the goods
(name and country). If the producer and the exporter are the same, complete box
with the details as on Box 1. If the exporter or the producer wishes this
information to be confidential, then it is acceptable to state “Available to
the competent authority or authorized body upon request”.
Box 3: State the full legal name, address
(including country) of the importer.
Box 4: State the certificate number. This
box is for the use of the issuing authority.
Box 5: Provided it is known complete the
means of transport and route and specify the departure date, transport vehicle
No., port of loading and discharge.
Box 6: In the case where invoices are issued
by a non-party, the “Non-party invoice” box should be ticked (√) and such
information as the name and address of the company issuing the invoice shall be
indicated. In an exceptional case where the invoice issued by a non-party is
not available at the time of issuance of the certificate of origin, filling Box
6 shall not be required.
Box 7: This box shall bear observations made
by the country of exportation, for example:
“Issued Retrospectively”: In exceptional
cases where a Certificate of Origin has not been issued prior to or at the time
of shipment or the Certificate of Origin may be issued retrospectively, in
accordance with paragraph 1 of Article 3.25 (Certificate of Origin Issued
Retrospectively).
“Certified True Copy”: In case of loss or
destruction of the original Certificate of Origin in accordance with Article
3.26 (Loss of the Certificate of Origin).
“Replacement”: In case of issuing a
replacement Certificate of Origin in accordance with Article 3.28 (Treatment of
Erroneous Declaration in the Certificate of Origin), indicate the number of the
previous Certificate of Origin.
Box 8: State the item number.
Box 9: Provide a full description of each
good. The description should be sufficiently detailed to enable the products to
be identified by the Customs Officers examining them and relate it to the
invoice description and to the HS description of the good. Shipping Marks and
numbers on the packages, number and kind of package shall also be specified.
For each good, identify the correct six-digit HS tariff classification of the
good. If the tariff classification is given in more than six-digits, only the
first six-digits will be taken into consideration.
Box 10: For exports from a Party to the
other Party to be eligible for preferential treatment the exporter must
indicate in Box 10 the origin criteria on the basis of which he or she claims
that his or her goods qualify for preferential treatment, in the manner shown
in the following table:
|
Origin Criteria
|
|
(a) Goods wholly obtained or produced in the
country of exportation satisfying Article 3.3 (Wholly Obtained Goods)
|
“WO”
|
|
(b) Goods satisfying Article 3.4 (Sufficient Working
or Processing)
• Change in Tariff Classification
• Qualifying Value Content
• Specific Manufacturing or Processing
|
“CTC”
“QVC”
“SP”
|
|
(c) Goods Produced Exclusively from originating
materials in accordance with subparagraph 1(c) of Article 3.2 (Originating
Goods)
|
“PE”
|
Box 11: Gross weight should be shown here.
Other units of measurement e.g. volume or number of items which would indicate
exact quantities may be used when customary.
Box 12: Invoice number and date of invoices
should be shown here. In an exceptional case where the invoice issued by a
non-party is not available at the time of issuance of the certificate of
origin, filling Box 12 shall not be required.
Box 13: This box must be completed, signed,
and dated by the exporter. Insert the place, date of signature.
Box 14: This box must be completed, signed,
dated, and stamped by the authorised person of the Competent Authority.