|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
35/VBHN-NHNN
|
Hà
Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP
NGÀY 07 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ
Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày
15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho
vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của
Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 32/2014/TT-NHNN
ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số
02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25
tháng 11 năm 2014.
2. Thông tư số 25/2016/TT-NHNN
ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị
quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2016.
3. Thông tư số 85/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp
vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi
cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng
số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29
tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số
96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP
ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn
cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu và Nghị quyết số
48/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ
tháng 3 năm 2013;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số
02/NQ-CP của Chính phủ[1],[2],[3].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng[4]
1. Phạm vi điều chỉnh:
a)[5] Thông tư này quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở
từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng
Nhà nước) theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về
một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường,
giải quyết nợ xấu; Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2013 của Chính
phủ về phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 3 năm 2013; Nghị quyết số 61/NQ-CP
ngày 21 tháng 08 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số
02/NQ-CP và Nghị quyết số 23/NQ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2016 của Chính phủ về
phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2016;
b) Ngân hàng thương mại nhà nước,
ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ dành một
lượng vốn tối thiểu 3% tổng dư nợ cho vay tại thời điểm cuối năm trước để cho
vay các đối tượng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng vay vốn (sau đây gọi
là khách hàng) bao gồm:
- Cán bộ công chức, viên chức, lực
lượng vũ trang và đối tượng thu nhập thấp vay vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở
xã hội và thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70 m2, giá
bán dưới 15.000.000 đồng/m2;
- Cán bộ công chức, viên chức, lực
lượng vũ trang, công nhân, người lao động có thu nhập thấp nhưng khó khăn về
nhà ở, khi mua nhà ở thương mại tại các dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư
xây dựng khu đô thị trên địa bàn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có tổng
giá trị hợp đồng mua bán (kể cả nhà và đất) không vượt quá 1.050.000.000 đồng;
- Cán bộ công chức, viên chức, lực
lượng vũ trang và người lao động tại đô thị đã có đất ở phù hợp với quy hoạch
đang khó khăn về nhà ở nhưng chưa được Nhà nước hỗ trợ dưới mọi hình thức được
vay để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình;
- Hộ gia đình, cá nhân có phương
án đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội phù hợp với quy định của pháp
luật để cho thuê, cho thuê mua và để bán cho các đối tượng là công nhân, người
lao động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, khu chế xuất, khu
kinh tế, khu công nghệ cao, các cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp,
nhà máy, xí nghiệp (kể cả bên trong và ngoài khu công nghiệp) của tất cả các
ngành, nghề thuộc các thành phần kinh tế; người lao động thuộc các thành phần
kinh tế tại khu vực đô thị; sinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề và trường dạy nghề cho
công nhân (không phân biệt công lập hay ngoài công lập) và các đối tượng khác
thuộc diện được giải quyết nhà ở xã hội theo quy định của Nghị định số
188/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý
nhà ở xã hội;
- Doanh nghiệp là chủ đầu tư dự
án xây dựng nhà ở xã hội, doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại được
chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng công bố trong từng
thời kỳ (sau đây gọi là doanh nghiệp).
b) Ngân hàng cho vay theo quy định
tại Thông tư này (sau đây gọi là ngân hàng) bao gồm:
- Các ngân hàng thương mại do
Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam; Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam; Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam; Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt Nam; Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng
sông Cửu Long;
- Các ngân hàng thương mại cổ phần
khác do Ngân hàng Nhà nước chỉ định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi Thông tư
này có hiệu lực, các ngân hàng thương mại cổ phần có nhu cầu đăng ký tham gia gửi
công văn đề nghị tham gia chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở theo mẫu tại Phụ lục số 04 đính kèm Thông tư này về Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào quy mô, phạm vi hoạt động và kinh nghiệm trong
cho vay đối với lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản của các ngân hàng để
xem xét, quyết định.
c) Các tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Điều 2.
Nguyên tắc cho vay hỗ trợ nhà ở
1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện
tái cấp vốn để hỗ trợ cho các ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại
Thông tư này. Việc giải ngân cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng đối với khách
hàng từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước kết thúc khi Ngân hàng Nhà nước
giải ngân hết số tiền tái cấp vốn nhưng tối đa là 36 tháng kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực. Riêng đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình mua, thuê,
thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại; xây dựng mới hoặc cải tạo sửa
chữa lại nhà ở của mình, thời gian giải ngân của các ngân hàng từ nguồn tái cấp
vốn của Ngân hàng Nhà nước để cho vay hỗ trợ nhà ở được thực hiện tối đa đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2016[6].
2. Ngân hàng thực hiện cho vay đối
với khách hàng theo quy định của pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín
dụng đối với khách hàng và các quy định tại Thông tư này. Ngân hàng có trách
nhiệm xem xét, thẩm định, quyết định cho vay đối với khách hàng và chịu trách
nhiệm về quyết định cho vay của mình.
3. Khách hàng có trách nhiệm sử
dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả đầy đủ gốc, lãi đúng hạn cho ngân hàng
theo hợp đồng tín dụng.
4. Ngân hàng cho vay các doanh
nghiệp là chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án nhà ở thương mại chuyển
đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội trên cơ sở danh mục do Bộ Xây dựng công bố
trong từng thời kỳ. Tổng mức cho vay của các ngân hàng đối với doanh nghiệp chiếm
tối đa 30% nguồn tái cấp vốn hỗ trợ nhà ở quy định tại khoản 1
Điều 8 Thông tư này.
5.[7] Việc giải ngân tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà
nước chỉ áp dụng đối với các khoản vay mà ngân hàng đã ký hợp đồng tín dụng với
khách hàng trước ngày 31 tháng 03 năm 2016 và đã được ngân hàng báo cáo Ngân
hàng Nhà nước tại báo cáo định kỳ số liệu đến ngày 10 tháng 5 năm 2016.
6.[8] Sau thời điểm ngân hàng kết thúc giải ngân từ
nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này, ngân
hàng tiếp tục giải ngân cho khách hàng đối với số tiền chưa giải ngân hết theo
hợp đồng tín dụng đã ký bằng nguồn vốn của ngân hàng trên cơ sở lãi suất cho
vay thỏa thuận và chính sách khách hàng của từng ngân hàng.
Chương II
CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở CỦA
NGÂN HÀNG
Điều 3. Điều
kiện cho vay[9]
Ngoài các điều kiện cho vay theo
quy định của pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách
hàng; quy định tại Thông tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 05 năm 2013 của Bộ
Xây dựng về hướng dẫn việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở
theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ và các văn
bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư số 07/2013/TT-BXD, khách hàng phải đáp ứng
thêm các điều kiện sau:
1. Đối với khách hàng cá nhân
vay để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại:
a) Có hợp đồng mua, thuê, thuê
mua nhà ở xã hội; hợp đồng thuê, mua nhà ở thương mại với chủ đầu tư;
b) Có mục đích vay vốn để trả
khoản tiền chưa thanh toán mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở
thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2, giá bán dưới 15.000.000 đồng/m2
đối với các hợp đồng đã ký với chủ đầu tư kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2013; hoặc
có mục đích vay vốn để trả các khoản tiền chưa thanh toán với chủ đầu tư phát
sinh kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2014 để mua nhà ở thương mại có tổng giá trị hợp
đồng mua bán (kể cả nhà và đất) không vượt quá 1.050.000.000 đồng;
c) Có đề nghị vay vốn để mua,
thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại và cam kết khách hàng,
các thành viên trong hộ gia đình của khách hàng chưa được vay vốn hỗ trợ tại
ngân hàng theo quy định tại Thông tư này;
d) Có đủ vốn tối thiểu tham gia
vào phương án vay theo quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Đối với khách hàng cá nhân
vay để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình:
a) Có mục đích vay vốn để trả
các chi phí chưa thanh toán phát sinh kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2014 (không bao
gồm chi phí thuế) để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình;
b) Có đề nghị vay vốn để xây dựng
mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình và cam kết khách hàng, các thành viên
trong hộ gia đình của khách hàng chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng theo
quy định tại Thông tư này;
c) Có đủ vốn tối thiểu tham gia
vào phương án vay theo quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Đối với khách hàng là hộ gia
đình, cá nhân có phương án đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội:
a) Có mục đích vay vốn để trả
các chi phí chưa thanh toán phát sinh kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2014 (không bao
gồm chi phí thuế) để thực hiện dự án đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã
hội;
b) Có đề nghị vay vốn để đầu tư
cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội và cam kết khách hàng, các thành viên
trong hộ gia đình của khách hàng chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng để thực
hiện dự án, phương án nêu trên theo quy định tại Thông tư này;
c) Có đủ vốn tối thiểu tham gia
vào dự án, phương án vay theo quy định tại khoản 5 Điều này.
4. Đối với khách hàng doanh nghiệp:
a) Là doanh nghiệp theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư này;
b) Có mục đích vay vốn để trả
các chi phí chưa thanh toán phát sinh kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2013 (không
bao gồm chi phí thuế) để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án nhà ở
thương mại chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội theo quy định tại Thông
tư này;
c) Có đề nghị vay vốn để thực hiện
dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang dự
án nhà ở xã hội và cam kết chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng để thực hiện
dự án nêu trên theo quy định tại Thông tư này;
d) Có đủ vốn tối thiểu tham gia
vào dự án, phương án vay theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Mức vốn tối thiểu của khách
hàng tham gia vào dự án, phương án vay:
a) Tối thiểu 20% giá trị của
phương án vay đối với khách hàng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tối thiểu 30% chi phí xây dựng
mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở đối với khách hàng quy định tại khoản 2 Điều
này;
c) Tối thiểu 30% tổng mức đầu tư
của phương án vay đối với khách hàng quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Tối thiểu 30% tổng mức đầu tư
của dự án, phương án vay đối với khách hàng quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Trường hợp khách hàng cá nhân
mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, thuê, mua nhà ở thương mại chưa có hợp đồng
mua, thuê, thuê mua nhà ở với chủ đầu tư nhưng đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn
khác thì ngân hàng được phát hành cam kết sẽ cho vay sau khi khách hàng hoàn
thành ký kết hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở với chủ đầu tư.
Điều 4. Mức
lãi suất cho vay
1. Mức lãi suất cho vay hỗ trợ
nhà ở của ngân hàng đối với khách hàng được Ngân hàng Nhà nước công bố hàng năm
và áp dụng cho các khoản vay có dư nợ trong năm.
2. Mức lãi suất áp dụng trong
năm 2013 là 6%/năm.
3. Định kỳ vào tháng 12 hàng
năm, Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố lại mức lãi suất áp dụng cho năm tiếp
theo, bằng khoảng 50% lãi suất cho vay bình quân của các ngân hàng trên thị trường
nhưng không vượt quá 6%/năm.
4.[10]Thời gian áp dụng mức lãi suất cho vay nêu tại
Điều này:
a) Tối đa15 năm đối với khách
hàng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại tính từ thời
điểm khách hàng được giải ngân lần đầu tiên, nhưng không vượt quá thời điểm 01
tháng 06 năm 2031;
b) Tối đa 10 năm đối với khách
hàng xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình tính từ thời điểm khách
hàng được giải ngân lần đầu tiên, nhưng không vượt quá thời điểm 01 tháng 06
năm 2026;
c) Tối đa 5 năm đối với khách
hàng doanh nghiệp, khách hàng hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng
mới nhà ở xã hội tính từ thời điểm khách hàng được giải ngân lần đầu tiên,
nhưng không vượt quá thời điểm 01 tháng 06 năm 2021.
Điều 5. Thời
hạn và mức cho vay[11]
1. Thời hạn cho vay do khách
hàng và ngân hàng thỏa thuận nhưng thời gian được áp dụng mức lãi suất quy định
tại Thông tư này không vượt quá thời gian quy định tại khoản 4
Điều 4 Thông tư này.
2. Mức cho vay tối đa đối với một
khách hàng do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận đảm bảo phù hợp các quy định tại
khoản 5 Điều 3 Thông tư này và không vượt quá mức áp dụng
chung trên địa bàn cả nước là 700.000.000 đồng/khách hàng đối với khách hàng
vay để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình.
Điều 6. Biện
pháp bảo đảm tiền vay
Ngân hàng xem xét và quyết định
việc cho vay có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định của
pháp luật.
Điều 7. Phân
loại nợ và xử lý rủi ro
Việc phân loại nợ, trích lập và
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo
Thông tư này được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Chương III
TÁI CẤP VỐN CHO VAY HỖ
TRỢ NHÀ Ở
Điều 8. Tái
cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước
1.[12] Ngân hàng Nhà nước thực hiện giải ngân cho
vay tái cấp vốn đối với ngân hàng trên cơ sở dư nợ cho vay của ngân hàng đối với
khách hàng thuộc các hợp đồng tín dụng ký trước ngày 31 tháng 03 năm 2016 và đã
được ngân hàng báo cáo Ngân hàng Nhà nước tại báo cáo định kỳ số liệu đến ngày
10 tháng 5 năm 2016 theo nguyên tắc cho vay hỗ trợ nhà ở quy định tại Điều 2 Thông tư này.
2. Lãi suất tái cấp vốn:
a) Lãi suất tái cấp vốn của Ngân
hàng Nhà nước đối với ngân hàng thấp hơn lãi suất cho vay của ngân hàng đối với
khách hàng là 1,5%/năm tại cùng thời điểm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất
tái cấp vốn trong hạn;
b) Định kỳ vào ngày làm việc đầu
tiên hàng tháng, ngân hàng có trách nhiệm trả lãi tái cấp vốn của tháng trước
liền kề cho Ngân hàng Nhà nước.
3.[13]Thời hạn tái cấp vốn: trừ trường hợp thu nợ
tái cấp vốn theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước quy định tại điểm d khoản 5
Điều này, thời hạn tái cấp vốn cho vay hỗ trợ nhà ở từng lần là 364 ngày và tự
động được gia hạn đối với dư nợ tái cấp vốn còn lại tại thời điểm đến hạn thêm
01 (một) thời gian bằng thời hạn tái cấp vốn lần đầu. Việc tự động gia hạn được
thực hiện tối đa kéo dài đến ngày 01 tháng 06 năm 2031. Dư nợ còn lại của khách
hàng tại ngân hàng sau ngày hết thời hạn áp dụng mức lãi suất cho vay hỗ trợ
quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này được chuyển sang
hình thức cho vay theo cơ chế thương mại bằng nguồn vốn của ngân hàng.
4. Giải ngân và thu nợ tái cấp vốn:
hàng tháng, căn cứ vào kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng, Ngân hàng
Nhà nước thực hiện giải ngân hoặc thu hồi nợ tái cấp vốn đối với ngân hàng, bảo
đảm dư nợ tái cấp vốn của ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước không vượt quá dư nợ
cho vay của ngân hàng đối với khách hàng tại thời điểm giải ngân hoặc thu hồi nợ
tái cấp vốn.
5.[14] Quy trình, thủ tục tái cấp vốn:
a) Ngân hàng Nhà nước ký hợp đồng
tái cấp vốn nguyên tắc về cho vay hỗ trợ nhà ở với từng ngân hàng;
b) Hàng tháng, định kỳ chậm nhất
vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, ngân hàng gửi công văn
và báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở theo mẫu tại Phụ
lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng
các ngành kinh tế) làm cơ sở để Ngân hàng Nhà nước giải ngân hoặc thu hồi nợ
tái cấp vốn;
c) Trường hợp giải ngân tái cấp
vốn:
i) Ngân hàng có công văn đề nghị
vay tái cấp vốn theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành
kèm theo Thông tư này, gửi kèm báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở;
ii) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của ngân hàng, Vụ Tín dụng các ngành
kinh tế chủ trì xin ý kiến của Vụ Chính sách tiền tệ, Thanh tra Ngân hàng Nhà
nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng về đề nghị vay tái cấp vốn của
ngân hàng;
iii) Trong thời hạn tối đa 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Vụ Tín dụng các ngành
kinh tế, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
và Vụ Chính sách tiền tệ có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Tín dụng các ngành kinh
tế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của
các đơn vị nêu trên, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế tổng hợp trình Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quyết định phê duyệt số tiền tái cấp vốn cho ngân hàng;
iv) Căn cứ vào quyết định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước và hợp đồng tái cấp vốn nguyên tắc về cho vay hỗ trợ nhà
ở giữa Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản thông báo tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước và hồ sơ của
các ngân hàng, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiện phê duyệt khế ước nhận
nợ và giải ngân cho các ngân hàng đối với số tiền tái cấp vốn đã được phê duyệt.
d) Trường hợp thu nợ tái cấp vốn:
i) Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng, Ngân
hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) xác định và thông báo cho Sở Giao
dịch Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng về số tiền nợ gốc tái cấp vốn ngân hàng phải
hoàn trả Ngân hàng Nhà nước;
ii) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông báo của Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng các
ngành kinh tế), ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả nợ gốc tái cấp vốn cho Ngân
hàng Nhà nước;
iii) Việc thu nợ gốc tái cấp vốn
được tính giảm trừ lần lượt vào các khế ước nhận nợ của ngân hàng tại Ngân hàng
Nhà nước theo thứ tự thời gian của các khế ước nhận nợ, tính từ khế ước nhận nợ
đầu tiên;
Tại thời điểm trả nợ gốc tái cấp
vốn cho Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng có trách nhiệm thanh toán toàn bộ tiền
lãi đối với các khế ước nhận nợ được thanh toán toàn bộ nợ gốc. Đối với khế ước
thanh toán nợ gốc một phần, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu lãi như quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư này;
iv) Chậm nhất đến ngày 01 tháng
06 năm 2031, ngân hàng phải hoàn trả toàn bộ nợ gốc và lãi vay tái cấp vốn cho
Ngân hàng Nhà nước.
6.[15] Xử lý đối với việc không trả nợ đúng hạn:
Trường hợp ngân hàng vi phạm việc
trả nợ gốc và lãi theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chuyển khoản
nợ (gốc và lãi) sang nợ quá hạn, thực hiện thu nợ theo thứ tự ưu tiên: thu nợ gốc
quá hạn trước, thu nợ lãi quá hạn sau và áp dụng theo mức lãi suất nợ quá hạn,
kể từ ngày quá hạn. Đồng thời Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu hồi khoản nợ quá
hạn theo các thứ tự ưu tiên sau:
a) Trích tài khoản tiền gửi của
ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước;
b) Thu nợ gốc và lãi từ các nguồn
khác (nếu có) của ngân hàng;
c) Các hình thức khác theo quy định
của pháp luật.
7.[16] Xử lý đối với những trường hợp cho vay không
đúng quy định hoặc báo cáo số liệu không chính xác:
Trường hợp qua thanh tra, giám
sát phát hiện ngân hàng cho vay không đúng quy định về đối tượng, điều kiện vay
vốn hoặc số liệu báo cáo Ngân hàng Nhà nước không chính xác, ngân hàng bị xử lý
theo các quy định của pháp luật hiện hành. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước thực
hiện thu hồi số tiền nợ gốc tái cấp vốn vi phạm và thu số tiền lãi tương ứng
tính từ ngày ngân hàng nhận nợ tái cấp vốn với Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
đến thời điểm trả hết số tiền nợ gốc bị thu hồi;
b) Trong thời hạn tối đa 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ngân hàng Nhà nước về việc
xử lý thu hồi nợ tái cấp vốn do cho vay không đúng quy định hoặc báo cáo số liệu
không chính xác, ngân hàng phải chủ động thực hiện trả nợ gốc, lãi khoản vay
tái cấp vốn cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Quá thời hạn trên, Sở Giao dịch
Ngân hàng Nhà nước tự động thu hồi theo quy định tại khoản 6 Điều này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[17],[18],[19]
Điều 9.
Trách nhiệm của khách hàng
1. Thực hiện đúng các quy định của
pháp luật về vay hỗ trợ nhà ở và các cam kết trong hợp đồng tín dụng với ngân
hàng.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp cho ngân hàng để thẩm
định và quyết định cho vay.
Điều 10.
Trách nhiệm của ngân hàng
1.[20] Ban hành văn bản hướng dẫn về cho vay hỗ trợ
nhà ở trong hệ thống, phù hợp với các quy định của Thông tư này và pháp luật có
liên quan. Thực hiện hướng dẫn, giải thích, phổ biến đúng, đầy đủ về nội dung
chính sách tới khách hàng vay vốn và các bên có liên quan trong quá trình triển
khai, thực hiện;
2. Theo dõi, hạch toán, quản lý
riêng việc cho vay hỗ trợ nhà ở.
3. Định kỳ chậm nhất vào ngày 05
hàng tháng, gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế[21]) báo cáo kết quả cho
vay hỗ trợ nhà ở và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin báo
cáo Ngân hàng Nhà nước
4.[22]Sau khi thẩm định và dự kiến quyết định cho
vay đối với doanh nghiệp, ngân hàng gửi công văn đăng ký cho vay đối với doanh
nghiệp theo mẫu tại Phụ lục số 03 đính kèm Thông tư
này về Ngân hàng Nhà nước và chỉ được ký hợp đồng đối với doanh nghiệp sau khi
được Ngân hàng Nhà nước thông báo còn nguồn tái cấp vốn dành cho đối tượng này.
5.[23] Thực hiện cho vay, giải ngân, thu nợ, kiểm
soát chặt chẽ vốn vay đối với khách hàng; nhận nợ và trả nợ vay tái cấp vốn đối
với Ngân hàng Nhà nước theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của
pháp luật.
Điều 11. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước[24]
1. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế:
a) Chủ
trì, phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng trong việc tham mưu cho Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực
hiện Thông tư này;
b) Định
kỳ hàng tháng tổng hợp, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng gửi Vụ Chính
sách tiền tệ, Thanh tra Ngân hàng
Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
về kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng;
c) Đề
xuất biện pháp theo dõi để tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định
tổng số tiền tái cấp vốn cụ thể và thời điểm kết thúc giải ngân tái cấp vốn
theo quy định tại Thông tư này;
d)
Theo dõi, tổng hợp nhu cầu vốn cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp.
Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của ngân hàng
theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này, thông báo
cho ngân hàng về nguồn tái cấp vốn dành cho đối tượng này.
2. Vụ
Chính sách tiền tệ:
a) Phối
hợp với Vụ Tín dụng các ngành kinh
tế và các đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề
phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này;
b) Chủ
trì, phối hợp với Vụ Tín dụng các
ngành kinh tế, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng xác định và trình Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở quy định tại khoản 3
Điều 4 Thông tư này.
3. Sở
Giao dịch:
a) Soạn
thảo và thực hiện ký kết hợp đồng nguyên tắc về cho vay hỗ trợ nhà ở giữa Ngân
hàng Nhà nước và ngân hàng; giải ngân, thu nợ gốc; tính, thông báo và thu lãi;
hạch toán và theo dõi khoản tái cấp vốn hỗ trợ nhà ở đối với ngân hàng;
b) Phối
hợp với Vụ Tín dụng các ngành kinh
tế và các đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề
phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.
4. Vụ
Tài chính Kế toán:
Chủ
trì xử lý về hạch toán kế toán liên quan đến cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định
tại Thông tư này.
5. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước:
a) Thanh tra việc cho vay của ngân hàng đối với khách hàng
theo quy định của Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan;
b) Phối hợp với Vụ Tín dụng các ngành kinh tế và các đơn vị
có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện
Thông tư này.
6. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:
a) Giám sát ngân hàng thực hiện Thông tư này theo chức
năng, nhiệm vụ;
b) Phối hợp với Vụ Tín dụng các ngành kinh tế và các đơn vị
có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện
Thông tư này.
7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo dõi và phối hợp
xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện cho vay hỗ trợ nhà ở trên
địa bàn.
Điều 12. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.
2.[25] Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,
các ngân hàng, các đối tượng được hỗ trợ vay vốn về nhà ở chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này.
PHỤ LỤC SỐ 01[26] - MẪU CÔNG VĂN ĐỀ
NGHỊ VAY TÁI CẤP VỐN
|
NGÂN
HÀNG ………..
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……………………….
V/v đề nghị vay tái cấp vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP tháng………
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm 20…
|
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)
Căn cứ Thông tư số
11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho
vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ (đã
được sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ kết quả cho vay hỗ trợ
nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP tại Ngân hàng…………. đến thời điểm…………… theo Công
văn số ………….
Ngân hàng………………………………đề nghị
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giải ngân tái cấp vốn cho Ngân
hàng……………………………………theo các thông tin sau đây:
1. Số tiền đề nghị tái cấp vốn
tháng …………… là: …………………
(Bằng chữ:……………………………………………………………)
Số tiền tái cấp vốn luỹ kế đến
thời điểm……………..là: ………………… (Bằng chữ:……………………………………………………………)
2. Mục đích vay: cho vay hỗ trợ
nhà ở đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội;
thuê, mua nhà ở thương mại; xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của
mình (gọi chung là nhóm khách hàng cá nhân)
3. Thời hạn vay: theo quy định tại
khoản 3 Điều 8 Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 và các văn bản sửa đổi
bổ sung.
4. Dự kiến giải ngân cho nhóm
khách hàng cá nhân trong tháng tiếp theo:
Ngân hàng………………………….cam kết giải
ngân số tiền tái cấp vốn đúng mục đích và thực hiện trả nợ gốc, lãi vay theo
đúng quy định hiện hành./.
|
Nơi nhận:
- ………………..
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
PHỤ LỤC SỐ 02[27] - MẪU CÔNG VĂN VÀ
02 BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở
|
NGÂN
HÀNG ………..
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……………………
V/v báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm 20…
|
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)
Ngân hàng………………. báo cáo kết quả
cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước theo Nghị quyết
02/NQ-CP tại Ngân hàng........................đến thời điểm………… như sau:
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Doanh
số cho vay luỹ kế từ đầu chương trình (đồng)
|
Doanh
số thu nợ luỹ kế từ đầu chương trình (đồng)
|
Dư
nợ (đồng)
|
Dự
phòng cụ thể đã trích
|
Số
khách hàng còn dư nợ
|
|
Dư
nợ
|
Nợ
xấu
|
|
|
|
1
|
Cho vay đối với khách hàng
cá nhân, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Cho vay mua, thuê, thuê mua
nhà ở xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Cho vay thuê, mua nhà ở thương
mại
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Cho vay xây dựng mới, cải tạo
sửa chữa lại nhà ở
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Cho vay đối với hộ gia
đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Cho vay xây dựng mới nhà ở xã
hội
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở
xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cho vay đối với khách hàng doanh
nghiệp, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Cho vay dự án xây dựng nhà ở
xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Cho vay dự án nhà ở thương mại
chuyển đổi công năng sang nhà ở xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
x
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- ………………..
Đính kèm:
- Báo cáo 01;
- Báo cáo 02.
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
MẪU BÁO CÁO 01
NGÂN HÀNG …………
BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở TỪ NGUỒN TÁI CẤP
VỐN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC THEO THÔNG TƯ 11/2013/TT-NHNN THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG
KHÁCH HÀNG
Tháng ……. năm ……………….
Tổng dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở
theo Nghị quyết 02/NQ-CP đến ngày ………… là: ………….. tỷ đồng, chiếm tỷ trọng ....%
tổng dư nợ cho vay của ngân hàng, trong đó:
- Dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở
không từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước là ……………… tỷ đồng (1)
- Dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở của
ngân hàng từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước là …………………. tỷ đồng. Dư nợ
tái cấp vốn hỗ trợ nhà ở của ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước là ………………… tỷ đồng.
Chi tiết kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước
theo bảng dưới đây.
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Doanh
số cho vay luỹ kế từ đầu chương trình (đồng)
|
Doanh
số thu nợ luỹ kế từ đầu chương trình (đồng)
|
Dư
nợ (đồng)
|
Dự
phòng cụ thể đã trích
|
Số
lượng khách hàng còn dư nợ
|
|
Dư
nợ
|
Nợ
xấu
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
I
|
Cho vay đối với khách hàng
cá nhân, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cho vay mua, thuê, thuê mua
nhà ở xã hội, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Cho vay mua nhà ở xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Cho vay thuê nhà ở xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Cho vay thuê mua nhà ở xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Cho vay thuê, mua nhà ở
thương mại, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Cho vay thuê nhà ở thương mại
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Cho vay mua nhà ở thương mại
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cho vay xây dựng mới, cải tạo
sửa chữa lại nhà ở, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Cho vay xây dựng mới nhà ở
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Cho vay cải tạo, sửa chữa nhà ở
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Cho vay đối với hộ gia
đình, cá nhân tham gia đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong
đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cho vay xây dựng mới nhà ở
xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Khách hàng A (Tên khách hàng,
dự án, địa điểm)
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở
xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khách hàng A (Tên khách hàng,
dự án, địa điểm)
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cho vay dự án xây dựng nhà ở
xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Khách hàng A (Tên khách hàng,
dự án, địa điểm)
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Cho vay dự án nhà ở thương mại
được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khách hàng A (Tên khách hàng,
dự án, địa điểm)
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng (I+II+III)
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
được lấy theo số liệu ngân hàng báo cáo Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ,
tài chính hàng tháng.
- (1) Thống kê dư nợ cho vay nhà
ở thông thường (không từ nguồn tái cấp vốn) với lãi suất thấp nhất trong khung
lãi suất cho vay trung dài hạn của ngân hàng, thời hạn phù hợp với khả năng trả
nợ của khách hàng và tình hình tài chính của ngân hàng.
- Đối với những dòng khai báo
chi tiết về từng khách hàng thì không điền số liệu vào cột (8).
|
Lập
biểu
|
Kiểm
soát
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm 20…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
MẪU BÁO CÁO 02
NGÂN HÀNG …………
BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở TỪ NGUỒN TÁI CẤP
VỐN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC THEO THÔNG TƯ 11/2013/TT-NHNN PHÂN THEO ĐỊA BÀN CHO
VAY
Tháng ……. năm ……………….
|
STT
|
Tỉnh,
thành phố
|
Doanh
số cho vay luỹ kế từ đầu chương trình (đồng)
|
Doanh
số thu nợ luỹ kế từ đầu chương trình (đồng)
|
Dư
nợ (đồng)
|
Dự
phòng cụ thể đã trích
|
Số
lượng khách hàng còn dư nợ
|
|
Dư
nợ
|
Nợ
xấu
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Cho vay đối với khách hàng
cá nhân, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Cho vay mua, thuê, thuê mua
nhà ở xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Cho vay thuê, mua nhà ở thương
mại
|
|
|
|
|
|
|
|
c
|
Cho vay xây dựng mới, cải tạo
sửa chữa lại nhà ở
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Cho vay đối với hộ gia
đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Cho vay xây dựng mới nhà ở xã
hội
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở
xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Cho vay đối với khách hàng doanh
nghiệp, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Cho vay dự án xây dựng nhà ở
xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Cho vay dự án nhà ở thương mại
được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
TP. Hồ Chí Minh
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Cho vay đối với khách hàng cá
nhân, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Cho vay mua, thuê, thuê mua
nhà ở xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Cho vay thuê, mua nhà ở thương
mại
|
|
|
|
|
|
|
|
c
|
Cho vay xây dựng mới, cải tạo
sửa chữa lại nhà ở
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Cho vay đối với hộ gia
đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Cho vay xây dựng mới nhà ở xã
hội
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở
xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Cho vay dự án xây dựng nhà ở
xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Cho vay dự án nhà ở thương mại
được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tỉnh/thành phố...
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Cho vay đối với khách hàng
cá nhân, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Cho vay mua, thuê, thuê mua
nhà ở xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Cho vay thuê, mua nhà ở thương
mại
|
|
|
|
|
|
|
|
c
|
Cho vay xây dựng mới, cải tạo
sửa chữa lại nhà ở
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Cho vay đối với hộ gia
đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Cho vay xây dựng mới nhà ở xã
hội
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở
xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Cho vay dự án xây dựng nhà ở
xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Cho vay dự án nhà ở thương mại
được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Cho vay đối với khách
hàng cá nhân, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cho vay mua, thuê, thuê mua
nhà ở xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cho vay thuê, mua nhà ở
thương mại
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cho vay xây dựng mới, cải tạo
sửa chữa lại nhà ở
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Cho vay đối với hộ gia
đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cho vay xây dựng mới nhà ở
xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở
xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Cho vay đối với khách
hàng doanh nghiệp, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cho vay dự án xây dựng nhà ở
xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cho vay dự án nhà ở thương mại
được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
Lập
biểu
|
Kiểm
soát
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm 20…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
PHỤ LỤC SỐ 03[28] - MẪU CÔNG VĂN
ĐĂNG KÝ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
|
NGÂN
HÀNG ………..
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……………………….
V/v đăng ký cho vay doanh nghiệp, theo chương trình hỗ trợ nhà ở theo Nghị
quyết 02/NQ-CP
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm 20…
|
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(thông qua Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)
Theo quy định tại khoản 4 Điều
10 Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của
Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung), Ngân hàng …………………. đăng ký khoản
cho vay bằng nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước theo chương trình cho vay
hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP đối với doanh nghiệp sau:
Đơn
vị: Tỷ đồng
|
STT
|
Chủ
đầu tư
|
Tên
dự án, địa điểm dự án
|
Mục
đích vay vốn
|
Số
tiền dự kiến cho vay
|
Số
tiền dự kiến giải ngân từ nguồn tái cấp vốn
|
Số
tiền dự kiến giải ngân từ nguồn vốn của ngân hàng
|
|
1
|
Doanh nghiệp A
|
…
|
Đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã
hội
|
…
|
…
|
…
|
|
2
|
Doanh nghiệp B
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
3
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
TỔNG
CỘNG
|
…
|
...
|
...
|
|
Lập
biểu
|
Kiểm
soát
|
……..,
ngày …… tháng …… năm 20…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
PHỤ LỤC SỐ 04[29] - MẪU CÔNG VĂN ĐỀ
NGHỊ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở
|
NGÂN
HÀNG ………..
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…………………
V/v đề nghị tham gia chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết
02/NQ-CP của Chính phủ
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm ……
|
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)
Ngân hàng ……………. đề nghị được
tham gia chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày
07/01/2013 của Chính phủ.
Ngân hàng ……………. xin báo
cáo một số thông tin như sau:
1. Về quy mô của ngân hàng
- Vốn tự có
- Tổng tài sản
2. Về mạng lưới hoạt động của
ngân hàng
- Số lượng chi nhánh
Trong đó: số lượng chi nhánh tại
Hà Nội…………; số lượng chi nhánh tại Hồ Chí Minh .............
- Số lượng phòng giao dịch
Trong đó: số lượng phòng giao dịch
tại Hà Nội …; số lượng phòng giao dịch tại Hồ Chí Minh…
3. Kinh nghiệm trong hoạt động cho
vay đầu tư, kinh doanh bất động sản
- Dư nợ cho vay đối với lĩnh vực
đầu tư, kinh doanh bất động sản
Trong đó, dư nợ cho vay mua,
thuê, thuê mua nhà ở
- Tỷ trọng cho vay đầu tư, kinh
doanh bất động sản trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
Ngân hàng…………… cam kết thực hiện
đúng các quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định có
liên quan trong việc triển khai chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết
số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ./.
|
Nơi nhận:
- ………………..
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
|
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1]
Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số
11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của
Chính phủ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16
tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm
2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010
của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của
Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ
thị trường, giải quyết nợ xấu; Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013
của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2013 và Nghị quyết số
61/NQ-CP ngày 21 tháng 08 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị
quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp
tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm
2013 quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng
01 năm 2013 của Chính phủ.”
[2]
Thông tư số 25/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số
11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng
01 năm 2013 của Chính phủ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng
số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Nhà ở
65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số
156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 23/NQ-CP
ngày 30 tháng 03 năm 2016 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng
3 năm 2016;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số
11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng
01 năm 2013 của Chính phủ.”
[3] Thông tư số
85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số
chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2020/QH12;
Căn
cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư
tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu,
tổ chức bộ máy.”
[4]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN
ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ
trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.
[5]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
25/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN
ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của
Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
[6] Đoạn “Riêng đối
với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê,
mua nhà ở thương mại; xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình, thời
gian giải ngân của các ngân hàng từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước để
cho vay hỗ trợ nhà ở được thực hiện tối đa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
25/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN
ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của
Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
[7] Khoản này được
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 25/2016/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5
năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ
nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
[8]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
25/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN
ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của
Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
[9]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN
ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ
trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.
[10]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN
ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ
trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.
[11]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số
32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN
ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ
trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.
[12] Khoản này được
sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 25/2016/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5
năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ
nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
[13]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Thông tư số
32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN
ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ
trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.
[14]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số
85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số
chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ
ngày 31/12/2025.
[15]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
25/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN
ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của
Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
[16]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
25/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN
ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của
Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
[17]
Điều 3 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông
tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01
năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014 quy định
như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11
năm 2014.
2. Những khoản cho vay trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành được các bên tiếp tục thực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký. Trường hợp
khách hàng vay vốn mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, thuê, mua nhà ở thương mại
theo các Hợp đồng tín dụng đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
có thời hạn cho vay trên 10 năm thì được điều chỉnh thời gian áp dụng lãi suất
cho vay hỗ trợ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng thành viên,
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại
chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.”
[18]
Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 25/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP
ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
8 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 2. Quy định chuyển
tiếp
1. Các khoản giải ngân của
ngân hàng trong thời gian từ ngày 01 tháng 06 năm 2016 đến ngày Thông tư này có
hiệu lực được Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Thuộc các hợp đồng tín dụng
ký trước ngày 31 tháng 03 năm 2016 với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình mua,
thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại; xây dựng mới hoặc cải
tạo sửa chữa lại nhà ở của mình;
b) Thuộc các hợp đồng tín dụng
đã được ngân hàng tổng hợp và báo cáo Ngân hàng Nhà nước tại báo cáo định kỳ số
liệu đến ngày 10 tháng 5 năm 2016.
2. Đối với các khoản giải
ngân đủ điều kiện tại khoản 1 Điều này, ngân hàng áp dụng mức lãi suất cho vay
hỗ trợ nhà ở do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng năm kể từ thời điểm giải ngân,
nhưng không quá thời gian áp dụng mức lãi suất cho vay quy định tại khoản 4 Điều
4 Thông tư 11/2013/TT-NHNN.
3. Trong trường hợp ngân hàng
đã thu nợ lãi với mức lãi suất lớn hơn mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở, ngân
hàng thực hiện hoàn trả phần chênh lệch nợ lãi giữa mức lãi suất thực tế đã thu
và mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở trong thời hạn không quá 02 (hai) tháng kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành hoặc bù trừ cho khách hàng chậm nhất
vào 02 (hai) kỳ thu lãi gần nhất sau khi được Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn.
Điều 3. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
2. Bãi bỏ đoạn “a) Thông tư
này quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày
07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản
xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu, Nghị quyết số 48/NQ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 3
năm 2013 và Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 02/NQ-CP” tại khoản 1 Điều 1 Thông tư
32/2014/TT-NHNN.
3. Bãi bỏ Phụ lục số 01 và Phụ
lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 32/2014/TT-NHNN.
4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng thành viên,
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại
chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.”
[19] Điều 24 và
Điều 25 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng
dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy,
có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025 quy định như sau:
“Điều 24. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 25. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Thông tư này bãi bỏ điểm
b, điểm c khoản 3 và khoản 5 Điều 1 Thông tư 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7
năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một số
Điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số
02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
3. Thông tư này bãi bỏ điểm
b, c, d khoản 5 và khoản 7 Điều 1 Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11
năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một số
điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày
07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
4. Kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành, Thông tư số 06/2009/TT-NHNN ngày 09 tháng 04 năm 2009 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết về chính sách cho vay ưu đãi lãi
suất theo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ hết hiệu lực, trừ quy định tại các điểm
d, đ, e khoản 3 Điều 5 và điểm b Điều 6./.”
[20]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Thông tư số
25/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN
ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của
Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
[21] Cụm từ “Vụ
Tín dụng” được thay bằng cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” theo quy định
tại Điều 2 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số thông tư
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và
hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ
máy, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[22]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số
32/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN
ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ
trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.
[23]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Thông tư số
25/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN
ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của
Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
[24] Điều này
được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng
do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[25] Khoản này
được sửa đổi theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng
do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[26] Phụ lục
này được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số
85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số
chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ
ngày 31/12/2025.
[27] Phụ lục
này được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số
85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số
chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ
ngày 31/12/2025.
[28] Phụ lục này
được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng
do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[29] Phụ lục
này được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số
85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số
chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ
ngày 31/12/2025.