THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 295/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 3 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU TỈNH
CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2040
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm
2003;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37 /2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về
lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định
số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân
tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2022, Tờ trình số
1334/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2021 và ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng tại
Báo cáo thẩm định số 04/BC-BXD ngày 20 tháng 01 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh
Cao Bằng đến năm 2040 với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi và quy mô lập quy hoạch
Phạm
vi lập quy hoạch theo ranh giới thành lập Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng
(Quyết định số 20/2014/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3
năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh
Cao Bằng), bao gồm một phần hoặc toàn bộ diện tích của 31 xã và 3 thị trấn biên
giới (từ xã Cần Nông huyện Hà Quảng đến xã Đức Long huyện Thạch An).
Quy
mô lập quy hoạch: Diện tích khoảng 30.130 ha.
2. Tính chất:
- Là một trong những trung
tâm giao thương của Việt Nam và khu vực ASEAN với vùng Tây Nam - Trung Quốc.
- Là Khu kinh tế cửa khẩu đa
ngành, đa lĩnh vực, điểm đột phá về kinh tế của tỉnh Cao Bằng và các tỉnh
trung du miền núi phía Bắc.
- Là một trong những trung
tâm kinh tế về thương mại, dịch vụ, du lịch và công nghiệp của khu vực các tỉnh
miền núi phía Bắc và có khả năng gắn kết được với các địa phương khác để tạo
thành tuyến dịch vụ thương mại - du lịch động lực của toàn vùng trung du miền
núi phía Bắc.
-
Là khu vực có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của quốc gia.
3. Các dự báo phát triển
- Đến
năm 2030: Dân số khoảng 73.000 - 78.000 người (trong đó dân số quy đổi khoảng
16.000 - 19.000 người); dân số đô thị khoảng 35.000 - 37.000 người. Nhu cầu sử
dụng đất xây dựng các khu chức năng khoảng 3.800 - 3.900 ha.
- Đến
năm 2040: Dân số khoảng 100.000 - 104.000 người (trong đó dân số quy đổi khoảng
22.000 - 26.000 người); dân số đô thị khoảng 50.000 - 53.000 người. Nhu cầu sử
dụng đất xây dựng các khu chức năng khoảng 6.300 - 6.500 ha.
4. Định hướng phát triển không gian
a) Khung cấu trúc không gian
tổng thể
Trên cơ sở các điều kiện tự
nhiên, phát triển kinh tế - xã hội, các mối liên kết phát triển, điều kiện phát
triển của các khu vực cửa khẩu, lối mở, các vùng cảnh quan, hệ thống đô thị và
dân cư nông thôn, Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng được phát triển theo mô
hình chuỗi kết nối trên tuyến hành lang biên giới, được chia thành 04 phân
vùng, trong đó mỗi phân vùng có một trung tâm kinh tế cửa khẩu chính, là những
cực phát triển của phân vùng. Các trung tâm của phân vùng được kết nối trực tiếp
với hệ thống cửa khẩu của Trung Quốc và kết nối với trung tâm kinh tế của tỉnh
(thành phố Cao Bằng), các khu vực trong và ngoài tỉnh Cao Bằng thông qua các
tuyến giao thông chính: đường cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, quốc lộ 3, quốc lộ
4, quốc lộ 34.
b) Định
hướng phát triển theo các phân vùng
Không gian Khu kinh tế cửa khẩu
tỉnh Cao Bằng bao gồm 04 phân vùng như sau:
- Vùng 1 (Vùng kinh tế cửa khẩu
phía Tây), bao gồm các xã biên giới của huyện Hà Quảng; diện tích quy hoạch khoảng
4.018 ha, quy mô dân số đến năm 2040 khoảng 8.000 - 9.000 người, trung tâm là
khu cửa khẩu - đô thị Sóc Giang. Vùng (1) bao gồm 03 khu vực chính sau:
+ Khu vực lối mở Nà Quân (xã
Cần Yên) diện tích quy hoạch khoảng 114 ha: Hình thành cặp chợ, có chức năng
thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu trao đổi hàng hóa cư dân biên giới;
xây dựng khu vực kiểm soát quản lý, kho bãi hàng hóa, phát triển các khu dân cư
mới, nâng cấp cải tạo các khu vực dân cư hiện trạng, cải tạo hệ thống hạ tầng
xã hội và hạ tầng kỹ thuật khu vực lối mở và của xã Cần Yên.
+ Khu cửa khẩu Sóc Giang (xã
Sóc Hà) diện tích quy hoạch khoảng 311 ha: Định hướng xây dựng và phát triển
khu vực cửa khẩu Sóc Giang thành một đô thị cửa khẩu loại V. Phát triển hoàn
thiện các khu chức năng cửa khẩu: cơ quan quản lý, dịch vụ thương mại, kho bãi
trung chuyển hàng hóa, dân cư mới; cải tạo chỉnh trang, xây dựng hoàn thiện khu
vực trung tâm xã Sóc Hà.
+ Khu vực Khu di tích quốc
gia đặc biệt Pác Bó (xã Trường Hà), có diện tích quy hoạch khoảng 2.450 ha:
Tuân thủ quy hoạch khu di tích đã được phê duyệt, phát triển khu di tích lịch sử
Pác Bó trở thành điểm du lịch phát triển bền vững. Bảo tồn tôn tạo hệ thống
công trình di tích, xây dựng các khu chức năng trung tâm dịch vụ du lịch, cải tạo
nâng cấp hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật khu di tích và trung tâm xã Trường
Hà, xây dựng các điểm dân cư, tái định cư, thành lập các cơ sở du lịch cộng đồng;
giữ gìn, bảo vệ cảnh quan khu vực đồi rừng.
- Vùng 2 (Vùng kinh tế cửa khẩu
phía Bắc) bao gồm khu vực các thôn xã của huyện Trùng Khánh; diện tích quy hoạch
khoảng 8.134 ha, quy mô dân số đến năm 2040 khoảng 30.000 - 32.000 người; trung
tâm là khu cửa khẩu - thị trấn Trà Lĩnh. Vùng (2) bao gồm 03 khu vực chính sau:
+ Khu cửa khẩu Trà Lĩnh và lối
mở Nà Đoỏng (thị trấn Trà Lĩnh), diện tích quy hoạch khoảng 1.490 ha: Là cửa khẩu
quốc tế, trung tâm của Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng, cửa ngõ kết nối
Trung Quốc và ASEAN. Khu vực cửa khẩu phát triển các khu chức năng quản lý, kiểm
soát, các khu hỗn hợp thương mại dịch vụ cửa khẩu, trung tâm logistic với cảng
cạn ICD, hệ thống kho bãi, trung tâm sản xuất chế biến phục vụ xuất khẩu (khu
chế xuất), khu dân cư hiện trạng và khu dân cư mới phục vụ tái định cư. Hoàn
thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật thị trấn Trà Lĩnh đạt tiêu chuẩn
đô thị loại IV.
+
Khu vực cửa khẩu Pò Peo (xã Ngọc Côn), diện tích quy hoạch khoảng 1.134 ha và lối
mở Đình Phong (xã Đình Phong), diện tích quy hoạch khoảng 3.367 ha: Định hướng
hình thành các trung tâm thương mại, dịch vụ xuất nhập khẩu, dịch vụ
logistic, kho bãi trung chuyển hàng hóa, trao đổi hàng hóa cư dân biên
giới; phát triển dịch vụ du lịch: du lịch nghỉ dưỡng dọc sông Quây Sơn, du lịch
tham quan ngắm cảnh, dịch vụ vui chơi giải trí, thể dục thể thao (sân gôn)...;
cải tạo, nâng cấp hạ tầng các khu dân cư hiện hữu.
+ Khu vực Khu du lịch thác Bản
Giốc (bao gồm toàn bộ ranh giới Khu du lịch thác Bản Giốc), diện tích quy hoạch
khoảng 1000 ha: Là khu du lịch quốc gia, tầm vóc quốc tế. Định hướng phát triển
tuân thủ Quy hoạch xây dựng Khu du lịch Thác Bản Giốc được đã Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt; xây dựng các khu dịch vụ du lịch, các khu thương mại dịch vụ ven
biên giới, các khu nghỉ dưỡng, thăm quan ngắm cảnh, các khu vực khám phá trải
nghiệm văn hóa cộng đồng; phát triển các khu dân mới, cải tạo nâng cấp hạ tầng
xã hội và hạ tầng kỹ thuật khu du lịch.
- Vùng 3 (Vùng kinh tế cửa khẩu
phía Đông Bắc), bao gồm các xã biên giới của huyện Hạ Lang; diện tích quy hoạch
khoảng 3.346 ha, dân số đến năm 2040 khoảng 7.500 - 8.000 người; trung tâm là
khu cửa khẩu Lý Vạn. Vùng (3) bao gồm 03 khu vực chính sau:
+ Khu vực cửa khẩu Lý Vạn và
lối mở Bản Khoòng (xã Lý Quốc), diện tích quy hoạch khoảng 1.250 ha: Định hướng
nâng cấp thành cửa khẩu quốc tế, tập trung phát triển các khu chức năng dịch vụ
thương mại, dịch vụ xuất nhập khẩu, dịch vụ du lịch, kho bãi và dịch vụ hậu
cần phục vụ trung chuyển hàng hóa, các khu vực kiểm soát quản lý. Phát triển
các khu dân cư mới, nâng cấp cải tạo các khu vực dân cư hiện trạng, cải tạo hệ
thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật khu vực cửa khẩu và lối mở.
+ Khu vực cửa khẩu Hạ Lang
(xã Thị Hoa), diện tích quy hoạch khoảng 144 ha: Trên cơ sở khu trung tâm xã Thị
Hoa kết nối với khu vực cửa khẩu hình thành các khu thương mại dịch vụ xuất
nhập khẩu, trung chuyển hàng hóa, trao đổi hàng hóa cư dân biên giới;
sản xuất nông, lâm nghiệp; các khu vực kiểm soát quản lý, phát triển các khu
dân cư mới, nâng cấp cải tạo các khu vực dân cư hiện trạng, cải tạo hệ thống hạ
tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật khu vực cửa khẩu.
+ Khu vực lối mở Pác Ty (xã
Quang Long) diện tích quy hoạch 18 - 20 ha và Kỷ Sộc (xã Thống Nhất) diện tích
quy hoạch 10 - 12 ha: Quy hoạch các khu chức năng kiểm soát, quản lý, kho bãi
hàng hóa và khu thương mại dịch vụ trao đổi hàng hóa cư dân biên giới.
- Vùng 4 (Vùng kinh tế cửa khẩu
phía Đông), bao gồm các khu vực biên giới của huyện Quảng Hòa và Thạch An; diện
tích quy hoạch khoảng 14.632 ha, quy mô dân số đến năm 2040 khoảng 51.000 -
53.000 người, trung tâm là cửa khẩu Tà Lùng - đô thị Phục Hòa. Vùng (4) bao gồm
02 khu vực chính sau:
+ Khu vực cửa khẩu Tà Lùng -
đô thị Phục Hòa (huyện Quảng Hòa), diện tích quy hoạch khoảng 14.105 ha: Xây dựng
đô thị Phục Hòa trở thành đô thị loại IV, được tổ chức theo hướng tổ hợp đa chức
năng, theo đó lấy Tà Lùng làm trung tâm kinh tế, Hòa Thuận làm khu trung tâm
hành chính đô thị, thương mại có chức năng hỗn hợp, các cụm đô thị khác (thuộc
địa phận xã Mỹ Hưng, Đại Sơn, Cách Linh) có chức năng chuyên đề, phát triển khu
ở và các tuyến dịch vụ, thương mại xen kẽ các khu vực chức năng ngoài đô thị và
vùng nông thôn nông nghiệp.
+
Khu vực Nà Lạn (xã Đức Long, huyện Hòa An), diện tích quy hoạch khoảng 433 ha:
Phát triển hoàn thiện các khu chức năng gồm cơ quan quản lý kiểm soát, dịch vụ
thương mại, kho bãi trung chuyển hàng hóa... đảm bảo điều kiện nâng cấp lên cửa
khẩu phụ. Quy hoạch khu dịch vụ du lịch, hình thành khu dân cư mới kết hợp du lịch
cộng đồng phát triển gắn với Khu di tích chiến thắng Đông Khê. Nâng cấp cải tạo
các khu vực dân cư hiện trạng, cải tạo hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ
thuật khu vực.
5. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội
a) Hệ thống cửa khẩu, lối mở:
- Cửa khẩu quốc tế: Tà Lùng,
Trà Lĩnh (bao gồm cả lối thông quan hàng hóa Nà Đoỏng). Quy hoạch nâng cấp cửa
khẩu Lý Vạn lên thành cửa khẩu quốc tế.
- Cửa khẩu chính: Sóc Giang.
Quy hoạch nâng cấp cửa khẩu phụ Pò Peo lên cửa khẩu chính.
- Cửa khẩu phụ: Hạ Lang. Quy
hoạch nâng cấp lối mở Nà Lạn (xã Đức Long, huyện Thạch An) lên thành cửa khẩu
phụ.
- Đối với các lối mở: Quy hoạch,
đầu tư nâng cấp thành các lối thông quan thuộc các cửa khẩu khi đủ điều kiện: Lối
mở Trúc Long, Nà Quân là lối thông quan hàng hóa thuộc cửa khẩu Sóc Giang; lối
mở Đình Phong (mở mới) là lối thông quan hàng hóa thuộc cửa khẩu Pò Peo; lối mở
biên giới Bản Giốc thực hiện theo các văn bản, Hiệp định hợp tác bảo vệ và khai
thác tài nguyên du lịch Thác Bản Giốc (Việt Nam) - Đức Thiên (Trung Quốc); lối
mở Bản Khoòng là lối thông quan hàng hóa thuộc cửa khẩu Lý Vạn; lối mở Pò Tập,
Cốc Sâu là lối thông quan hàng hóa thuộc cửa khẩu Tà Lùng. Duy trì lối mở Pác
Ty và Kỷ Sộc hiện có.
b) Các khu vực phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kho bãi trung chuyển hàng hóa:
- Quy hoạch khu chế xuất tại
cửa khẩu Trà Lĩnh, 04 cụm công nghiệp tại huyện Quảng Hòa (thị trấn Tà Lùng, thị
trấn Hòa Thuận, xã Đại Sơn, xã Cách Linh). Ngoài ra là các điểm công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp tại các xã: Cách Linh, Đại Sơn (huyện Quảng Hòa), Sóc Giang (
huyện Hà Quảng), Đình Phong (huyện Trùng Khánh). Tổng diện tích các khu công
nghiệp - chế xuất quy hoạch khoảng 50 - 60 ha, cụm công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp quy hoạch khoảng 200 - 210 ha.
- Khu logistic, hệ thống kho
bãi, khu trung chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu: Phát triển các khu dịch vụ
logisstic, tập trung tại Tà Lùng, Trà Lĩnh. Quy hoạch hệ thống kho bãi tại tất
cả các cửa khẩu, lối mở. Tổng diện tích các khu logistic, kho bãi, khu trung
chuyển hàng hóa trong Khu kinh tế là khoảng 380 - 400 ha.
c) Các khu chức năng du lịch:
Định hướng phát triển hệ thống
dịch vụ du lịch của Khu kinh tế trong mối liên hệ kết nối, hỗ trợ và chia
sẻ với hệ thống dịch vụ du lịch của tỉnh mà trung tâm là thành phố Cao Bằng.
Các khu du lịch chính gồm:
- Khu du lịch gắn với di tích
lịch sử Pác Bó và di tích Kim Đồng, quy mô khoảng 1.137 ha (xã Trường Hà, huyện
Hà Quảng);
- Khu du lịch Thác Bản Giốc,
động Ngườm Ngao, quy mô khoảng 1000 ha (xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh);
- Khu du lịch sinh thái nghỉ
dưỡng Ngườm Lồm Nặm Khao, quy mô khoảng 36 ha (xã Mỹ Hưng, huyện Quảng Hòa);
-
Quy hoạch khu phức hợp dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, thể dục thể thao (sân gôn),
vui chơi giải trí; quy mô khoảng 200 - 250 ha tại xã Đình Phong (huyện Trùng
Khánh).
Phát
triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái nông nghiệp tại các vùng nông nghiệp,
làng bản thuộc xã Đức Long (Thạch An), xã Đình Phong (huyện Trùng Khánh), thị
trấn Tà Lùng, xã Mỹ Hưng, xã Cách Linh (huyện Quảng Hòa). Phát triển du lịch
tham quan mua sắm tại các cửa khẩu lối mở, trong đó trọng tâm là trung tâm du lịch
mua sắm Phục Hòa, Trà Lĩnh.
d)
Vùng nông - lâm nghiệp:
Hình
thành các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, bảo tồn các nguồn gen quý sản
vật địa phương và góp phần tạo sinh kế bền vững, ổn định cho người dân. Xây dựng
các trang trại sản xuất nông - lâm nghiệp tập trung tại các khu vực thuộc huyện
Quảng Hòa, Trùng Khánh và Hà Quảng: Vùng chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa tại
Lũng Tén, xã Đại Sơn và Lũng Mười, thị trấn Hòa Thuận (huyện Quảng Hòa), vùng sản
xuất nông nghiệp công nghệ cao xã Đại Sơn (huyện Quảng Hòa), vùng trồng cam,
quýt thị trấn Trà Lĩnh... Mô hình phát triển trang trại được định hướng xác lập
theo quy mô trung bình, sử dụng quỹ đất vừa phải.
đ)
Các khu vực phát triển dân cư:
- Khu vực dân cư đô thị:
Định hướng đến năm 2040 trong
Khu kinh tế có các đô thị sau: (1) Đô thị Phục Hòa: Định hướng phát triển khu vực
thị trấn Hòa Thuận, thị trấn Tà Lùng và 03 xã lân cận (xã Mỹ Hưng, Cách Linh và
Đại Sơn của huyện Quảng Hòa) đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV. (2) Đô thị Trà
Lĩnh: Định hướng xây dựng thị trấn Trà Lĩnh đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV. (3)
Đô thị Sóc Giang: Định hướng hình thành thị trấn Sóc Giang đạt tiêu chuẩn đô thị
loại V trên cơ sở xã Sóc Giang. (4) Đô thị Bản Giốc: Định hướng thành lập thị
trấn Bản Giốc phát triển từ trung tâm xã Đàm Thủy gắn kết với Khu du lịch thác
Bản Giốc và lối mở Bản Giốc - Đức Thiên.
Định
hướng phát triển đô thị hỗ trợ phát triển dịch vụ cho khu vực cửa khẩu, khu
thương mại, du lịch. Giữ ổn định và cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu.
Phát triển các khu dân cư mới theo dạng tuyến dọc các trục giao thông chính,
tôn trọng địa hình tự nhiên, bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc địa phương,
phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tự nhiên. Bố trí xen ghép, giãn cách gắn với
các nêm xanh, các khu dân cư mật độ thấp với các khu dân cư mật độ cao, các tuyến
phố thương mại và các khu ở hỗn hợp. Dành không gian cho các vùng bán ngập,
hành lang thoát lũ của các con sông, suối. Sắp xếp các cụm dân cư ven sông Bằng
Giang, sông Bắc Vọng, sông Trà Lĩnh, khu dân cư ven sườn núi… bảo đảm an toàn
phòng lũ và sụt lở, chuyển đổi thành các không gian xanh, không gian mở, không
gian dịch vụ công cộng.
-
Khu vực dân cư nông thôn:
Phát
triển nông thôn khu vực giáp biên giới nhằm tăng cường bảo vệ và giữ gìn lãnh
thổ quốc gia. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khu dân cư
nông thôn theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới, chỉnh trang tạo diện mạo nông
thôn. Quy hoạch các trung tâm, điểm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm OCOP
gắn với khu trung tâm xã, trung tâm khu dân cư nông thôn tập trung. Bảo tồn các
giá trị truyền thống tại các điểm dân cư làng bản. Khuyến khích phát triển kinh
tế vườn kết hợp du lịch, phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái nông
thôn nông nghiệp.
e)
Hệ thống công trình hạ tầng xã hội
Quy
hoạch hệ thống công trình hạ tầng xã hội trong Khu kinh tế đảm bảo tiêu chuẩn
đô thị loại IV đối với đô thị Phục Hòa và đô thị Trà Lĩnh, tiêu chuẩn đô thị loại
V đối với 02 đô thị dự kiến hình thành là đô thị Bản Giốc - Đàm Thủy và đô thị
Sóc Giang. Hệ thống hạ tầng về giáo dục, y tế, thương mại dịch vụ, văn hóa,
công viên cây xanh, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí được quy hoạch đồng bộ,
hài hòa, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
các địa phương trong Khu kinh tế cửa khẩu.
6. Định hướng kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan
- Đối với khu vực cửa khẩu:
Thiết kế đô thị Khu trung tâm cửa khẩu tạo ra nhiều điểm nhấn, hình dạng đặc
trưng cho không gian khu kinh tế (công trình quốc môn - cổng cửa khẩu biên giới,
khu trung tâm quản lý điều hành hoạt động cửa khẩu, các khu trung tâm thương mại
tài chính, dịch vụ tổng hợp...).
- Đối với khu vực công nghiệp,
kho bãi và phụ trợ: Tổ chức hệ thống cây xanh cách ly với khu dân cư xung quanh;
khuyến khích xây dựng công trình công nghiệp xanh.
- Đối với khu vực đô thị và
dân cư: Khuyến khích phát triển mật độ cao và trung bình, sử dụng đất hiệu quả
cho phát triển đô thị; khai thác hình ảnh đô thị ven sông đối với đô thị Phục
Hòa, đô thị Trà Lĩnh, đô thị Sóc Giang; cải tạo chỉnh trang cảnh quan đô thị,
ưu tiên phát triển các không gian công cộng, không gian mở, không gian xanh.
- Đối với các trung tâm du lịch,
điểm du lịch tại Pác Bó, Bản Giốc, Trà Lĩnh, Phục Hòa: Tôn trọng cảnh quan tự
nhiên, kết hợp hài hòa các yếu tố địa hình tự nhiên, cảnh quan rừng, khu vực
nông nghiệp với cấu trúc không gian truyền thống, gắn kết với các khu dân cư
lân cận. Kiến trúc công trình gắn với địa hình cảnh quan tự nhiên, khuyến khích
xây dựng công trình có phong cách kiến trúc truyền thống bản địa, hài hòa với
thiên nhiên.
- Đối với các khu dân cư nông
thôn: Kế thừa phát huy các không gian kiến trúc cảnh quan bản làng truyền thống
của các dân tộc trong tổ chức xây dựng công trình công cộng, trung tâm sinh hoạt
cộng đồng, gắn với các tuyến cảnh quan nông nghiệp và tự nhiên. Khuyến khích
xây dựng phát triển nhà vườn sinh thái kết hợp dịch vụ du lịch.
- Vùng phát triển nông lâm
nghiệp và dự phòng: Khu vực cho phép xây dựng các công trình phục vụ nông lâm
nghiệp với mật độ tổng thể thấp. Các công trình phải phù hợp tính chất với loại
hình sản xuất trang trại và nông lâm nghiệp. Hạn chế xây dựng công trình thuộc
nhóm nhà ở, đô thị dạng tập trung tại đây trong giai đoạn quy hoạch.
-
Vùng quản lý bảo tồn cảnh quan tự nhiên và không gian xanh, gồm vùng cảnh quan
khu vực thác Bản Giốc, khu di tích lịch sử Pác Bó, điểm di tích thắng cảnh động
Giộc Đầu (Trà Lĩnh), di tích danh lam thắng cảnh Động Dơi (Hạ Lang), khu vực rừng
đầu nguồn các sông, suối: Bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, hạn chế các hoạt
động khai thác làm ảnh hưởng đến cảnh quan.
7. Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích vùng lập quy
hoạch trực tiếp khoảng 30.130 ha.
a) Giai đoạn đến 2030:
Tổng diện tích đất xây dựng
khoảng 3.800 - 3.900 ha.
- Đất dân dụng khoảng 400 -
450 ha, trong đó:
+ Đất đơn vị ở: khoảng 310 -
330 ha (đất đơn vị ở hiện trạng khoảng 280 ha, đất đơn vị ở mới khoảng 30 - 50
ha).
+ Đất công cộng đô thị: 15 -
20 ha.
+ Đất cây xanh công cộng: 20
- 30 ha.
+ Đất giao thông đô thị: 60 -
70 ha.
- Đất ngoài dân dụng khoảng
3.300 - 3.500 ha, trong đó:
+ Đất kho tàng bến bãi khoảng
200 - 240 ha.
+ Đất sản xuất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, khu chế xuất: khoảng 150 - 160 ha.
+ Đất hỗn hợp thương mại dịch
vụ khoảng 230 - 250 ha.
+ Đất cơ quan: khoảng 55 - 60
ha.
+ Đất du lịch: khoảng 180 -
200 ha.
+ Đất giáo dục đào tạo: khoảng
20 - 25 ha.
+ Đất trung tâm y tế (ngoài
đô thị): khoảng 12 - 15 ha.
+ Đất xây dựng khu dân cư
nông thôn: 400 - 450 ha.
+ Đất cây xanh chuyên dụng:
khoảng 1.100 - 1.150 ha.
+ Đất nghĩa trang: khoảng 15
- 20 ha.
+ Đất di tích, tôn giáo: khoảng
15 - 20 ha.
+ Đất an ninh, quốc phòng:
khoảng 65 - 70 ha.
+ Đất công trình đầu mối hạ tầng
kỹ thuật: khoảng 60 - 70 ha.
+ Đất giao thông đối ngoại:
khoảng 750 - 800 ha.
- Đất khác khoảng 26.300 -
26.400 ha, trong đó: đất lâm nghiệp khoảng 19.100 - 19.200 ha; đất nông nghiệp
khoảng 6.200 - 6.300 ha, đất khác (mặt nước, đất khai thác khoáng sản, hang động
thắng cảnh…) khoảng 950 - 1.000 ha.
b) Giai đoạn đến 2040:
Tổng diện tích đất xây dựng
khoảng 6.300 - 6.500 ha, trong đó:
- Đất dân dụng khoảng 500 -
550 ha, gồm:
+ Đất đơn vị ở: khoảng 370 -
410 ha (đất đơn vị ở hiện trạng khoảng 280 ha, đất đơn vị ở mới khoảng 80 - 130
ha).
+ Đất công cộng đô thị: khoảng
25 - 35 ha.
+ Đất cây xanh công cộng: khoảng
35 - 40 ha.
+ Đất giao thông đô thị: khoảng
70 - 90 ha.
- Đất ngoài dân dụng khoảng
5.800 - 6.000 ha, trong đó:
+ Đất kho tàng bến bãi khoảng
400 - 450 ha.
+ Đất sản xuất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, khu chế xuất: khoảng 250 - 260 ha.
+ Đất hỗn hợp thương mại dịch
vụ khoảng 400 - 420 ha.
+ Đất cơ quan: khoảng 80 - 85
ha.
+ Đất du lịch: khoảng 400 -
450 ha.
+ Đất giáo dục đào tạo,
nghiên cứu: khoảng 40 - 50 ha.
+ Đất trung tâm y tế (ngoài
đô thị): 45 - 50 ha.
+ Đất xây dựng khu dân cư
nông thôn: khoảng 500 - 550 ha.
+ Đất cây xanh chuyên dụng:
khoảng 2.100 - 2.200 ha.
+ Đất nghĩa trang: khoảng 45
- 50 ha.
+ Đất di tích, tôn giáo: khoảng
15 - 20 ha.
+ Đất an ninh, quốc phòng:
khoảng 140 - 150 ha.
+ Đất công trình đầu mối hạ tầng
kỹ thuật: khoảng 100 - 110 ha.
+ Đất giao thông đối ngoại:
khoảng 1.200 - 1.250 ha.
- Đất khác: khoảng 23.600 -
23.800 ha, trong đó: đất lâm nghiệp khoảng 18.800 - 19.000 ha; đất nông nghiệp
khoảng 4.100 - 4.200 ha, đất khác (mặt nước, đất khai thác khoáng sản, hang động
thắng cảnh…) khoảng 650 - 750 ha.
8. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a)
Định hướng công trình thủy lợi và công trình phòng chống thiên tai
- Tăng cường trồng, bảo vệ rừng
phòng hộ đầu nguồn.
- Quy hoạch các điểm tái định
cư cho các điểm đô thị, dân cư mới di dời khỏi các khu vực có nguy cơ cao về
tai biến thiên nhiên.
- Xây dựng bổ sung tường chắn,
ta luy tại các khu vực có nguy cơ sạt lở. Bổ sung mương đón nước chân đồi, núi.
- Nạo vét, mở rộng sông, suối,
kênh tiêu nhằm tăng cường khả năng thoát nước.
-
Xây mới hệ thống kè sông, suối: sông Bằng, sông Dẻ Rào, sông Bắc Vọng, sông
Quây Sơn, sông Trà Lĩnh, suối Khuổi Ky, suối xã Đức Long... đoạn chảy qua các
khu vực dân cư, đô thị, công nghiệp, dịch vụ du lịch.
-
Xây mới hồ chứa nước tại các xã: xã Xuân Nội, xã Phong Châu, xã Chí Viễn (Trùng
Khánh), xã Cô Ngân (Hạ Lang)....
b)
Định hướng quy hoạch cao độ nền xây dựng
Tận dụng tối đa địa hình tự
nhiên, giữ lại hệ thống thoát nước tự nhiên hiện có.
Khu vực hiện trạng: giữ
nguyên cao độ nền, khi xây dựng xen cấy các công trình mới sẽ giữ nguyên cao độ
san nền hoặc san nền cục bộ cho phù hợp với hiện trạng xây dựng và điều kiện
khu vực.
Khu vực xây dựng mới gần sông
suối tôn nền phải cao hơn mực nước lũ lớn nhất tối thiểu 0,3 m đối với đất dân
dụng và 0,5 m đối với đất công nghiệp.
c)
Định hướng quy hoạch thoát nước mưa
- Sử
dụng mạng lưới đường ống phân tán, bám sát địa hình, đảm bảo thoát nước nhanh,
không gây ngập úng cục bộ cho các khu chức năng.
-
Khu vực hiện trạng: sử dụng hệ thống thoát chung, từng bước cải tạo thành hệ thống
nửa riêng; khu vực xây mới: sử dụng hệ thống thoát riêng hoàn toàn.
-
Thu gom hệ thống thoát nước mặt theo 5 lưu vực thoát ra các kênh mương hở, hồ
điều hòa, trạm bơm tiêu trước khi thoát ra sông Dẻ Rào, sông Bằng, sông Trà
Lĩnh, sông Bắc Vọng, sông Quây Sơn.
d)
Định hướng quy hoạch giao thông
*
Giao thông đối ngoại
- Hệ thống quốc lộ:
các tuyến quốc lộ đi qua Khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng bao gồm: tuyến đường cao
tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng); đường Hồ Chí Minh; đường ngang
đường Hồ Chí Minh; quốc lộ 3; quốc lộ 4; quốc lộ 34; quốc lộ 34B được quy hoạch
tuân thủ theo chiến lược phát triển giao thông quốc gia và các quy hoạch giao
thông vùng đã được phê duyệt.
+ Đường cao tốc Đồng Đăng (Lạng
Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng): tổng chiều dài 115 km, quy mô 4 làn xe, được thiết
kế với tốc độ 80 km/h. Quy hoạch các điểm kết nối chính: (1) Kết nối với cửa khẩu
Trà Lĩnh, giao với đường quốc lộ 4; (2) Kết nối với cao tốc Chợ Mới - Cao Bằng,
điểm kết nối này sẽ kết nối khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh với vị trí Cảng hàng
không Cao Bằng dự kiến tại xã Bạch Đằng, Hòa An; (3) Kết nối với quốc lộ 3 đi cửa
khẩu Tà Lùng; (4) Kết nối với quốc lộ 34B đi lối mở Nà Lạn.
+ Đường Hồ Chí Minh và hệ thống
đường ngang Hồ Chí Minh: đạt tiêu chuẩn đường cấp III, kết cấu mặt đường bê
tông nhựa. Tuyến đường Hồ Chí Minh là tuyến chính kết nối Khu Pác Bó với thành
phố Cao Bằng.
+ Quốc lộ 3: là tuyến chính nối
đến cửa khẩu Tà Lùng; nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
+ Quốc lộ 4A: nâng cấp toàn
tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III. Đổi tên thành quốc lộ 4. Đây là tuyến đường
vành đai biên giới, là trục giao thông chính kết nối toàn bộ các khu vực phát
triển trong Khu kinh tế.
+ Quốc lộ 34 (Pác Nhùng - Khâu
Đồn; Mã Phục - cửa khẩu Trà Lĩnh): là tuyến chính kết nối đến cửa khẩu Trà
Lĩnh; nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi.
+ Quốc lộ 34B: kết nối cao tốc
Đồng Đăng - Trà Lĩnh với khu vực lối mở Nà Lạn; nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu
chuẩn đường cấp III miền núi.
- Hệ thống đường tỉnh:
Cải
tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh qua Khu kinh tế (bao gồm đường tỉnh 204; đường
tỉnh 205; đường tỉnh 206; đường tỉnh 207; đường tỉnh 207A; đường tỉnh 208; đường
tỉnh 210; đường tỉnh 213) đạt cấp II - III miền núi và một số tuyến tối thiểu đạt
cấp IV miền núi với các điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật không châm chước, mặt đường
là bê tông nhựa cùng với các công trình bảo vệ đường kiên cố, hoàn thiện các hạng
mục đảm bảo an toàn giao thông tốt nhất trong mọi điều kiện chạy xe.
Tuyến
đường tỉnh 204 là tuyến chính kết nối với khu vực lối mở Nà Quân; đường tỉnh
213 kết nối thị trấn Trùng Khánh với khu vực cửa khẩu Pò Peo; đường tỉnh 207 kết
nối quốc lộ 4 với khu vực lối mở bản Khoòng và cửa khẩu Lý Vạn; đường tỉnh 208
kết nối quốc lộ 4 với cửa khẩu Hạ Lang; đường tỉnh 210 là tuyến chính kết nối dọc
theo biên giới từ khu vực cửa khẩu Lý Vạn đến lối mở Nà Lạn tiếp tục kết nối
sang Lạng Sơn.
*
Giao thông đô thị và nông thôn:
-
Xây dựng hoàn thiện các đường trục chính của các đô thị: các đường trục tại khu
vực thị trấn cửa khẩu Tà Lùng, thị trấn Trà Lĩnh và các thị trấn thành lập mới;
các đường tránh của quốc lộ, đường tỉnh đi qua đô thị, các đường trục và đường
nhánh của các khu đô thị trong Khu kinh tế. Các tuyến đường được thiết kế phù hợp
với tiêu chuẩn đường đô thị, tỷ lệ phần trăm diện tích đất giao thông tại các
đô thị đạt từ 20% - 25%, tùy thuộc vào quy mô đô thị.
- Tất
cả các đường huyện theo định hướng quy hoạch phải đạt tiêu chuẩn đường cấp V -
VI miền núi, một số tuyến quan trọng đạt cấp IV miền núi và kết cấu mặt đường
bê tông xi măng hoặc nhựa hóa, đường xã phải đạt đường cấp VI miền núi hoặc cấp
A và B giao thông nông thôn.
*
Công trình giao thông
- Bến xe: thị trấn Tà Lùng
xây dựng 1 bến xe loại 3 theo quy hoạch được duyệt. Quy hoạch bến xe ở cửa khẩu
Trà Lĩnh, thị trấn Trùng Khánh nâng lên bến xe loại 3. Các cửa khẩu, thị trấn
khác: mỗi khu vực 1 bến xe loại 4.
-
Bãi đỗ xe: quy hoạch xây dựng hệ thống bãi đỗ xe tại các huyện và các cửa khẩu
trong khu vực, gửi xe và hàng hóa với tổng hợp đầy đủ các dịch vụ kho bãi, siêu
thị, nhà nghỉ, trạm tiếp xăng dầu, nhà sửa chữa, chăm sóc kỹ thuật xe và rửa
xe... diện tích khoảng 1.000 - 5.000 m2/bãi đỗ.
đ)
Định hướng quy hoạch cấp điện, năng lượng
-
Nguồn điện: Xây dựng mới 6 trạm biến áp 110 kV với tổng dung lượng đến năm 2040
đạt 360 MVA.
+
Trạm 110/35(22) kV Phục Hòa: công suất 25 + 40 MVA.
+
Trạm 110/35(22) kV Trùng Khánh: công suất 2 x 40 MVA.
+
Trạm 110/35(22) kV Trà Lĩnh: công suất 25 + 40 MVA.
+
Trạm 110/35(22) kV Hà Quảng: công suất 2 x 25 MVA.
+
Trạm 110/35(22) kV Thông Nông: công suất 2 x 25 MVA.
+
Trạm 110/35(22) kV Thạch An: công suất 2 x 25 MVA.
-
Lưới điện:
Các
tuyến 110 kV dùng dây nhôm lõi thép ACSR đảm bảo tiết diện ≥185 mm2
cung cấp tin cậy và cần có kết cấu mạch vòng.
Các
tuyến trung thế 35 kV hiện có không phù hợp sẽ được di chuyển. Lưới điện trong
khu vực trung tâm đô thị, cửa khẩu, trung tâm khu du lịch, khu vực đông dân cư
cải tạo sang 22 kV khuyến khích đi ngầm, các khu vực khác sử dụng đường dây nổi.
Lưới
điện hạ thế: Nâng cấp và xây dựng mới đồng bộ lưới điện hạn thế. Khu vực trung
tâm đô thị, cửa khẩu, trung tâm khu du lịch, khu vực đông dân cư khuyến khích
đi ngầm. Các khu vực khác sử dụng đường dây nổi.
Lưới
điện chiếu sáng: cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng
gồm: chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng các công trình công cộng
và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội. Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập
trung cho hệ thống chiếu sáng các khu vực trung tâm đô thị, cửa khẩu, trung tâm
khu du lịch.
e)
Định hướng thông tin liên lạc
- Tổ
chức mạng hệ thống: giai đoạn đầu, nâng cấp các thiết bị truyền dẫn, đáp ứng
các điểm có nhu cầu xen rẽ lưu lượng; nâng cấp dung lượng. Giai đoạn sau, sử dụng
công nghệ mới để tăng dung lượng khi cần thiết.
-
Phát triển mạng chú trọng ứng dụng công nghệ, chất lượng, xây dựng mạng đồng bộ
theo mô hình mạng thế hệ mới, có tính dự phòng đảm bảo an toàn khi nhu cầu tăng
đột biến hoặc khi có thiên tai, sự cố xảy ra.
g)
Định hướng quy hoạch cấp nước
Tổng
nhu cầu dùng nước đến năm 2040 khoảng 35.000 m3/ngày đêm.
Phân
làm 4 vùng cấp nước sau:
*
Vùng 1: Vùng kinh tế cửa khẩu phía Tây
- Tổng
nhu cầu dùng nước đến năm 2040 khoảng: 3.000 m3/ngày đêm.
-
Nguồn nước: nguồn nước hồ Khuổi Kỳ, nước suối và nước ngầm.
-
Xây mới trạm cấp nước cho Khu du lịch Pác Pó; xây mới trạm cấp nước cửa khẩu
Sóc Giang; xây mới trạm cấp nước Nà Quân; xây mới các trạm cấp nước tập trung
nhỏ lẻ cấp nước cho khu vực nông thôn.
*
Vùng 2: Vùng kinh tế cửa khẩu phía Bắc
- Tổng
nhu cầu dùng nước đến năm 2040 khoảng: 10.800 m3/ngày đêm.
-
Nguồn nước: nước sông Quây Sơn, sông Bắc Vọng, sông Trà Lĩnh, hồ Bản Viết, các
nhánh suối và nước ngầm.
-
Xây mới nhà máy nước Đàm Thủy; cải tạo, nâng công suất nhà máy nước Trà Lĩnh;
xây mới nhà máy nước cửa khẩu Pò Peo; xây mới nhà máy nước Đình Phong.
*
Vùng 3: Vùng kinh tế cửa khẩu phía Đông Bắc
- Tổng
nhu cầu dùng nước đến năm 2040 khoảng: 2.200 m3/ngày đêm.
-
Nguồn nước: nước sông Quây Sơn và các nhánh suối.
-
Xây mới nhà máy nước cửa khẩu Lý Vạn; xây mới nhà máy nước cửa khẩu Hạ Lang;
xây mới các trạm cấp nước tập trung nhỏ lẻ cấp nước cho khu vực nông thôn.
*
Vùng 4: Vùng kinh tế cửa khẩu phía Đông Nam
- Tổng
nhu cầu dùng nước đến năm 2040 khoảng: 18.000 m3/ngày đêm.
-
Nguồn nước: Sử dụng nước sông Bằng Giang, sông Bắc Vọng và suối Nậm Khao và các
nhánh suối chảy qua.
-
Giữ nguyên công suất hiện có nhà máy nước Tà Lùng. Cải tạo nâng công suất nhà
máy nước Hòa Thuận; xây mới nhà máy nước Phục Hòa; xây mới nhà máy nước cửa khẩu
Nà Lạn.
h)
Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
Quy hoạch mạng lưới thoát nước
thải phân tán, thu nước thải từng vùng về trạm xử lý tập trung.
- Vùng 1 - Vùng kinh tế cửa
khẩu phía Tây:
+ Khu vực cửa khẩu Sóc Giang:
bao gồm 02 lưu vực thoát nước chính. Quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải có tổng
công suất khoảng 800 m3/ngày đêm.
+ Khu vực lối mở Nà Quân (xã
Cần Yên): quy hoạch 01 trạm xử lý nước thải có công suất 200 m3/ngày
đêm.
+ Các khu vực còn lại: nước
thải phát sinh được xử lý cục bộ, đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn
tiếp nhận.
- Vùng 2 - Vùng kinh tế cửa
khẩu phía Bắc:
+ Khu du lịch Thác Bản Giốc:
tuân thủ theo đúng quy hoạch chung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 485/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm
2017.
+ Khu vực lối mở Đình Phong:
quy hoạch 01 trạm xử lý nước thải có công suất 300 m3/ngày đêm.
+ Khu vực cửa khẩu Pò Peo:
quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải có tổng công suất khoảng 500 m3/ngày
đêm.
+ Khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh: quy
hoạch 04 trạm xử lý nước thải có tổng công suất khoảng 2100 m3/ngày
đêm.
+ Các khu vực còn lại: nước
thải phát sinh được xử lý cục bộ, đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn
tiếp nhận.
- Vùng 3 - Vùng kinh tế cửa
khẩu phía Đông Bắc:
+ Khu vực cửa khẩu Hạ Lang
(xã Thị Hoa): quy hoạch 01 trạm xử lý nước thải có công suất 200 m3/ngày
đêm.
+ Khu vực cửa khẩu Lý Vạn:
quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải có tổng công suất khoảng 1700 m3/ngày
đêm.
+ Các khu vực còn lại: nước
thải phát sinh được xử lý cục bộ, đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn
tiếp nhận.
Vùng 4 - Vùng kinh tế cửa khẩu
phía Đông:
+ Khu vực đô thị Phục Hòa:
quy hoạch 08 trạm xử lý nước thải có công suất từ 400 - 1700 m3/ngày
đêm.
+
Khu vực lối mở Nà Lạn (xã Đức Long): quy hoạch 01 trạm xử lý nước thải có công
suất 500 m3/ngày đêm.
i)
Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn, quy hoạch nghĩa
trang
- Quy hoạch 04 khu xử lý chất
thải rắn, công nghệ đốt tại 04 vùng thuộc Khu kinh tế, mỗi khu xử lý chất thải
rắn bao gồm 01 lò đốt và diện tích chôn tro sau xử lý khoảng 1 ha. (lò đốt chất
thải rắn đặt tại vùng 1: 20 tấn/ngày; lò đốt chất thải rắn đặt tại vùng 2: 80 tấn/ngày;
lò đốt chất thải rắn đặt tại vùng 3: 20 tấn/ngày; lò đốt chất thải rắn đặt tại
vùng 4: 125 tấn/ngày).
-
Quy hoạch nghĩa trang tập trung:
+ Đối
với các nghĩa trang hiện có, sẽ tiến hành lập quy hoạch xây dựng lại đảm bảo
đúng các quy định, quy phạm hiện hành về chỉ tiêu đất nghĩa trang, vệ sinh môi
trường, hạ tầng kỹ thuật. Đối với các nghĩa trang hiện có trong khu vực đô thị,
có lộ trình dừng việc chôn cất hung táng, cải tạo các nghĩa trang này thành
công viên nghĩa trang hoặc di dời nếu có nhu cầu đất xây dựng.
+ Mỗi
đô thị dự kiến quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng. Tại khu vực nông thôn, mỗi
xã có quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng, tuân thủ theo quy hoạch nông thôn
mới đã phê duyệt.
9. Đánh giá môi trường chiến lược
- Kiểm soát, hạn chế các tác
động môi trường tại các khu vực phát triển dân cư, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, kho tàng, bến bãi, phát triển dịch vụ du lịch; xây dựng các công trình
thu gom, xử lý nước thải, chất thải phát sinh.
- Tăng cường công tác bảo vệ,
bảo tồn, cấm và hạn chế xây dựng tại các khu di tích lịch sử, khu bảo tồn thiên
nhiên, bảo tồn cảnh quan, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu vực khai thác nguồn
nước; tăng cường kiểm lâm, nâng cao ý thức cộng đồng trong bảo vệ rừng và hệ
sinh thái tự nhiên.
- Bảo tồn và phát huy cảnh
quan sinh thái nông nghiệp; kiểm soát chặt chẽ hoạt động sử dụng hóa chất trong
canh tác nông nghiệp; phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững.
- Tăng cường công tác kiểm
soát an ninh tại các khu vực cửa khẩu, lối mở; phát triển các công trình phụ trợ,
đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động xuất nhập cảnh trong khu vực; tăng cường
công tác kiểm dịch, an ninh và bảo vệ an toàn biên giới.
-
Tăng cường công tác giám sát, bảo vệ môi trường, nâng cao ý thức cộng đồng; xóa
đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân, đảm bảo
an sinh xã hội; phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, an ninh quốc
phòng, bảo vệ biên giới.
10. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư:
a) Phân kỳ thực hiện:
- Giai đoạn 2020 - 2030: Phát
triển hệ thống hạ tầng khung và các công trình đầu mối. Phát triển các dự án
chiến lược, làm động lực thúc đẩy phát triển Khu kinh tế. Tập trung vào các dự
án xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu vực Trà Lĩnh, Tà Lùng, Sóc Giang và Lý Vạn phục
vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế thương mại cửa khẩu, và các dự án tại khu vực
Bản Giốc phục vụ cho mục tiêu phát triển du lịch.
-
Giai đoạn 2030 - 2040: Phát triển đồng bộ. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng các khu
cửa khẩu, đô thị cửa khẩu. Thực hiện cải tạo chỉnh trang các khu vực đô
thị hiện hữu, nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng các quỹ đất hiện
có. Phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hoàn thiện tiêu chuẩn đô thị loại IV đối
với đô thị Phục Hòa và Trà Lĩnh, đô thị loại V đối với thị trấn Sóc Giang, thị
trấn Đàm Thủy/Bản Giốc.
b)
Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
Các
dự án công trình hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối của Khu kinh
tế, đóng vai trò là động lực phát triển kinh tế xã hội của toàn Khu kinh tế
(cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, đường vành đai biên giới - quốc lộ 4...); các
quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng tại các khu cửa khẩu đã được xác định
ưu tiên phát triển xây dựng trong giai đoạn đầu (các cửa khẩu Trà Lĩnh, Tà
Lùng, Sóc Giang và Lý Vạn và khu vực thác Bản Giốc) và các dự án tái định cư tại
các cửa khẩu, lối mở có dự án đầu tư; các dự án thực hiện mục tiêu nâng loại đô
thị theo lộ trình quy hoạch của tỉnh (nâng loại đô thị Phục Hòa đạt tiêu chuẩn
đô thị loại IV); các dự án thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với
du lịch cộng đồng.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng: tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch;
ban hành quy định quản lý theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh
Cao Bằng đến năm 2040 đã được duyệt; tổ chức rà soát và lập, điều chỉnh các quy
hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết phù hợp với quy hoạch
chung Khu kinh tế được duyệt. Khi nghiên cứu triển khai các quy hoạch xây dựng
và dự án đầu tư trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng phải hạn chế san gạt địa
hình tự nhiên, đánh giá các tác động đến phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn bản
sắc văn hóa, cảnh quan môi trường, tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ rừng,
môi trường; bảo đảm ứng phó biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai; đáp ứng
bảo vệ chủ quyền biên giới, đảm bảo tăng cường quốc phòng an ninh; đảm bảo phù
hợp với chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ, hạn chế tối đa chuyển mục đích sử dụng
đất trồng rừng, đất rừng sang mục đích khác, sử dụng đất đảm bảo đúng quy hoạch
và hiệu quả; bảo đảm tuân thủ theo quy định của pháp luật quy hoạch đô thị và
các pháp luật có liên quan.
Trong
quá trình triển khai quy hoạch cần bảo đảm tuân thủ các định hướng về bảo tồn,
phát huy giá trị các điểm di tích của di tích quốc gia đặc biệt Pác Pó, không
được vi phạm khu vực bảo vệ I và II của khu di tích Pác Pó, tuân thủ các định
hướng phân khu chức năng của Khu du lịch quốc gia Thác Bản Giốc và các quy định,
Hiệp định hợp tác du lịch chung giữa 2 nước Việt Nam - Trung Quốc. Đối với các
khu vực khác cần chú ý việc bảo vệ cảnh quan núi rừng và bản sắc văn hóa của cộng
đồng địa phương, trường hợp triển khai các hoạt động đầu tư xây dựng nếu phát
hiện các di chỉ khảo cổ, di vật, cổ vật…cần thực hiện việc khoanh vùng bảo vệ,
thực hiện đúng theo các quy định của Luật Di sản
văn hóa và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2.
Giao các bộ, ngành:
- Bộ
Xây dựng hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng công bố đồ án
quy hoạch chung xây dựng; định kỳ rà soát tình hình triển khai thực hiện quy hoạch
đúng quy định pháp luật.
- Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: phối hợp, xem xét bố trí và hỗ trợ từ nguồn
ngân sách trung ương, kêu gọi đầu tư để thực hiện các chương trình, dự án ưu
tiên đầu tư theo quy định.
-
Các bộ, ngành liên quan khác trên cơ sở quy hoạch được duyệt phối hợp với Ủy
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng triển khai thực hiện các quy hoạch ngành, quy hoạch
xây dựng tại địa phương đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ đúng quy định pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng, các bộ liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và
Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương,
Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường,
Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Cao Bằng;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ: TH, NN, KTTH, QHĐP, KGVX, NC;
- Lưu: VT, CN (2). Tuấn
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Văn Thành
|