|
BỘ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
83/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội,
ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH CHUẨN CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
123/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục
đại học số 125/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Giáo dục Đại học;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về Chuẩn cơ sở
giáo dục đại học, hướng dẫn việc áp dụng và đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu
chuẩn, tiêu chí, chỉ số hoạt động của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ
sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học (sau đây
gọi chung là cơ sở đào tạo); các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Người học là người đang học
tập và nghiên cứu khoa học tại cơ sở đào tạo, gồm sinh viên của chương trình
đào tạo trình độ đại học (bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số
ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo); học viên của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, bao gồm cả chương
trình đào tạo cấp văn bằng trình độ tương đương trình thạc sĩ (sau đây gọi
chung là học viên cao học); nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ
(sau đây gọi chung là nghiên cứu sinh). Người học chính quy là những người học
theo hình thức đào tạo chính quy tại cơ sở đào tạo.
2.
Số người học quy đổi là số người học được quy đổi bằng cách nhân với một
hệ số quy định theo trình độ, lĩnh vực, phương thức và hình thức đào tạo, được
xác định theo các hệ số quy đổi quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
3.
Người tốt nghiệp là người đã hoàn thành chương trình đào tạo và đủ điều
kiện được cấp hoặc đã được cấp văn bằng giáo dục đại học theo quy định của pháp
luật, bao gồm văn bằng trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và văn bằng của chương
trình đào tạo chuyên sâu theo quy định của pháp luật.
4.
Giảng viên là nhà giáo thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục và hướng
dẫn người học theo chương trình đào tạo, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với
giảng viên theo quy định của pháp luật.
5.
Giảng viên quy đổi là số giảng viên được quy đổi theo hệ số quy định của
từng trình độ đào tạo, chức danh khoa học và tỷ lệ tham gia giảng dạy thực tế
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6.
Giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động là giảng viên cơ hữu
chưa quá tuổi nghỉ hưu, tính cả thời gian kéo dài đối với giảng viên có trình
độ tiến sĩ, phó giáo sư, giáo sư theo quy định của pháp luật. Độ tuổi lao động
của giảng viên cơ hữu trong cơ sở đào tạo tư thục được tính như quy định đối
với giảng viên cơ hữu trong cơ sở đào tạo công lập.
7.
Diện tích đất của cơ sở đào tạo là tổng diện tích đất sử dụng ổn định
lâu dài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật hoặc đất sử dụng có thời hạn trên 20 năm thuộc quyền sử
dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo hoặc thuộc quyền sử dụng ổn định lâu dài của cơ
quan chủ quản nhưng được cơ quan chủ quản quyết định giao quyền sử dụng hợp
pháp cho cơ sở đào tạo để phục vụ mục đích hoạt động giáo dục đại học tại địa
phương nơi cơ sở đào tạo có trụ sở, phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo khác.
8.
Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo là tổng diện tích sàn
xây dựng thuộc quyền sở hữu của cơ sở đào tạo hoặc thuộc quyền sở hữu của cơ
quan chủ quản nhưng được cơ quan chủ quản quyết định giao quyền sử dụng hợp
pháp cho cơ sở đào tạo để phục vụ trực tiếp các hoạt động đào tạo. Diện tích
sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo bao gồm diện tích sử dụng của:
a)
Hội
trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng; phòng kỹ thuật, phòng
thu; phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thực nghiệm, thực hành, luyện tập; thư
viện, trung tâm học liệu; công trình huấn luyện, giảng dạy thể thao đáp ứng Quy
chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) và Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) về thiết kế công
trình ngành thể thao;
b)
Phòng
làm việc của cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên hỗ trợ, học viên cao học,
nghiên cứu sinh và các diện tích khác có công năng phục vụ giảng dạy, học tập,
rèn luyện, nghiên cứu (không bao gồm diện tích công trình dịch vụ sinh hoạt
hoặc dịch vụ kinh doanh, cho thuê).
9.
Trường đào tạo ngành đặc thù là trường đại học, học viện đào tạo các
ngành thuộc lĩnh vực Nghệ thuật; nhóm ngành Thể dục, thể thao; nhóm ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài với quy mô đào tạo các ngành này chiếm ít
nhất 70% tổng quy mô đào tạo toàn trường.
10.
HEMIS (Higher Education Management Information
System) là Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học do Bộ
Giáo dục và Đào tạo xây dựng và quản lý thống nhất.
1.
Kết
quả đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được sử dụng làm nguồn
thông tin và căn cứ phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật có
liên quan.
2.
Nâng
cao chuẩn chất lượng cơ sở đào tạo thông qua việc tăng cường tính minh bạch,
công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng của các cơ sở đào tạo.
3.
Làm
căn cứ để cơ sở đào tạo tự đánh giá, tự giám sát và tự chịu trách nhiệm giải
trình của cơ sở đào tạo về các điều kiện bảo đảm chất lượng và giải trình kết
quả hoạt động trước cơ quan quản lý nhà nước và xã hội.
1.
Chuẩn
cơ sở giáo dục đại học là tập hợp các yêu cầu tối thiểu về điều kiện bảo đảm chất
lượng và chỉ số hoạt động; được rà soát, cập nhật định kỳ và từng bước hội nhập
với chuẩn khu vực và quốc tế.
2.
Chuẩn
cơ sở giáo dục đại học được áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống giáo dục đại
học, trừ các trường hợp áp dụng một phần hoặc không áp dụng theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
3.
Việc
đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được thực hiện trên cơ sở
dữ liệu, minh chứng và cam kết của cơ sở đào tạo.
4.
Dữ
liệu phục vụ đánh giá phải bảo đảm tính hệ thống, đầy đủ, chính xác, khách quan
và được kết nối, chia sẻ thông qua HEMIS.
5.
Chỉ
số sử dụng để đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học phải xác
định được đối tượng đo lường, phương pháp xác định, thời điểm xác định và nguồn
dữ liệu; dữ liệu được kiểm chứng độc lập, truy xuất và đối soát, bảo đảm không
tính trùng giữa các đơn vị, chương trình đào tạo hoặc địa điểm đào tạo trong
cùng kỳ đánh giá.
6.
Đối
với cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, việc áp dụng Chuẩn thực hiện theo điều
ước quốc tế; đối với nội dung điều ước quốc tế không quy định thì áp dụng Thông
tư này và pháp luật Việt Nam có liên quan.
1.
Dữ
liệu phục vụ xác định mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được cập nhật
vào HEMIS.
2.
Việc
truy cập, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ đánh giá mức
độ đáp ứng Chuẩn được thực hiện theo phạm vi phân quyền của hệ thống và quy
định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước,
an toàn thông tin và pháp luật có liên quan.
3.
Trường
hợp HEMIS chưa đáp ứng yêu cầu cập nhật hoặc xảy ra sự cố hệ thống, cơ sở giáo
dục đại học thu thập, tổng hợp, lưu trữ và cung cấp dữ liệu bằng phương thức
điện tử theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Yêu cầu cung
cấp dữ liệu phải xác định rõ nội dung, phạm vi, cơ quan nhận và thời hạn thực
hiện; không yêu cầu báo cáo lại dữ liệu đã được cập nhật đầy đủ, hợp lệ trên
HEMIS.
Chương II
Các tiêu chuẩn và tiêu chí của Chuẩn cơ
sở giáo dục đại học gồm:
1. Tiêu chuẩn 1: Tổ
chức và quản trị
Cơ sở đào tạo có tổ chức bộ máy ổn định,
hệ thống quản trị hiệu quả, minh bạch.
a)
Tiêu chí 1.1.
Hệ thống văn bản quy chế, quy định nội bộ đã được ban hành đầy đủ, đúng thẩm
quyền và còn hiệu lực theo quy định của Luật Giáo dục và Luật Giáo dục đại học.
b)
Tiêu chí 1.2.
Sứ mạng, chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo được ban hành, cụ thể hóa
thành các chỉ số hoạt động chính trong kế hoạch hàng năm và được tổ chức thực
hiện, giám sát, đánh giá bảo đảm có ít nhất 50% số chỉ số hoạt động chính đạt
hoặc vượt mục tiêu đã được phê duyệt.
c)
Tiêu chí 1.3.
Dữ liệu quản lý về người học, đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo, cơ sở
vật chất, cơ sở thực hành, địa điểm tổ chức đào tạo, các điều kiện bảo đảm chất
lượng và kết quả hoạt động của cơ sở đào tạo được kết nối liên thông, cập nhật
đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, đúng định dạng và nhất quán trên HEMIS.
2. Tiêu chuẩn 2: Giảng
viên
Cơ sở đào tạo có đội ngũ giảng viên đáp
ứng yêu cầu về số lượng, trình độ và quỹ thời gian để bảo đảm chất lượng giảng
dạy và nghiên cứu.
a)
Tiêu chí 2.1.
Tỷ lệ người học quy đổi theo trình độ, lĩnh vực và hình thức đào tạo trên giảng
viên quy đổi luôn duy trì không lớn hơn 40.
b)
Tiêu chí 2.2.
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên tổng số giảng viên không
thấp hơn 70%.
c)
Tiêu chí 2.3.
Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ trên tổng số giảng viên:
-
Không
thấp hơn 20% và từ năm 2030 không thấp hơn 30% đối với cơ sở đào tạo không đào
tạo tiến sĩ; không thấp hơn 5% và từ năm 2030 không thấp hơn 10% đối với các
trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ;
-
Không
thấp hơn 40% và từ năm 2030 không thấp hơn 50% đối với cơ sở đào tạo có đào tạo
tiến sĩ; không thấp hơn 10% và từ năm 2030 không thấp hơn 15% đối với các
trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ.
3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở
vật chất, học liệu và hạ tầng số
Cơ sở đào tạo có khuôn viên, cơ sở vật
chất, hệ thống thư viện, học liệu đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giảng dạy,
học tập và nghiên cứu.
a)
Tiêu chí 3.1.
Từ năm 2030, diện tích đất (có hệ số theo vị trí khuôn viên) tính bình quân
trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không
nhỏ hơn 25 m2.
b)
Tiêu chí 3.2.
Diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo trên số người học chính quy quy đổi theo
trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 2,8 m2; ít nhất 70% giảng
viên cơ hữu được bảo đảm chỗ làm việc riêng biệt.
c)
Tiêu chí 3.3.
Thư viện, trung tâm học liệu có đủ giáo trình, sách chuyên khảo và học liệu
khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, bảo đảm số lượt sử dụng học liệu
hợp lệ bình quân của giảng viên và người học trong năm học tối thiểu là 10.
d)
Tiêu chí 3.4.
Hệ thống quản lý học tập trực tuyến bảo đảm đáp ứng 100% các chức năng và yêu
cầu tối thiểu theo quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
4. Tiêu chuẩn 4: Tài
chính
Cơ sở đào tạo duy trì được cân đối tài
chính, hiệu quả hoạt động và khả năng phát triển bền vững.
a)
Tiêu chí 4.1. Biên độ hoạt động, được xác định bằng chênh
lệch thu chi trên tổng thu, tính trung bình 03 năm gần nhất không âm.
b)
Tiêu
chí 4.2. Chỉ số tăng trưởng bền vững, được xác định bằng trung
bình cộng tốc độ tăng tổng thu và tốc độ tăng phần thu ngoài học phí, ngoài
ngân sách Nhà nước/nhà đầu tư hỗ trợ chi thường xuyên trong 3 năm gần nhất,
không âm.
5. Tiêu chuẩn 5: Tuyển
sinh và đào tạo
Cơ sở đào tạo duy trì được chất lượng và
hiệu quả về tuyển sinh, đào tạo và hỗ trợ người học.
a)
Tiêu chí 5.1.
Tỷ lệ nhập học trên số lượng tuyển sinh công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng
năm, tính trung bình 03 năm gần nhất không thấp hơn 50%; quy mô đào tạo không
sụt giảm quá 30% so với 03 năm trước, trừ trường hợp việc giảm quy mô nằm trong
định hướng phát triển của cơ sở đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
hoặc đã được công bố công khai trước đó ít nhất 02 năm.
b)
Tiêu chí 5.2.
Tỷ lệ thôi học trong năm được xác định bằng tỷ lệ người học chưa tốt nghiệp mà
không tiếp tục theo học ở năm kế tiếp (không bao gồm người học được phép nghỉ
học tạm thời, chuyển chương trình đào tạo, chuyển cơ sở giáo dục) trên tổng số
người học có mặt tại thời điểm cuối năm học trước không cao hơn 10%; riêng đối
với người học năm học đầu tiên tính trên số người học nhập học lần đầu của khóa
tuyển sinh sau khi trừ các trường hợp được loại trừ không cao hơn 15%.
c) Tiêu chí 5.3.
Tỷ lệ tốt nghiệp không thấp hơn 60% được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn
thành chương trình đào tạo trong thời gian không vượt quá 1,5 lần thời gian đào
tạo chuẩn trên số người thực tuyển của khóa tuyển sinh năm đó tính đến 31/12
của năm đánh giá; đồng thời tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn, được xác định bằng tỷ lệ
người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian đào tạo chuẩn, không
thấp hơn 40%.
d)
Tiêu chí 5.4.
Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và hỗ
trợ học tập không thấp hơn 70% trên tổng số phản hồi hợp lệ, trong đó yêu cầu
số người học có ít nhất một lượt phản hồi hợp lệ đạt tối thiểu 60% số người học
thuộc phạm vi khảo sát; đồng thời tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể về chương
trình đào tạo, quá trình học tập và trải nghiệm không thấp hơn 70% trên tổng số
phản hồi hợp lệ, trong đó yêu cầu số người tốt nghiệp có phản hồi hợp lệ đạt
tối thiểu 70% số người tốt nghiệp được khảo sát.
đ) Tiêu chí 5.5.
Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn được
đào tạo, tự tạo việc làm, học tiếp trình độ cao hơn, hoặc đang thực hiện hoạt
động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định của pháp
luật trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp, không thấp hơn 70%.
6. Tiêu chuẩn 6: Khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Cơ sở đào tạo có năng lực nghiên cứu và
đổi mới sáng tạo, thể hiện qua nguồn thu từ các hoạt động này và kết quả công
bố khoa học.
a)
Tiêu chí 6.1.
Tỷ trọng thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tổng
thu của cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ (có tính trọng số theo lĩnh vực), tính
trung bình trong 03 năm gần nhất không thấp hơn 5%.
b)
Tiêu chí 6.2.
Kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tính bình quân trên một giảng
viên quy đổi không thấp hơn 0,3 sản phẩm quy đổi/năm; trường hợp đối với cơ sở
đào tạo có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù không thấp
hơn 0,6 sản phẩm quy đổi/năm, trong đó số bài trong Danh mục Web of Science
hoặc Scopus (có tính trọng số theo lĩnh vực) không thấp hơn 0,3 sản phẩm quy
đổi/năm.
Riêng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Danh mục Web of Science hoặc Scopus được thay thế bằng Danh mục
tạp chí uy tín nhất ở Việt Nam (tạp chí khoa học loại 1) theo quy định của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
1.
Các
chỉ số sử dụng để xác định mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí quy định tại
Điều 6 của Thông tư này được quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
2.
Phụ
lục II quy định nội dung chỉ số, phương pháp xác định, phạm vi áp dụng, nguồn
dữ liệu và mức yêu cầu đối với từng chỉ số.
3.
Đối
với chỉ số có phạm vi áp dụng theo lĩnh vực, trình độ, hình thức, phương thức
hoặc địa điểm tổ chức đào tạo, kết quả được xác định theo đúng phạm vi áp dụng
và không tính trùng dữ liệu trong cùng kỳ đánh giá.
Chương III
Dữ liệu sử dụng để xác định và đánh giá
các chỉ số của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học do cơ sở đào tạo cập nhật và đồng
bộ dữ liệu từ các hệ thống quản trị nội bộ lên HEMIS phải bảo đảm tính chính
xác, khách quan, có thể kiểm chứng và được thu thập từ các nguồn hệ thống chính
thức sau:
1.
Hệ
thống quản trị số tập trung của cơ sở đào tạo (bao gồm hệ thống quản lý nhân
sự, quản lý tài chính, và quản lý đào tạo);
2.
Hệ
thống quản lý học tập (LMS) và hệ thống hỗ trợ đào tạo trực tuyến của cơ sở đào
tạo;
3.
Hệ
thống phần mềm quản lý thư viện và quản lý người dùng truy cập, khai thác tài
nguyên thư viện của cơ sở đào tạo;
4.
Các
kết quả khảo sát, báo cáo kiểm toán và báo cáo công khai thường niên đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác thực;
5.
Hệ
thống quản lý, hồ sơ và dữ liệu được xác nhận bởi cơ sở thực hành, đơn vị phối
hợp đào tạo hoặc địa điểm tổ chức hoạt động đào tạo theo thỏa thuận hợp pháp
với cơ sở đào tạo.
1.
Các
tiêu chuẩn, tiêu chí được áp dụng đầy đủ cho các cơ sở đào tạo, trừ các trường
hợp sau được áp dụng một phần:
a)
Đối
với các cơ sở đào tạo mới thành lập, chưa thực hiện tuyển sinh: chỉ áp dụng các
tiêu chuẩn 1, 2 và 3, trừ tiêu chí 3.3, trong đó số liệu về quy mô tuyển sinh
và đào tạo là dự kiến.
b)
Đối
với các cơ sở đào tạo mới hoạt động và chưa có khóa sinh viên tốt nghiệp: áp
dụng các tiêu chuẩn 1, 2, 3; các tiêu chí 5.1, 5.2 và chỉ số về tỷ lệ người học
hài lòng với giảng viên thuộc tiêu chí 5.4. Tiêu chuẩn 4 và các chỉ số sử dụng
dữ liệu của 03 năm được áp dụng khi cơ sở đào tạo có đủ dữ liệu theo yêu cầu.
Chưa áp dụng tiêu chí 5.3, tiêu chí 5.5 và chỉ số về tỷ lệ người tốt nghiệp hài
lòng tổng thể thuộc tiêu chí 5.4.
c) Đối với các cơ sở đào
tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: không áp dụng tiêu chuẩn 4, các tiêu chí
1.1 và 6.1.
d)
Đối
với các cơ sở đào tạo lĩnh vực Nghệ thuật và nhóm ngành thể dục, thể thao:
không bắt buộc áp dụng tiêu chí 6.2.
2.
Không
đánh giá, kết luận mức độ đáp ứng Chuẩn riêng đối với phân hiệu và các trường
thuộc. Dữ liệu của phân hiệu và các trường thuộc được tổng hợp vào kết quả đánh
giá chung của cơ sở đào tạo. Đối với các chỉ số cần xác định theo địa điểm tổ
chức đào tạo hoặc kết quả hoạt động tại phân hiệu, kết quả được xác định riêng
đối với từng phân hiệu và đồng thời được tổng hợp để xác định kết quả chung của
cơ sở đào tạo. Các chỉ số phải xác định riêng đối với từng phân hiệu được quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3.
Đối
với các đại học có trường đại học thành viên: các tiêu chuẩn, tiêu chí được áp
dụng đối với cả cấp đại học và từng trường thành viên theo phạm vi đánh giá. Dữ
liệu về nguồn lực dùng chung, bao gồm đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tài
chính và nguồn lực đào tạo khác, được phân bổ theo mức độ sử dụng thực tế, bảo
đảm không tính trùng trong cùng kỳ đánh giá. Việc hợp nhất dữ liệu toàn hệ
thống không làm thay đổi trách nhiệm đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học của
từng trường đại học thành viên. Việc xác định dữ liệu đối với phân hiệu được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4.
Đối
với cơ sở đào tạo có hoạt động đào tạo được tổ chức tại cơ sở thực hành, dữ
liệu phục vụ xác định các chỉ số có liên quan có thể được thu thập, tổng hợp theo
chương trình đào tạo, cơ sở thực hành, phân hiệu hoặc địa điểm tổ chức đào tạo
khi cần thiết. Kết quả được tổng hợp để xác định mức độ đáp ứng Chuẩn của cơ sở
đào tạo và không sử dụng để kết luận mức độ đáp ứng Chuẩn riêng đối với chương
trình đào tạo, phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo.
Dữ liệu của các trường đại học thành
viên trực thuộc, phân hiệu được tổng hợp để xác định kết quả chung của cả đại
học quốc gia đại học vùng, đại học.
1.
Kết
quả đánh giá đối với từng chỉ số được xác định theo một trong các trạng thái
sau:
a)
Đạt
khi kết quả thực tế đáp ứng hoặc vượt mức yêu cầu dựa trên dữ liệu đầy đủ, hợp
lệ và kiểm chứng được;
b)
Không
đạt khi kết quả thực tế thấp hơn mức yêu cầu dựa trên dữ liệu đầy đủ, hợp lệ và
kiểm chứng được;
c)
Chưa
đủ dữ liệu đánh giá khi thiếu dữ liệu, dữ liệu không hợp lệ, có sai lệch chưa
được đối soát làm rõ, hoặc không thể xác định do lỗi kỹ thuật, sự cố hệ thống.
2.
Trường
hợp kết quả chưa đủ dữ liệu đánh giá, cơ sở đào tạo được giải trình, bổ sung dữ
liệu hợp lệ trong thời hạn yêu cầu không quá 30 ngày; quá thời hạn yêu cầu mà
cơ sở đào tạo không giải trình, bổ sung được thì chỉ số đó được xác định là
“không đạt” trừ trường hợp bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
3.
Cơ
sở đào tạo được đánh giá là đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học khi tất cả
tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số thuộc phạm vi áp dụng đều đạt. Các tiêu chí, chỉ
số có quy định lộ trình áp dụng nhưng chưa đến thời điểm áp dụng thì không thuộc
phạm vi bắt buộc đánh giá và không bị xác định là chưa đạt (hoặc không đạt) khi
xét điều kiện đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học. Trường hợp cơ sở đào tạo kê
khai không trung thực hoặc giả mạo dữ liệu thì bị đánh giá là không đáp ứng
Chuẩn cơ sở giáo dục đại học và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
4.
Kết
quả đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn là nguồn thông tin phục vụ công tác quản lý
nhà nước. Việc áp dụng biện pháp quản lý đối với cơ sở giáo dục đại học phải
căn cứ vào nội dung, chỉ số chưa đạt đã được đối soát, kiểm chứng; nguyên nhân,
tính chất, mức độ và phạm vi chưa đáp ứng; đồng thời thực hiện theo đúng thẩm
quyền, điều kiện, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật có liên quan. Không
áp dụng biện pháp quản lý chỉ căn cứ vào kết luận tổng hợp về mức độ đáp ứng
Chuẩn.
5.
Trường
hợp phát hiện sai lệch dữ liệu, lỗi đồng bộ hoặc lỗi hệ thống, cơ sở giáo dục
đại học và cơ quan quản lý hệ thống có trách nhiệm phối hợp thực hiện đối soát,
làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm. Chưa kết luận kết quả đối với các chỉ số
đang trong thời gian đối soát. Dữ liệu hoặc công thức sau khi điều chỉnh phải
làm căn cứ để tính lại, cập nhật và công khai theo quy định; quá trình điều
chỉnh phải được lưu vết và bảo đảm khả năng kiểm chứng.
1.
Cơ
sở đào tạo thực hiện tự đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
hằng năm trên cơ sở dữ liệu đã cập nhật theo quy định tại Điều 5
của Thông tư này.
2.
Dữ
liệu không thuộc lĩnh vực tài chính được xác định tại ngày 31 tháng 12 của năm
báo cáo. Số liệu tài chính của năm báo cáo được hoàn thiện và cập nhật chậm
nhất ngày 31 tháng 3 của năm sau. Báo cáo kết quả tự đánh giá được hoàn thành
chậm nhất ngày 30 tháng 4 của năm sau liền kề.
3.
Cơ
sở đào tạo thực hiện công bố kết quả tự đánh giá và chịu trách nhiệm về kết quả
công bố trước ngày 31 tháng 5 hàng năm liền kề; Bộ Giáo dục và Đào tạo thông
báo kết quả đánh giá chuẩn cơ sở giáo dục đại học trước ngày 30 tháng 6 hằng
năm.
4.
Cơ
sở đào tạo có trách nhiệm giải trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
và các bên có liên quan; đồng thời thực hiện rà soát, cải tiến nhằm duy trì và
nâng cao mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
5.
Bộ
Giáo dục và Đào tạo thực hiện hậu kiểm, đối sánh, kiểm tra xác suất hoặc yêu
cầu cung cấp minh chứng đối với dữ liệu tự đánh giá của cơ sở đào tạo.
6.
Trường
hợp phát hiện kê khai không trung thực, cơ sở đào tạo phải điều chỉnh và chịu
trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
1.
Chuẩn
cơ sở giáo dục đại học được rà soát, cập nhật định kỳ 05 năm một lần, bảo đảm
tiệm cận và từng bước hội nhập với chuẩn khu vực và quốc tế.
2.
Trường
hợp ban hành các chủ trương, chính sách mới về hoạt động giáo dục đại học, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định việc rà soát, điều chỉnh và
cập nhật trước thời hạn.
Chương IV
1.
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
a)
Hướng
dẫn các cơ sở đào tạo cung cấp, cập nhật dữ liệu phục vụ việc xác định các chỉ
số và đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục
đại học vào HEMIS;
b)
Công
bố kết quả thực hiện Chuẩn cơ sở giáo dục đại học của các cơ sở đào tạo sau khi
đã thực hiện rà soát, đối sánh trên HEMIS trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
2.
Cơ
sở đào tạo
a)
Cung
cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác, nhất quán và chịu trách nhiệm về các số liệu
phục vụ việc xác định các chỉ số và đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí của
Chuẩn cơ sở giáo dục đại học vào HEMIS. Thời điểm xác định số liệu là ngày 31
tháng 12 hằng năm; đối với số liệu về tài chính, thời điểm xác định số liệu là
ngày 31 tháng 3 của năm sau liền kề.
b)
Thực
hiện các biện pháp cần thiết để thường xuyên giám sát, cải tiến chất lượng và
hiệu quả hoạt động giáo dục đại học, chủ động lập kế hoạch và ưu tiên nguồn lực
để bảo đảm đạt được tất cả tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại
học thuộc phạm vi áp dụng cho cơ sở đào tạo theo đúng lộ trình và quy định tại Thông
tư này.
c)
Thực
hiện trách nhiệm giải trình và công khai đối với người học, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền và các bên có liên quan về chất lượng và hiệu quả hoạt động
giáo dục đại học thông qua kết quả thực hiện Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
1.
Kết
quả đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học đã được công bố theo
Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến khi kết quả
đánh giá theo quy định tại Thông tư này được công bố.
2.
Đối
với cơ sở đào tạo thuộc trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 46
Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, kể từ ngày Thông tư này có hiệu
lực, việc xác định mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được thực hiện
theo quy định tại Thông tư này; việc áp dụng quy định chuyển tiếp không làm
thay đổi hoặc kéo dài thời hạn 48 tháng theo quy định của Luật Giáo dục đại
học.
3.
Kỳ
đánh giá đầu tiên theo Thông tư này được thực hiện đối với năm dữ liệu 2026.
4. Đối với các công trình
khoa học đã công bố thuộc Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do
Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành nhưng không thuộc Danh mục tạp chí đạt tiêu
chuẩn khoa học Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, việc xác định sản
phẩm khoa học quy đổi để đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
tiếp tục được công nhận theo Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do
Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành tại thời điểm công bố công trình khoa học
cho đến thời điểm Thông tư này ký ban hành.
Đối với các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an: Danh mục Web of Science hoặc Scopus được thay thế bằng danh mục
tạp chí khoa học được tính 1,0 điểm do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành năm
2025, cho đến khi có quy định về danh mục tạp chí khoa học loại 1 của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026, thay thế
Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
2.
Chánh
Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan
thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; hiệu trưởng, giám đốc cơ sở đào tạo, người đứng
đầu các tổ chức và cá nhân liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHXH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục KTVBTCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng Bộ GDĐT;
- Như khoản 2 Điều 15;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, PC, GDĐH.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
QUY ĐỊNH VỀ GIẢNG VIÊN VÀ NGƯỜI HỌC
(Kèm theo Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1.
Giảng
viên được kê khai xác định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học trên Hệ thống cơ sở dữ
liệu chuyên ngành về giáo dục đại học, bao gồm:
1.1.
Giảng
viên đáp ứng quy định của chuẩn chương trình đào tạo áp dụng cho ngành, nhóm
ngành và trình độ đào tạo tương ứng.
1.2.
Giảng
viên cơ hữu theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/ QH15, Luật
Giáo dục số 43/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/ QH15,
các quy định khác của pháp luật có liên quan và đáp ứng quy định sau:
a)
Giảng
viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của cơ sở đào tạo công lập là giảng viên,
cán bộ được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định về số lượng người làm
việc và vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
b)
Giảng
viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của cơ sở đào tạo tư thục là người lao động
ký hợp đồng lao động có thời hạn 03 năm hoặc hợp đồng không xác định thời hạn
theo Bộ luật Lao động, không là công chức hoặc viên chức nhà nước, không đang
làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử
dụng lao động khác; do cơ sở đào tạo trả lương và chi trả các khoản khác thuộc
chế độ, chính sách đối với người lao động theo các quy định hiện hành.
1.3.
Giảng
viên đồng cơ hữu theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/ QH15 và
đáp ứng quy định của Chính phủ quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ
sở giáo dục đại học công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan
khi xác định số lượng tuyển sinh của cơ sở đào tạo phải bảo đảm:
a)
Định
mức giảng dạy trong một năm học phải đảm bảo tối thiểu 50% định mức giảng dạy
của giảng viên cơ hữu của cơ sở đào tạo;
b)
Giảng
dạy trọn vẹn tối thiểu 01 học phần của chương trình đào tạo trình độ đại học,
thạc sĩ, tiến sĩ trong năm học.
1.4.
Giảng
viên hợp đồng toàn thời gian bao gồm cả giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau
khi nghỉ hưu theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và đáp
ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau
khi nghỉ hưu, ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên,
làm việc toàn thời gian tại cơ sở đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về chế độ làm việc của giảng viên đại học, giảng dạy trọn vẹn
tối thiểu 01 học phần của chương trình đào tạo trong năm đánh giá đồng thời
không ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử dụng
lao động khác.
1.5.
Chuyên
gia, nhà khoa học ở nước ngoài tham gia giảng dạy trực tiếp một hoặc một số học
phần của chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ tại cơ sở đào
tạo (sau đây gọi chung là giảng viên quốc tế) thuộc một trong các đối tượng
sau:
a)
Giảng
viên của các cơ sở giáo dục đại học theo hiệp định của Chính phủ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nước ngoài;
b)
Người
nước ngoài đáp ứng quy định về tiêu chuẩn giảng viên theo quy định của Luật
Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và các quy định khác của pháp luật có liên
quan hoặc người nước ngoài đang làm việc tại cơ sở giáo dục đại học của nước
ngoài và ký hợp đồng lao động hoặc có quyết định làm việc toàn thời gian từ 06
tháng (hoặc ít nhất một học kỳ) trở lên đồng thời không ký hợp đồng lao động có
thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác tại Việt Nam;
c)
Người
có quốc tịch Việt Nam đang ở nước ngoài đáp ứng quy định về tiêu chuẩn giảng
viên theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và các quy định
khác của pháp luật có liên quan hoặc người có quốc tịch Việt Nam đang làm việc
tại cơ sở giáo dục đại học của nước ngoài và ký hợp đồng lao động hoặc có quyết
định làm việc toàn thời gian từ 06 tháng (hoặc ít nhất một học kỳ) trở lên đồng
thời không ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử
dụng lao động khác tại Việt Nam;
d)
Các
giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ đang công tác
tại cơ sở giáo dục đại học nước ngoài, các chuyên gia, nhà khoa học thuộc Chương
trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở
nước ngoài do Chính phủ quy định được tham gia giảng dạy trình độ tiến sĩ theo
quy định của cơ sở đào tạo và quy định của pháp luật có liên quan.
1.6.
Giảng
viên nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam, nhóm ngành Ngôn ngữ, văn
học và văn hóa nước ngoài, nhóm ngành Thể dục, thể thao, và lĩnh vực Nghệ
thuật:
a)
Nghệ
sĩ ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân Nhân dân, Nhà giáo ưu
tú, Nhà giáo Nhân dân, huấn luyện viên/vận động viên đã từng giành giải vô địch
thế giới, vô địch châu lục, vô địch SEA Games, được phong cấp vận động viên
Kiện tướng quốc gia, đồng thời có bằng tốt nghiệp trình độ đại học cùng ngành
hoặc cùng nhóm ngành với ngành tham gia đào tạo được xem xét tính hệ số như
giảng viên có trình độ thạc sĩ;
b)
Nghệ
sĩ ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ nhân Nhân dân, Nhà giáo Nhân dân, huấn luyện
viên/vận động viên đã từng giành giải vô địch thế giới, vô địch châu lục, vô
địch SEA Games, được phong cấp vận động viên Kiện tướng quốc gia, đồng thời có
bằng tốt nghiệp trình độ thạc sĩ cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành đào tạo được
xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ tiến sĩ;
c)
Giảng
viên là người bản ngữ hoặc chuyên gia có chứng chỉ hành nghề quốc tế cùng ngành
hoặc cùng nhóm ngành đào tạo, có thâm niên giảng dạy đại học trên 05 năm được
xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ thạc sĩ đối với nhóm ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
1.7.
Đối
với các ngành đào tạo ngôn ngữ dân tộc thiểu số Việt Nam, ngành Văn hóa các dân
tộc thiểu số Việt Nam thuộc nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam,
giảng viên là người dân tộc thiểu số hoặc người có hiểu biết về ngôn ngữ, văn
hóa dân tộc thiểu số phù hợp với ngôn ngữ văn hóa dân tộc thiểu số, có ít nhất
05 năm kinh nghiệm giảng dạy trình độ tương ứng của ngành tham gia đào tạo có
bằng tốt nghiệp trình độ đại học cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành đào tạo thì
được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ thạc sĩ.
1.8.
Đối
với giảng viên các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có tối thiểu 02 năm
kinh nghiệm giảng dạy trình độ tương ứng của ngành tham gia đào tạo:
a)
Giảng
viên có bằng bác sĩ nội trú, bằng chuyên khoa cấp I các chuyên ngành thuộc
ngành tham gia đào tạo được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ thạc
sĩ;
b)
Giảng
viên có bằng chuyên khoa cấp II các chuyên ngành thuộc ngành tham gia đào tạo
được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ tiến sĩ.
1.9.
Người
trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn hoặc giám sát thực hành, thực tập (bao gồm thực
hành lâm sàng, thí nghiệm, thực nghiệm) tại cơ sở đào tạo hoặc cơ sở thực hành
được tính vào số lượng giảng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định và có khối lượng giảng dạy thực tế được xác định, kiểm chứng. Tổng tỷ lệ
quy đổi giảng viên của một người trong năm đánh giá không vượt quá 1,0, trừ
trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định khác.
Riêng lĩnh vực sức khỏe, người giảng
dạy, hướng dẫn thực hành tại cơ sở thực hành được tính vào số lượng giảng viên
cơ hữu theo quy định của Chính phủ về tổ chức đào tạo thực hành trong khối
ngành sức khỏe.
2.
Hệ
số của giảng viên được quy định như sau:
2.1.
Một
giảng viên tham gia giảng dạy một hoặc nhiều ngành trong một hoặc nhiều nhóm
ngành đào tạo và được tính hệ số khi đáp ứng yêu cầu về trình độ, chuyên môn
của ngành đào tạo, bảo đảm tổng hệ số không vượt quá 1,00.
2.2.
Một
giảng viên tham gia giảng dạy tại trụ sở chính của cơ sở đào tạo, tại phân
hiệu, trường thành viên hoặc đơn vị đào tạo trực thuộc (có số lượng riêng) được
tính hệ số thực tham gia, bảo đảm tổng hệ số không vượt quá 1,00.
2.3.
Một
giảng viên đồng cơ hữu chỉ được tính vào xác định tại một cơ sở đào tạo; tham
gia giảng dạy nhiều ngành hoặc chương trình đào tạo của một cơ sở đào tạo nhưng
bảo đảm tổng hệ số xác định không vượt quá 0,50.
3.
Hệ
số quy đổi của giảng viên có chức danh, trình độ khác nhau được quy định như
sau:
Bảng 1. Hệ
số quy đổi giảng viên theo trình độ, chức danh
|
TT
|
Trình độ,
chức danh
|
Hệ số
|
|
1
|
Giảng viên có trình
độ đại học
|
0,50
|
|
2
|
Giảng viên có trình
độ thạc sĩ
|
0,75
|
|
3
|
Giảng viên có trình
độ tiến sĩ
|
1,00
|
|
4
|
Giảng viên có chức
danh phó giáo sư
|
1,00
|
|
5
|
Giảng viên có chức
danh giáo sư
|
1,00
|
Trường hợp một giảng viên đồng thời đáp
ứng nhiều trình độ, chức danh thì áp dụng một hệ số cao nhất, không cộng các hệ
số.
1.
Người
học các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục
đại học số 125/2025/QH15, quy chế đào tạo đại học, sau đại học hiện hành và
được xác định như sau:
1.1.
Đào
tạo chính quy là hình thức đào tạo được tổ chức tập trung tại cơ sở đào tạo
trong khung giờ ban ngày chiếm trên 50% tổng khối lượng của chương trình đào
tạo.
1.2.
Đào
tạo kết hợp giữa trực tiếp và từ xa là phương thức tổ chức đào tạo tổ chức theo
thời gian linh hoạt trong đó đào tạo trực tiếp chiếm tối thiểu trên 50% tổng
khối lượng học tập của chương trình đào tạo.
1.3.
Đào
tạo từ xa là phương thức tổ chức đào tạo thực hiện theo thời gian linh hoạt có
50% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo trở lên được thực hiện chủ
yếu thông qua các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông theo một hoặc
kết hợp giữa phương thức tổ chức đào tạo từ xa mạng máy tính, viễn thông, thư
tín, phát thanh - truyền hình; đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng đào tạo
từ xa.
2.
Hệ
số của người học được quy định như sau:
2.1.
Một
người học được xác định theo trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo
thực tế tại thời điểm đánh giá.
2.2.
Người
học chỉ được tính một lần trong cùng phạm vi đánh giá.
2.2. Người học thuộc chương trình liên
kết đào tạo với nước ngoài được xác định theo trình độ và phương thức tổ chức
đào tạo tương ứng; trường hợp áp dụng hệ số riêng thì thực hiện theo quy định
của Thông tư này.
3.
Hệ
số quy đổi người học theo trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo
Bảng 2. Hệ
số quy đổi người học
|
TT
|
Trình độ,
hình thức, phương thức tổ chức đào tạo
|
Hệ số
|
|
1
|
Đại học đào tạo chính
quy
|
1,00
|
|
2
|
Đại học đào tạo kết
hợp giữa trực tiếp và từ xa
|
0,80
|
|
3
|
Đại học đào tạo từ xa
|
0,50
|
|
4
|
Thạc sĩ
|
1,50
|
|
5
|
Tiến sĩ
|
2,00
|
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ
(Kèm theo Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
ĐH
|
Đại học
|
GDĐH
|
Giáo dục đại học
|
GS
|
Giáo sư
|
HEMIS
|
Hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành về giáo dục đại học
|
HVCH
|
Học viên cao học
|
NCS
|
Nghiên cứu sinh
|
PGS
|
Phó giáo sư
|
SVĐH
|
Sinh viên đại học
|
ĐTCQ
|
Đào tạo chính quy
|
ĐTTX
|
Đào tạo từ xa
|
ĐTKH
|
Đào tạo kết hợp giữa trực
tiếp và từ xa
|
LMS
|
Hệ thống quản lý học tập
(Learning Management System)
|
|
Tiêu chuẩn
|
Tiêu chí
|
Chỉ số
|
Yêu cầu
|
|
1. Tổ chức
và quản trị
|
1.1
|
Tỷ lệ nội dung quản
trị nội bộ được quy định và thực hiện đầy đủ, đúng thẩm quyền và còn hiệu lực
|
100%
|
|
1.2
|
Tỷ lệ chỉ số hoạt
động chính cụ thể hóa mục tiêu chiến lược đạt hoặc vượt mục tiêu theo kế
hoạch hằng năm đã được phê duyệt
|
≥ 50%
|
|
1.3
|
Tỷ lệ trường dữ liệu
bắt buộc được cập nhật đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, đúng định dạng, hợp
lệ và nhất quán trên HEMIS
|
100%
|
|
2. Giảng
viên
|
2.1
|
Tỷ lệ người học quy
đổi trên giảng viên quy đổi
|
≤ 40:1
|
|
2.2
|
Tỷ lệ giảng viên cơ
hữu trong độ tuổi lao động trên tổng số giảng viên
|
≥ 70%
|
|
2.3
|
Tỷ lệ giảng viên có
trình độ tiến sĩ
|
|
|
- Đối
với cơ sở GDĐH không đào tạo tiến sĩ
|
≥ 20% (≥
30%)
|
|
- Đối
với cơ sở GDĐH có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù
|
≥ 40%
(≥50%)
|
|
- Đối
với trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ
|
≥ 5%
(≥10%)
|
|
- Đối với
trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ
|
≥ 10%
(≥15%)
|
|
3. Cơ sở
vật chất
|
3.1
|
Diện tích đất quy đổi
trên người học chính quy quy đổi (m2)
|
(≥ 25 m2)
|
|
3.2
|
Diện tích sàn xây
dựng trực tiếp phục vụ đào tạo trên người học chính quy quy đổi
|
≥ 2,8 m2
|
|
Tỷ lệ giảng viên cơ
hữu có chỗ làm việc riêng biệt
|
≥ 70%
|
|
3.3
|
Số lượt sử dụng học
liệu hợp lệ bình quân trên giảng viên và người học trong năm học
|
≥10 lượt/
người / năm
|
|
3.4
|
Tỷ lệ các chức
năng/yêu cầu tối thiểu của hệ thống quản lý học tập trực tuyến đã được đáp
ứng và đưa vào sử dụng
|
100%
|
|
4. Tài
chính
|
4.1
|
Biên độ hoạt động
trung bình của 03 năm gần nhất
|
≥ 0
|
|
4.2
|
Chỉ số tăng trưởng
bền vững trong giai đoạn 03 năm
|
≥ 0
|
|
5. Tuyển sinh
và đào tạo
|
5.1
|
Tỷ lệ nhập học trung
bình trong 03 năm gần nhất
|
≥ 50%
|
|
Tỷ lệ tăng, giảm quy
mô đào tạo so với 03 năm trước
|
≥ -30%
|
|
5.2
|
Tỷ lệ thôi học trong
năm
|
≤ 10%
|
|
Tỷ lệ thôi học của
người học năm thứ nhất
|
≤ 15%
|
|
5.3
|
Tỷ lệ tốt nghiệp
trong thời gian không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn
|
≥ 60%
|
|
Tỷ lệ tốt nghiệp đúng
hạn
|
≥ 40%
|
|
5.4
|
Tỷ lệ người học hài
lòng về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và hỗ trợ học tập của giảng viên
|
≥70%
|
|
Tỷ lệ người học có
phản hồi hợp lệ trong khảo sát
|
≥60%
|
|
Tỷ lệ người tốt
nghiệp hài lòng tổng thể về chương trình đào tạo, quá trình học tập và trải
nghiệm
|
≥70%
|
|
Tỷ lệ người tốt
nghiệp có phản hồi hợp lệ trong khảo sát
|
≥70%
|
|
5.5
|
Tỷ lệ người tốt
nghiệp có việc làm phù hợp, tự tạo việc làm, tiếp tục học tập hoặc thực hiện
hoạt động bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề trong 12 tháng sau tốt
nghiệp
|
≥ 70%
|
|
6. Khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
6.1
|
Tỷ trọng thu từ hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tổng thu, trung bình 03 năm
gần nhất (chỉ áp dụng đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ)
|
≥ 5%
|
|
6.2
|
1. Kết quả khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quy đổi trên giảng viên
- Đối với cơ
sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ là trường đào tạo ngành đặc thù
- Đối với cơ
sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù
|
≥ 0,3 ≥
0,6
|
|
2. Số công bố WoS/
Scopus quy đổi trên giảng viên (áp dụng đối với cơ sở GDĐH có đào
tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù; cơ sở thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an áp dụng danh mục thay thế bằng tạp chí uy tín nhất ở Việt
Nam (tạp chí khoa học loại 1) theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ theo
quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
≥ 0,3
|
|
(*): Giá trị trong
dấu ngoặc là yêu cầu từ năm 2030
|
III. CÁC HỆ SỐ QUY ĐỔI THEO LĨNH VỰC ĐÀO TẠO
PHỤC VỤ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ
|
TT
|
Lĩnh vực
đào tạo
|
Hệ số tải
giảng dạy KGD
|
Hệ số diện
tích KDT
|
Hệ số kinh phí KTC
|
Hệ số công
bố KBB
|
|
1
|
Khoa học giáo dục và
đào tạo giáo viên
|
1
|
1
|
2
|
1,5
|
|
2
|
Nghệ thuật
|
2
|
1,5
|
2
|
2
|
|
3
|
Nhân văn
|
0,8
|
0,8
|
2
|
2
|
|
4
|
Khoa học xã hội và
hành vi
|
0,8
|
0,8
|
2
|
1,5
|
|
5
|
Báo chí và thông tin
|
1
|
1
|
2
|
1,5
|
|
6
|
Kinh doanh và quản lý
|
0,8
|
1
|
2
|
1,5
|
|
7
|
Pháp luật
|
1
|
1
|
2
|
1,5
|
|
8
|
Khoa học sự sống
|
1
|
1,2
|
1,5
|
1
|
|
9
|
Khoa học tự nhiên
|
1
|
1,2
|
1,5
|
1
|
|
10
|
Toán và thống kê
|
0,8
|
1
|
1,5
|
1
|
|
11
|
Máy tính và công nghệ
thông tin
|
0,8
|
1,2
|
1
|
1
|
|
12
|
Công nghệ kỹ thuật
|
1
|
1,2
|
1
|
1
|
|
13
|
Kỹ thuật
|
1
|
1,2
|
1
|
1
|
|
14
|
Sản xuất và chế biến
|
1
|
1,2
|
1
|
1
|
|
15
|
Kiến trúc và xây dựng
|
1
|
1,2
|
1,5
|
1
|
|
16
|
Nông, lâm nghiệp và
thủy sản
|
1
|
1,5
|
1,5
|
1,5
|
|
17
|
Thú y
|
1
|
1,2
|
1,5
|
1,5
|
|
18
|
Sức khỏe
|
1,4
|
1,2
|
1
|
1
|
|
19
|
Dịch vụ xã hội
|
0,8
|
1
|
2
|
2
|
|
20
|
Du lịch, khách sạn,
thể thao và dịch vụ cá nhân
|
0,8
|
1,2
|
2
|
2
|
|
21
|
Dịch vụ vận tải
|
0,8
|
1,2
|
2
|
2
|
|
22
|
Môi trường và bảo vệ
môi trường
|
1
|
1
|
1,5
|
1,5
|
|
23
|
An ninh, quốc phòng
|
0,8
|
1,5
|
1
|
2
|
|
24
|
Lĩnh vực khác
|
1
|
1
|
1
|
1
|
Trong đó:
KGD: hệ số tải
giảng dạy, được sử dụng để quy đổi tải giảng dạy khi xác định số người học quy
đổi và các chỉ số có liên quan đến năng lực đội ngũ giảng viên.
KDT: hệ số diện
tích, được sử dụng để quy đổi yêu cầu về diện tích theo lĩnh vực đào tạo.
KTC: hệ số kinh
phí, được sử dụng đối với các chỉ số tài chính có yêu cầu tính trọng số theo
lĩnh vực.
KBB: hệ số công
bố, được sử dụng đối với các chỉ số về kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo có yêu cầu tính trọng số theo lĩnh vực.
1. Tiêu chuẩn
1: Tổ chức và quản trị
1.1. Tỷ lệ nội dung quản trị nội bộ bắt
buộc đã được ban hành bằng văn bản
Chỉ số được xác định theo công thức:
T = (A/B)
× 100%
Trong đó:
- A là số nội dung quản trị nội
bộ bắt buộc đã có văn bản được ban hành đúng thẩm quyền, còn hiệu lực tại thời điểm
đánh giá.
- B là
tổng số nội dung quản trị nội bộ bắt buộc áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại
học theo quy định của pháp luật.
1.2. Tỷ lệ chỉ số hoạt động chính đạt mục
tiêu theo kế hoạch hằng năm
Chỉ số được xác định theo công thức:
T = (A/B)
× 100%
Trong đó:
-
A là số chỉ
số hoạt động chính đạt mục tiêu theo kế hoạch hằng năm đã được phê duyệt.
-
B là tổng số
chỉ số hoạt động chính cụ thể hóa mục tiêu chiến lược trong kế hoạch hằng năm
đã được phê duyệt trước kỳ đánh giá.
1.3. Tỷ lệ trường
dữ liệu bắt buộc đáp ứng yêu cầu cập nhật trên HEMIS
Chỉ số được xác định theo công thức:
T = (A/B)
× 100%
Trong đó:
-
A là số
trường dữ liệu bắt buộc thuộc phạm vi áp dụng của cơ sở giáo dục đại học được
cập nhật đầy đủ, đúng thời hạn, đúng định dạng, hợp lệ và nhất quán trên HEMIS.
-
B là tổng số
trường dữ liệu bắt buộc thuộc phạm vi áp dụng của cơ sở giáo dục đại học theo
cấu trúc dữ liệu và yêu cầu của HEMIS trong kỳ đánh giá.
2. Tiêu chuẩn
2: Giảng viên
2.1. Tỷ lệ người học quy đổi trên giảng
viên quy đổi
Chỉ số được xác định theo công thức:
T = (N/G)
Trong đó:
-
T là số người
học quy đổi trên một giảng viên quy đổi.
-
N là số người
học quy đổi.
-
G là số giảng
viên quy đổi.
2.2. Tỷ lệ giảng
viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên tổng số giảng viên
Chỉ số được xác định
theo công thức:
T = (A/B)
× 100%
Trong đó:
-
A là số giảng
viên cơ hữu trong độ tuổi lao động.
-
B là tổng số
giảng viên của cơ sở đào tạo đang làm việc hợp lệ tính đến 31/12 của năm đánh
giá.
2.3. Tỷ lệ giảng
viên có trình độ tiến sĩ trên tổng số giảng viên
Số giảng viên có trình độ tiến sĩ, tính
theo tỷ lệ tham gia thực tế chia cho tổng số giảng viên theo công thức:
T = (A/B)
× 100%
Trong đó:
-
A là số giảng
viên có trình độ tiến sĩ.
-
B là tổng số
giảng viên của cơ sở đào tạo đang làm việc hợp lệ tính đến 31/12 của năm đánh
giá.
3. Tiêu chuẩn
3: Cơ sở vật chất
3.1. Diện tích đất trên người học
a)
Tổng
diện tích đất của cơ sở GDĐH hoặc của một phân hiệu có nhân hệ số theo vị trí
khuôn viên (S), chia cho số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh
vực đào tạo (N) của cơ sở GDĐH hoặc của phân hiệu.

Trong đó:
-
S(i) là diện
tích đất tại khuôn viên (i) mà cơ sở GDĐH được cấp quyền sử dụng ổn định lâu
dài hoặc sử dụng có thời hạn theo pháp luật đất đai phục vụ mục đích hoạt động
GDĐH, tính theo đơn vị m2.
-
KVT(i) là hệ số vị
trí của khuôn viên (i): KVT = 2,5 đối với các khuôn viên nằm trong địa giới các
xã/phường của các thành phố, KVT = 1 đối với các tỉnh.
-
N1(j) là số SVĐH
chính quy của lĩnh vực đào tạo (j).
-
N2(j) là số HVCH
của lĩnh vực đào tạo (j).
-
N3(j) là số NCS
của lĩnh vực đào tạo (j).
-
KDT(j) là hệ số
diện tích của lĩnh vực đào tạo (j), được quy định tại Mục 3
ở cuối Phần này.
b)
Đối
với cơ sở đào tạo có phân hiệu hoặc cơ sở đào tạo tại nhiều địa điểm, diện tích
đất và diện tích sàn được xác định tương ứng với quy mô người học hoặc khối
lượng đào tạo được phân bổ cho từng địa điểm theo số tín chỉ, thời lượng học
tập, lượt sử dụng hoặc dữ liệu tổ chức đào tạo thực tế trong kỳ đánh giá.
Trường hợp các địa điểm được quản lý và điều phối sử dụng chung trong cùng một
cơ sở, được phép tính tổng diện tích và tổng quy mô người học nếu có dữ liệu
chứng minh khả năng tiếp cận và sử dụng chung; không tính trùng diện tích hoặc
người học giữa các địa điểm.
Diện tích của cơ sở đào tạo, phân hiệu
hoặc đơn vị đào tạo không được tính cho người học không học tập thường xuyên
tại địa điểm đó. Diện tích phục vụ đào tạo tại bệnh viện thực hành thuộc cơ sở
GDĐH được tính quy đổi.
Đối với cơ sở đào tạo
có phân hiệu, trường thuộc đại học chỉ số được xác định riêng tại từng phân
hiệu, trường thuộc đại học và đồng thời xác định chung đối với toàn cơ sở đào
tạo
3.2. Diện tích sàn xây dựng phục vụ đào
tạo
3.2.1. Diện tích
sàn trên người học
Tổng diện tích sàn xây dựng trực tiếp
phục vụ đào tạo của cơ sở GDĐH hoặc của phân hiệu (S), chia cho số người học
chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo (N) của cơ sở GDĐH hoặc của
phân hiệu hoặc của bệnh viện của cơ sở GDĐH.

Trong đó:
-
S(i) là tổng
diện tích sàn xây dựng của công trình (i), tính theo đơn vị m2.
-
KSD(i) là hệ số sử
dụng diện tích của công trình (i) phục vụ trực tiếp hoạt động đào tạo (sau khi
trừ đi phần diện tích tường xây, hành lang, cầu thang, các hạng mục kỹ thuật…
và các diện tích phục vụ mục đích khác), KSD ≤ 0,7.
-
N1(j) là số SVĐH
chính quy của lĩnh vực đào tạo (j).
-
N2(j) là số HVCH
của lĩnh vực đào tạo (j).
-
N3(j) là số NCS
của lĩnh vực đào tạo (j).
-
KDT(j) là hệ số
diện tích của lĩnh vực đào tạo (j), được quy định tại Mục 3
ở cuối Phần này.
Đối với cơ sở đào tạo
có phân hiệu, chỉ số được xác định riêng tại từng phân hiệu và đồng thời xác
định chung đối với toàn cơ sở đào tạo
3.2.2. Tỷ lệ giảng
viên cơ hữu có chỗ làm việc riêng biệt
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu được bố trí diện
tích và bàn ghế làm việc riêng biệt tại cơ sở GDĐH, trong phòng chung hoặc
riêng nhưng không ít hơn 6m2 cho mỗi người.
Công thức tính:
T= (A/B)
x 100%
Trong đó:
-
T là
tỷ lệ giảng viên cơ hữu có chỗ làm việc riêng biệt.
-
A là
số lượng giảng viên cơ hữu được cơ sở giáo dục đại học bố trí chỗ làm việc
riêng biệt.
-
B là
tổng số giảng viên cơ hữu của cơ sở đào tạo đang làm việc hợp lệ tính đến 31/12
của năm đánh giá.
Trường hợp áp dụng cho phân hiệu, số
giảng viên cơ hữu được lấy theo số liệu dùng để xác định chỉ tiêu tuyển sinh
của phân hiệu.
3.3. Thư viện, trung tâm học liệu có đủ
giáo trình, sách chuyên khảo và học liệu khác theo yêu cầu của chương trình đào
tạo
Chỉ số được xác định theo công thức:
T = (LGV
+ LNH)/(A+B)
Trong đó:
-
LGV: Tổng số
lượt sử dụng học liệu hợp lệ của tất cả giảng viên trong năm học.
-
LNH: Tổng số
lượt sử dụng học liệu hợp lệ của tất cả người học trong năm học.
-
A: Tổng số
giảng viên của cơ sở đào tạo đang làm việc hợp lệ tính đến 31/12 của năm đánh
giá.
-
B: Tổng số
người học của cơ sở đào tạo tính đến 31/12 của năm đánh giá.
3.4. Hệ thống quản lý học tập trực tuyến
Tỷ lệ các chức năng, yêu cầu tối thiểu
của hệ thống quản lý học tập trực tuyến đã được đáp ứng và đưa vào sử dụng được
xác định theo công thức:
T = (A
/ B) x 100%
Trong đó:
-
A: Là số lượng
các chức năng, yêu cầu tối thiểu của hệ thống quản lý học tập đã được cơ sở
giáo dục xây dựng, nghiệm thu và đưa vào sử dụng thực tế đáp ứng tiêu chuẩn kỹ
thuật, công nghệ.
-
B: Là tổng số
các chức năng, yêu cầu tối thiểu bắt buộc phải có đối với hệ thống quản lý học
tập theo quy định của pháp luật.
4. Tiêu chuẩn
4: Tài chính
4.1. Biên độ hoạt động trung bình 03 năm
Trung bình biên độ hoạt động của 03 năm
gần nhất:
[M(n) + M(n-1)
+ M (n-2)]/3
Trong đó:
-
M(n) là biên độ
hoạt động của năm báo cáo (n), M(n) = [R(n) - E(n)]/R(n).
-
R(n) là tổng thu hoạt động trong năm báo cáo (n) đồng từ các hoạt động thường
xuyên (bao gồm cả ngân sách Nhà nước hỗ trợ) và thực hiện nhiệm vụ không thường
xuyên (không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cấp). Đơn vị
tính VN đồng.
-
E(n) là tổng chi
phí hoạt động trong năm báo cáo (n), bao gồm chi thường xuyên, chi thực hiện
nhiệm vụ không thường xuyên, tính cả kinh phí khấu hao tài sản. Đơn vị tính VN
đồng.
-
M(n-1), M(n-2)
là biên độ hoạt động của 2 năm trước liền kề.
4.2. Chỉ số tăng trưởng bền vững
Chỉ số tăng trưởng bền vững được xác
định theo công thức:

Trong đó:
-
G là chỉ số
tăng trưởng bền vững.
-
R(n), R(n-3)
là tổng thu hoạt động của năm báo cáo và năm thứ ba trước năm báo cáo, đơn vị
tính VN đồng; đối với đại học vùng, đại học quốc gia và cơ sở đào tạo có trường
thành viên, tổng thu hoạt động được xác định theo báo cáo tài chính hợp nhất
hoặc báo cáo tài chính của đơn vị được đánh giá.
R(n-3) phải
khác 0 trừ trường hợp các cơ sở đào tạo mới hoạt động thì chưa đánh giá chỉ số này.
-
T(n), T(n-3)
là phần thu ngoài học phí và ngoài ngân sách nhà nước của năm tương ứng, đơn vị
tính VN đồng; không tính kinh phí đầu tư, tài trợ một lần, thanh lý tài sản,
hoàn nhập dự phòng và các khoản thu đột biến, không thường xuyên.
Trường hợp T(n-3) = 0 và T(n) > 0,
tốc độ tăng trưởng của thành phần này được quy ước bằng 100%. Trường hợp T(n-3)
= 0 và T(n) = 0, thành phần này không tính vào công thức.
Dữ liệu tài chính sử dụng để xác định
chỉ số tăng trưởng bền vững được lấy từ báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán
hoặc được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
5. Tiêu chuẩn
5: Tuyển sinh và đào tạo
5.1.1 Tỷ lệ nhập học
trung bình 03 năm
Trung bình cộng của tỷ lệ nhập học trong
03 năm gần nhất, tính tất cả trình độ đào tạo và hình thức đào tạo:
T = [A(n)/B(n)
+ A(n-1)/B(n-1) + A(n-2)/B(n-2)]/3
Trong đó:
-
A(n), A(n-1),
A(n-2) là số lượng nhập học mới của năm báo cáo (n) và hai
năm trước liền kề được xác định tại thời điểm 31/12 hàng năm.
-
B(n), B(n-1),
B(n-2) là số lượng tuyển sinh theo kế hoạch của năm báo cáo
(n) và hai năm trước liền kề.
5.1.2. Tỷ lệ
tăng, giảm quy mô đào tạo 3 năm
Số lượng tăng, giảm quy mô đào tạo của
năm báo cáo so với 03 năm trước, chia cho quy mô đào tạo của 03 năm trước, tính
tất cả trình độ đào tạo và hình thức đào tạo:
T = ([A(n)/A(n-3)]
- 1) x 100%
Trong đó:
-
A(n) là quy mô
đào tạo của năm báo cáo (n).
-
A(n-3) là quy mô
đào tạo của 03 năm trước (n-3).
Quy mô đào tạo của một năm là tổng số
người học đang theo học (bao gồm người học đang được nghỉ học tạm thời, bảo lưu
kết quả học tập) tại thời điểm chốt dữ liệu hằng năm trên HEMIS, được áp dụng
thống nhất, ổn định giữa các năm và có thể kiểm tra, đối chiếu.
Trường hợp A(n-3) = 0 thì
chưa xác định chỉ số này. Đối với cơ sở đào tạo có phân hiệu, A(n), B(n) và quy
mô đào tạo A(n) được xác định riêng đối với người học tuyển sinh và tổ chức đào
tạo tại từng phân hiệu; đồng thời được tổng hợp để xác định chỉ số của toàn cơ
sở đào tạo.
5.2.1.
Tỷ
lệ thôi học trong năm
Tỷ lệ thôi học trong năm được xác định
theo công thức:
Tthôi
học = [B/(A-E)] x 100%
Trong đó:
-
A là tổng số
người học đang theo học tại thời điểm thống kê cuối năm học liền trước, chưa
được công nhận tốt nghiệp và còn trong thời gian học tập tối đa theo quy chế
đào tạo.
-
B là số người
học thuộc A, thôi học phát sinh trong năm học đánh giá (không tiếp tục đăng ký
hoặc tham gia học tập, có dữ liệu, hồ sơ hoặc bằng chứng xác nhận) và không
thuộc trường hợp được loại trừ.
-
E là số người
học thuộc A, tại thời điểm thống kê 31/12 của năm đánh giá thuộc một trong các
trường hợp sau: (i) được cơ sở đào tạo nghỉ phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu
kết quả học tập; (ii) chuyển sang chương trình đào tạo khác; (iii) chuyển sang
cơ sở đào tạo khác; (iv) thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an hoặc
nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật; (v) điều trị dài hạn hoặc tạm dừng học
tập do nguyên nhân sức khỏe có hồ sơ hợp lệ; (vi) trường hợp bất khả kháng hoặc
trường hợp hợp lệ khác được cơ sở đào tạo xác nhận theo quy định.
Mỗi người học thuộc A được xác định vào
đúng một trong bốn nhóm tại thời điểm thống kê cuối năm học đánh giá: được công
nhận tốt nghiệp trong năm học (C); tiếp tục theo học (D); thuộc trường hợp được
loại trừ (E); thôi học (B). Tổng bốn nhóm bằng A.
Người học chỉ được xác định là thôi học
khi có dữ liệu, hồ sơ hoặc bằng chứng xác nhận không tiếp tục theo học. Trường
hợp chưa xác định được trạng thái học tập không được mặc nhiên tính là thôi
học; cơ sở đào tạo có trách nhiệm rà soát, bổ sung và xác nhận dữ liệu. Số
người học chưa xác định được trạng thái học tập được thống kê và báo cáo kèm
theo chỉ số.
5.2.2.
Tỷ
lệ thôi học của người học năm thứ nhất
Tỷ lệ thôi học của người học năm thứ
nhất được xác định riêng đối với từng khóa tuyển sinh theo công thức:
Tthôi
học năm đầu = [B1/(A1-E1)]
x 100%
Trong đó:
-
A1 là tổng số
người học nhập học lần đầu vào chương trình đào tạo thuộc cùng một khóa tuyển
sinh, được xác định tại thời điểm chốt dữ liệu thống kê 31/12 của năm đánh giá.
-
B1 là số người
học thuộc A1, tại thời điểm xác định số lượng người học đầu năm học tiếp theo
chưa được công nhận tốt nghiệp, không tiếp tục đăng ký hoặc tham gia học tập và
không thuộc trường hợp được loại trừ tại thời điểm chốt dữ liệu thống kê 31/12
của năm đánh giá.
-
E1 là số người
học thuộc A1 thuộc các trường hợp được loại trừ quy định tại điểm c mục 5.2.1
tại thời điểm chốt dữ liệu thống kê 31/12 của năm đánh giá.
Người học chuyển chương trình đào tạo
hoặc chuyển sang cơ sở đào tạo khác phải được thống kê riêng và không tính là
người thôi học sau năm học đầu tiên. Thời điểm chốt dữ liệu đầu khóa và thời điểm
xác định số lượng người học đầu năm học tiếp theo phải được xác định thống
nhất, áp dụng ổn định giữa các khóa tuyển sinh và có thể kiểm tra, đối chiếu.
Trường hợp A1 = E1 thì gán cho chỉ số này
không đạt
Đối với phân hiệu, A,
B, E được xác định đối với người học thuộc phạm vi quản lý và tổ chức đào tạo
tại phân hiệu trong kỳ đánh giá. Người học chuyển giữa trụ sở chính và phân
hiệu của cùng cơ sở đào tạo được theo dõi trạng thái và không tính trùng.
5.3.1.
Tỷ
lệ tốt
nghiệp
Tỷ lệ tốt nghiệp được xác định theo tỷ
lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian không vượt quá 1,5
lần thời gian đào tạo chuẩn
T= [∑M(i)/∑N(i)]
× 100%
Trong đó:
-
N(i) là số người
nhập học của khóa tuyển sinh năm (i) chốt dữ liệu thống kê 31/12 của năm đánh
giá đã đủ thời gian theo dõi tốt nghiệp bằng 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn
tính đến năm báo cáo, không bao gồm người học đã chuyển chương trình đào tạo
hoặc chuyển sang cơ sở đào tạo khác (được thống kê riêng).
-
M(i) là số người
học thuộc khóa tuyển sinh năm (i) đã tốt nghiệp trong thời gian không vượt quá
1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn.
Việc xác định tỷ lệ tốt nghiệp được thực
hiện theo từng chương trình đào tạo hoặc đơn vị đào tạo theo phạm vi đánh giá.
Người học đồng thời thuộc nhiều chương trình không được tính trùng trong cùng
một chỉ số. Số khóa tuyển sinh đưa vào công thức là 03 khóa gần nhất đã đủ thời
gian theo dõi tương ứng tính đến năm báo cáo.
5.3.2.
Tỷ
lệ tốt
nghiệp đúng hạn
Chỉ số được xác định theo công thức:
T1= [∑M1(i)/∑N1(i)]
× 100%
Trong đó:
-
N1(i) là số người
nhập học của khóa tuyển sinh năm (i) đã đến thời điểm kết thúc thời gian đào
tạo chuẩn tính đến năm thống kê, không bao gồm người học đã chuyển chương trình
đào tạo hoặc chuyển sang cơ sở đào tạo khác (được thống kê riêng).
-
M1(i) là số người
học thuộc khóa tuyển sinh năm (i) đã tốt nghiệp trong thời gian không vượt quá
thời gian đào tạo chuẩn. Số khóa tuyển sinh đưa vào công thức là 03 khóa gần
nhất đã đến thời điểm kết thúc thời gian đào tạo chuẩn.
Đối với cơ sở đào tạo
có phân hiệu, tỷ lệ tốt nghiệp được xác định riêng đối với người học được tổ
chức đào tạo tại từng phân hiệu và đồng thời xác định chung đối với toàn cơ sở
đào tạo. Kết quả xác định tại phân hiệu chỉ phục vụ xác định kết quả hoạt động
đào tạo tại địa điểm đó, không dùng để kết luận mức độ đáp ứng Chuẩn riêng đối
với phân hiệu.
5.4.1 Tỷ lệ người học
hài lòng với giảng viên
Chỉ số được xác định theo công thức:
T1 = (M1/N1)
× 100%
Trong đó:
-
M1 là số
(lượt) người học phản hồi tích cực, đánh giá từ mức “Hài lòng” trở lên về chất
lượng và hiệu quả giảng dạy, hướng dẫn của giảng viên đối với tiến bộ học tập
của bản than.
-
N1 là tổng số
(lượt) người học gửi ý kiến phản hồi hợp lệ về mức độ hài lòng về chất lượng và
hiệu quả giảng dạy, hướng dẫn của giảng viên đối với tiến bộ học tập của bản
thân.
Yêu cầu khảo sát:
a)
Cơ
sở GDĐH thực hiện khảo sát theo hình thức trên giấy hoặc trực tuyến, theo một
trong 2 cách dưới đây:
-
Khảo
sát theo lớp học trên toàn bộ giảng viên, một người học có thể tham gia nhiều
lượt khảo sát (theo từng lớp học, đối với từng giảng viên), kết quả khảo sát
tính trung bình trên kết quả khảo sát đối với từng giảng viên.
-
Khảo
sát tổng thể đội ngũ giảng viên với toàn bộ người học, mỗi người học tham gia
một lượt khảo sát, số lượt khảo sát bằng tổng số người học, kết quả khảo sát
tính chung cho toàn bộ đội ngũ giảng viên.
b)
Cơ
quan quản lý nhà nước có thể tiến hành khảo sát độc lập (để kiểm chứng) với tối
thiểu 20% người học theo cách lựa chọn ngẫu nhiên, bảo đảm đại diện cho tất cả
các khóa đào tạo, chương trình đào tạo và trình độ đào tạo.
c)
Câu
hỏi khảo sát thống nhất theo mẫu “Anh/Chị hài lòng như thế nào về chất lượng,
hiệu quả giảng dạy, hướng dẫn của giảng viên đối với tiến bộ học tập của bản
thân?” với 5 mức đánh giá (Rất không hài lòng, Không hài lòng, Phân vân, Hài
lòng, Rất hài lòng), trong đó chỉ 2 mức cao nhất (Hài lòng, Rất hài lòng) được
coi là phản hồi tích cực, đánh giá từ mức “Hài lòng” trở lên.
d)
Số
lượt người học gửi ý kiến phản hồi hợp lệ không bao gồm những phiếu trả lời
hoàn toàn trống hoặc những phiếu có chứa thông tin mâu thuẫn, phiếu của một
người học gửi nhiều lần cho một lượt khảo sát. Số lượt người học gửi ý kiến
phản hồi hợp lệ phải đáp ứng yêu cầu tỷ lệ tối thiểu theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 6 Thông tư này và bảo đảm tính đại diện.
5.4.2. Tỷ lệ
người tốt nghiệp hài lòng tổng thể
Chỉ số được xác định theo công thức:
T2 = (M2/N2)
× 100%
Trong đó:
-
M2 là số người
tốt nghiệp phản hồi tích cực, đánh giá từ mức hài lòng trở lên về tổng thể quá
trình học tập và trải nghiệm tại cơ sở GDĐH đối với sự phát triển về kiến thức,
năng lực và phẩm chất của bản thân.
-
N2 là tổng số
người tốt nghiệp phản hồi khảo sát mức độ hài lòng về tổng thể quá trình học
tập và trải nghiệm tại cơ sở GDĐH đối với sự phát triển về kiến thức, năng lực
và phẩm chất của bản thân.
Yêu cầu khảo sát:
a)
Cơ
sở GDĐH thực hiện khảo sát theo hình thức trên giấy hoặc trực tuyến với tất cả
người tốt nghiệp trong năm;
b)
Cơ
quan quản lý nhà nước có thể tiến hành khảo sát độc lập (để kiểm chứng) với tối
thiểu 20% người tốt nghiệp theo cách lựa chọn ngẫu nhiên, bảo đảm đại diện cho
tất cả các khóa đào tạo, chương trình đào tạo và trình độ đào tạo.
c)
Câu
hỏi khảo sát thống nhất “Anh/Chị hài lòng như thế nào về tổng thể quá trình học
tập và trải nghiệm đối với sự phát triển về kiến thức, năng lực và phẩm chất
của bản thân?” với 5 mức đánh giá (Rất không hài lòng, Không hài lòng, Phân
vân, Hài lòng, Rất hài lòng), trong đó chỉ 2 mức cao nhất (Hài lòng, Rất hài
lòng) được coi là phản hồi tích cực, đánh giá từ mức “Hài lòng” trở lên.
d)
Số
lượt người tốt nghiệp gửi ý kiến phản hồi hợp lệ không bao gồm những phiếu trả
lời hoàn toàn trống hoặc những phiếu có chứa thông tin mâu thuẫn, phiếu của một
người tốt nghiệp gửi nhiều lần cho một lượt khảo sát. Số lượt người tốt nghiệp
gửi ý kiến phản hồi hợp lệ phải đáp ứng yêu cầu tỷ lệ tối thiểu theo quy định
tại điểm d khoản 5 Điều 6 Thông tư này.
Đối với cơ sở đào tạo
có phân hiệu, mẫu khảo sát và kết quả khảo sát phải được xác định riêng đối với
từng phân hiệu, bảo đảm tính đại diện cho người học/người tốt nghiệp tại phân
hiệu đó; đồng thời tổng hợp kết quả của toàn cơ sở đào tạo.
5.5. Tỷ lệ
người tốt nghiệp có việc làm phù hợp,
tự tạo việc làm, tiếp tục học tập hoặc thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc
để đáp ứng điều kiện hành nghề
Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc
làm phù hợp phù hợp, tự tạo việc làm, tiếp tục học tập hoặc thực hiện hoạt động
thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề. Chỉ số được xác định theo
công thức:
T = (N1/N)
x 100%
Trong đó:
-
N là tổng số
sinh viên đại học tốt nghiệp tất cả các đợt trong năm trước liền kề;
-
N1 là số sinh
viên đại học tốt nghiệp nằm trong N, tại thời điểm 12 tháng sau khi tốt nghiệp
đang có việc làm (kể cả đang trong giai đoạn tập sự, thử việc) phù hợp với
trình độ và chuyên môn được đào tạo hoặc tự tạo việc làm hoặc đang học tiếp
trình độ cao hơn hoặc thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều
kiện hành nghề.
Các phương pháp xác định N1:
a)
Cơ
sở GDĐH thực hiện khảo sát theo hình thức trên giấy hoặc trực tuyến hoặc kết
nối với cơ sở dữ liệu việc làm theo quy định với tất cả người tốt nghiệp đại
học trong năm trước liền kề, N1 được ước tính theo công thức:
N1 ≈ M1
Trong đó:
-
M1 là số người
xác nhận đã có việc làm (kể cả đang trong giai đoạn tập sự, thử việc) hoặc có
dữ liệu kết nối với bảo hiểm, thuế, việc làm phù hợp với trình độ và chuyên môn
được đào tạo, hoặc tự tạo việc làm hoặc đang học tiếp trình độ cao hơn, hoặc
thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề trong
thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp;
Việc làm phù hợp là
việc làm đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau: vị trí việc làm có yêu
cầu về trình độ chuyên môn tương ứng với trình độ đại học; công việc thuộc ngành,
nhóm ngành, lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực có liên quan; nội dung công
việc có sử dụng chủ yếu kiến thức, kỹ năng hoặc năng lực mà người tốt nghiệp
đạt được từ chương trình đào tạo. Việc làm phù hợp bao gồm việc làm theo hợp
đồng lao động, hợp đồng làm việc; làm việc với tư cách công chức, viên chức;
phục vụ trong lực lượng vũ trang; làm việc trong thời gian tập sự, thử việc; và
làm việc hợp pháp ở nước ngoài.
Tự tạo việc làm là việc
người tốt nghiệp tự tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, hành nghề độc lập
hoặc cung cấp dịch vụ hợp pháp, có phát sinh thu nhập và có thông tin, tài liệu
có thể kiểm chứng.
b)
Cơ
quan quản lý nhà nước có thể tiến hành khảo sát độc lập (để kiểm chứng) với tối
thiểu 20% số người tốt nghiệp đại học trong năm trước liền kề, N1 được ước tính
theo công thức:
N1 ≈ M1 × (N/P)
Trong đó:
-
P là số người
tốt nghiệp được khảo sát độc lập.
-
M1 là số người
xác nhận đã có việc làm (kể cả đang trong giai đoạn tập sự, thử việc) phù hợp
với chuyên môn đào tạo và trình độ đào tạo, hoặc tự tạo việc làm, đang học tiếp
trình độ cao hơn, hoặc đang thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều
kiện hành nghề theo quy định của pháp luật trong thời gian 12 tháng sau khi tốt
nghiệp.
c)
Bộ
Giáo dục và Đào tạo có thể tính toán thống kê (để kiểm chứng) dựa trên thông
tin việc làm có trên các cơ sở dữ liệu quốc gia:
N1 ≈ M1
Trong đó:
-
M1 là số người
tốt nghiệp (nằm trong N) đang được ghi nhận có việc làm (kể cả đang trong giai
đoạn tập sự, thử việc).
Đối với phân hiệu, N và
N1 được xác định đối với người tốt nghiệp thuộc phạm vi tổ chức đào tạo của
phân hiệu; đồng thời được tổng hợp để xác định chỉ số chung của cơ sở đào tạo.
6. Tiêu chuẩn
6: Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
6.1. Tỷ trọng thu khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo
Tỉ trọng thu từ các hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tổng thu của cơ sở GDĐH tính trung bình
trong 03 năm gần nhất:
T = [R1(n)/R(n)
+ R1(n-1)/R(n-1) + R1(n-2)/R(n-2)]/3 × KLV
Trong đó:
-
R(n) là tổng thu
hoạt động trong năm báo cáo (n) từ các hoạt động thường xuyên (bao gồm cả ngân
sách nhà nước, nhà đầu tư hỗ trợ) và thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên,
không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cấp; R(n-1), R(n-2)
là tổng thu hoạt động của 2 năm trước liền kề. Đơn vị tính là Việt Nam đồng.
-
R1(n) là phần thu
thực tế từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của năm báo
cáo (n), chưa áp dụng hệ số quy đổi theo lĩnh vực (chương trình, nhiệm vụ
KHCN&ĐMST, hợp đồng tư vấn, chuyển giao kết quả KHCN&ĐMST, chuyển giao
tri thức, doanh thu từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ, dịch vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo) quy đổi theo lĩnh vực đào tạo của năm báo cáo
(n). Đơn vị tính là Việt Nam đồng.
-
R1(n-1), R1(n-2)
là phần thu tương ứng của hai năm trước liền kề.
-
KLV là hệ số
quy đổi kinh phí theo cơ cấu lĩnh vực đào tạo của cơ sở GDĐH tại năm báo cáo
(n):
KLV = ∑
[M(i)/N] × KTC(i)
-
M(i) là số người
học quy đổi theo hình thức lĩnh vực và trình độ đào tạo của lĩnh vực đào tạo
(i) tại năm báo cáo (n):
M(i) = M1(i)
× 1,0 + M2(i) × 0,8 + M3(i)
× 0,5 + M4(i) × 1,5 + M5(i)
× 2,0
-
M1(i), M2(i),
M3(i), M4(i), M5(i) lần lượt là số SVĐH đào tạo chính quy,
đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và từ xa, đào tạo từ xa, số HVCH và số NCS của
lĩnh vực đào tạo (i) trong năm báo cáo (n).
-
N là tổng số
người học quy đổi theo hình thức đào tạo, lĩnh vực và trình độ đào tạo của cơ
sở GDĐH tại năm báo cáo (n):
N = ∑ M(i)
-
KTC(i) là hệ số
kinh phí nghiên cứu và đổi mới sáng tạo quy đổi cho lĩnh vực đào tạo (i), được
quy định tại Mục 3 ở cuối Phần này.
6.2. Kết quả khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo trên giảng viên quy đổi
6.2.1 Số sản phẩm khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo quy đổi trên giảng viên
Số sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quy đổi bình quân trên một giảng viên quy đổi của cơ sở đào tạo
trong năm báo cáo được xác định theo công thức:
T = P/GQĐ
P = P1
+ 2P2 + 3P3 + 5P4
Trong đó:
-
T là số sản
phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy đổi bình quân trên một giảng
viên quy đổi trong năm báo cáo.
-
P là tổng số
sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy đổi của cơ sở đào tạo được
ghi nhận trong năm báo cáo.
-
P1 là tổng số
bài báo khoa học đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố không thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus.
Đối với các công trình khoa học đã công
bố thuộc Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do Hội đồng Giáo sư
nhà nước ban hành nhưng không thuộc Danh mục tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học
Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, việc xác định sản phẩm khoa học
quy đổi để đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học tiếp tục được
công nhận theo Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do Hội đồng Giáo
sư nhà nước ban hành tại thời điểm công bố công trình khoa học cho đến thời điểm
Thông tư này ký ban hành.
-
P2 là tổng số
bài báo khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus.
-
P3 là tổng số
sách chuyên khảo được xuất bản và bằng độc quyền giải pháp hữu ích.
-
P4 là tổng số
bằng độc quyền sáng chế.
- GQĐ là
tổng số giảng viên quy đổi của cơ sở đào tạo trong năm báo cáo, được xác định
theo hệ số quy đổi theo trình độ đào tạo, chức danh khoa học và tỷ lệ tham gia
giảng dạy thực tế theo quy định của Thông tư này.
6.2.2. Số công bố thuộc Web of Science,
Scopus trên giảng viên quy đổi
Số công bố khoa học thuộc phạm vi tính
của chỉ số, có tính trọng số theo lĩnh vực đào tạo, bình quân trên một giảng
viên quy đổi của cơ sở đào tạo trong năm báo cáo được xác định theo công thức:
T = (P1 × KLV)/GQĐ
Trong đó:
-
T là số công
bố khoa học quy đổi theo lĩnh vực đào tạo trên một giảng viên quy đổi;
-
P1 là tổng số bài
báo khoa học của cơ sở đào tạo được công bố trong năm báo cáo thuộc danh mục
Web of Science, Scopus; một bài báo đồng thời thuộc nhiều danh mục chỉ được
tính một lần;
- KLV là hệ số quy đổi theo cơ
cấu lĩnh vực đào tạo của cơ sở đào tạo, được xác định theo công thức:
- KLV = ∑
[M(i)/N] × KBB(i)
Trong đó:
- KBB(i)
là hệ số quy đổi công bố khoa học của lĩnh vực đào tạo (i), được quy định tại Mục 3 Phần này.
- M(i) là số người học quy đổi
theo hình thức, lĩnh vực và trình độ đào tạo của lĩnh vực đào tạo (i) tại năm
báo cáo.
-
N là tổng số
người học quy đổi theo hình thức, lĩnh vực và trình độ đào tạo của cơ sở đào
tạo tại năm báo cáo, được xác định theo cùng phương pháp sử dụng để tính chỉ số
6.1.
-
GQĐ
là
tổng số giảng viên quy đổi của cơ sở đào tạo trong năm báo cáo, được xác định
theo quy định của Thông tư này.
Đối với cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, việc xác định phạm vi công bố khoa học thay thế danh mục Web
of Science hoặc Scopus được thực hiện theo Danh mục tạp chí uy tín nhất ở Việt
Nam (tạp chí khoa học loại 1) theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong
thời gian chưa có Danh mục tạp chí uy tín nhất ở Việt Nam theo quy định của Bộ
Khoa học và Công nghệ, việc xác định các bài báo thuộc phạm vi tính của chỉ số này
được thực hiện theo Danh mục tạp chí khoa học được Hội đồng Giáo sư Nhà nước
tính điểm đến 1,0 điểm, áp dụng năm 2025.