|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2187/QĐ-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Trương Thanh Hoài
|
|
Ngày ban hành:
|
08/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2187/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH THÉP GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số
261/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Viện
trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ
Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và các cơ
quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ Công Thương (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Công Thương;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, CLCS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN NGÀNH THÉP GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2187/QĐ-BCT ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
Thực hiện Quyết định số
261/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi
tắt là Chiến lược), Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến
lược cụ thể như sau:
I. MỤC
ĐÍCH CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
1. Kế hoạch hành động nhằm
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp xác định trong chiến lược liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ của ngành công thương để đạt được mục tiêu đề ra của Chiến
lược.
2. Kế hoạch hành động là
căn cứ cho các cơ quan, đơn vị thuộc ngành công thương rà soát, xây dựng cơ chế,
chính sách, đề án, kế hoạch, chương trình thực hiện Chiến lược phát triển ngành
thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo chức năng nhiệm vụ được giao.
3. Kế hoạch hành động là
căn cứ để tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm
việc tổ chức thực hiện Chiến lược; đồng thời là căn cứ để phối hợp với các cơ
quan liên quan đề xuất, trình Chính phủ xem xét điều chỉnh mục tiêu, nội dung của
Chiến lược trong trường hợp cần thiết.
II. YÊU
CẦU
Các cơ quan đơn vị thuộc Bộ
Công Thương xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung công việc, các nhiệm vụ
dựa trên những yêu cầu cơ bản sau đây:
1. Quán triệt đầy đủ, sâu
sắc chủ trương, quan điểm, các mục tiêu của Chiến lược đề ra:
1.1. Phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai; hướng dẫn, đôn đốc,
đánh giá tình hình triển khai Chiến lược và xây dựng các báo cáo định kỳ hàng
năm; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện.
1.2. Cụ thể hóa các yêu cầu
tổ chức thực hiện chiến lược; thể hiện tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị
và sự hợp tác giữa các đơn vị trong và ngoài ngành công thương trong việc thực
hiện nhiệm vụ, giải pháp Chiến lược.
1.3. Tổ chức thực hiện
đúng tiến độ các nhiệm vụ, giải pháp trong Chiến lược; giám sát quá trình thực
hiện; đánh giá mức độ và khả năng đạt được các mục tiêu của chiến lược, đề xuất
điều chỉnh mục tiêu phù hợp với bối cảnh để đảm bảo tính khả thi cao.
1.4. Đảm bảo sự nhất quán
với việc tổ chức thực hiện các chương trình Kế hoạch hành động của Chính phủ thực
hiện các nghị quyết của Đảng, các Chiến lược, quy hoạch và Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương và của ngành công thương trong từng
thời kỳ phát triển.
III.
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Viện
Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, Cục Công nghiệp, Cục Đổi mới
sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công:
1.1. Nghiên cứu, rà soát,
đề xuất cơ chế, chính sách để phục vụ mục tiêu phát triển ngành thép trong nước
trở thành ngành công nghiệp tiên tiến, hiện đại, gắn với khoa học công nghệ đổi
mới sáng tạo, tăng sức cạnh tranh và có giá trị gia tăng cao nhằm mục tiêu tạo
tăng trưởng cao cho nền kinh tế.
1.2. Tăng cường xây dựng đề
án, chương trình phát triển ngành thép: phát triển sản phẩm thép mới, các sản
phẩm thép ưu tiên phục vụ phát triển các ngành công nghiệp trong nước; phát triển
thị trường tiêu thụ sản phẩm thép trong và ngoài nước; phát triển doanh nghiệp
lớn gắn với thương hiệu sản phẩm, chất lượng; phát triển nguồn nhân lực; phát
triển ngành thép bền vững.
1.3. Nghiên cứu, xây dựng
đề án tái cơ cấu lại ngành công nghiệp sản xuất thép trong nước.
2. Các
đơn vị thuộc Bộ Công Thương:
Các đơn vị thuộc Bộ Công
Thương, các cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao nghiên
cứu, đề xuất các chương trình, đề án, nhiệm vụ cụ thể gắn với định hướng, mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược, chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết
và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ.
IV.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được bảo đảm theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan; đồng thời khuyến
khích huy động các nguồn lực hợp pháp khác nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả của Kế hoạch
hành động.
1.
Nguồn kinh phí thực hiện
1.1. Nguồn ngân sách nhà
nước theo khả năng cân đối hằng năm và theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước,
ưu tiên bố trí
cho các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương về phát triển ngành thép.
1.2. Kinh phí lồng ghép từ
các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch công tác hằng năm của Bộ Công Thương
và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan đến phát triển ngành công nghiệp.
1.3. Nguồn kinh phí huy động
hợp pháp từ các tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài; các
chương trình, dự án hợp tác song phương, đa phương; nguồn tài trợ, viện trợ và
các nguồn xã hội hóa khác theo quy định của pháp luật.
2.
Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí
Việc quản lý, sử dụng kinh
phí thực hiện Kế hoạch hành động phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết
kiệm, hiệu quả và tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu
tư công và các quy định pháp luật có liên quan. Các đơn vị được giao chủ trì thực
hiện nhiệm vụ căn cứ nội dung công việc được giao tại Kế hoạch hành động, xây dựng
dự toán kinh phí chi tiết theo từng nhiệm vụ, từng giai đoạn, gửi Viện Nghiên cứu
Chiến lược, Chính sách Công Thương tổng hợp, phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài
chính và Quản lý doanh nghiệp báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định theo thẩm
quyền.
V. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đồng chí Thứ trưởng
theo lĩnh vực phụ trách, bám sát các mục tiêu yêu cầu thuộc chức năng, nhiệm vụ
của Bộ Công Thương và các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Kế hoạch hành động, thường
xuyên theo dõi, chỉ đạo các đơn vị chức năng được giao phụ trách triển khai thực
hiện; bám sát các cơ sở, tăng cường làm việc các Bộ, ngành, địa phương, hiệp hội
ngành, doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan để bảo đảm hoàn thành các nhiệm
vụ được giao; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện.
2. Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ Công Thương:
- Có trách nhiệm tổ chức
thực hiện những nhiệm vụ và nội dung công tác thuộc lĩnh vực được giao, bảo đảm
chất lượng và đúng tiến độ, thời hạn yêu cầu; tham mưu, đề xuất các giải pháp,
biện pháp cụ thể điều hành trong các lĩnh vực phụ trách, kịp thời báo cáo Lãnh
đạo Bộ xem xét, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với các vấn đề vượt thẩm
quyền; chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện nhiệm vụ đơn vị
được giao.
- Thường xuyên theo dõi kiểm
tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; định kỳ hàng năm tổng
hợp đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ gửi Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương trước ngày 05 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo
Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện Kế hoạch hành động.
- Có trách nhiệm phối hợp
chặt chẽ, hiệu quả với các bên liên quan trong tham mưu, đề xuất giải pháp, biện
pháp cụ thể trong điều hành các ngành, lĩnh vực, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ
những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
3. Giao Viện Nghiên cứu
Chiến lược, Chính sách Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
đôn đốc, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch hành động. Trong quá
trình thực hiện kế hoạch hành động nếu cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể,
các đơn vị chủ động đề xuất gửi Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công
Thương tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
CÁC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH THÉP GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số: 2187/QĐ-BCT ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/Hình thức văn bản
|
Thời gian thực hiện
|
Cấp trình
|
|
I.
|
Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển ngành thép
|
|
|
1.
|
Rà soát, đánh giá, kiến nghị
hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển ngành thép đến năm 2030, tầm nhìn
2050.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Công nghiệp; Vụ Pháp
chế; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Báo cáo rà soát, đánh
giá, kiến nghị
|
2026 - 2027
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Xây dựng Đề án cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển thép chất lượng cao, thép xanh và vùng sản xuất
thép trọng điểm.
|
Cục Công nghiệp
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương; Vụ
Pháp chế; Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Viện Khoa học
và Công nghệ Mỏ - Luyện kim; các cơ quan liên quan
|
Đề án; văn bản đề xuất
chính sách; nội dung đề xuất thể chế hóa tại dự án Luật Công nghiệp trọng điểm
|
2026-2028
|
Bộ trưởng
|
|
II.
|
Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật
và quản lý chất lượng thép
|
|
1.
|
Rà soát, đánh giá hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với sản phẩm thép; đề xuất, kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật ngành thép phù hợp với định hướng phát triển thép chất lượng
cao, thép xanh.
|
Cục Công nghiệp
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim; Viện
Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương;
các cơ quan liên quan
|
Báo cáo rà soát, đánh
giá; văn bản đề
xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Tăng cường kiểm tra chất
lượng sản phẩm thép lưu thông trên thị trường.
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước
|
Cục Công nghiệp; các cơ
quan liên quan
|
Báo cáo; văn bản hướng dẫn
chuyên môn
|
Thường xuyên
|
Bộ trưởng
|
|
III.
|
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thép trong nước và
xuất khẩu
|
|
1.
|
Nghiên cứu giải pháp
khuyến khích tiêu thụ sản phẩm thép Việt Nam tại thị trường trong nước.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước; Cục Xúc tiến thương mại; Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ
- Luyện kim; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Đề án; báo cáo đề xuất
chính sách
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Theo dõi, đánh giá và điều
tiết cung - cầu, bình ổn thị trường thép trong nước thông qua hoạt động của Tổ
điều hành thị trường trong nước.
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước
|
Cục Công nghiệp; Viện
Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương;
Hiệp hội Thép Việt Nam; các cơ quan liên quan
|
Báo cáo theo dõi, đánh
giá thị trường; kiến nghị, đề xuất giải pháp điều hành
|
Thường xuyên
|
Bộ trưởng
|
|
3.
|
Đề án mở rộng, phát triển
thị trường xuất khẩu thép Việt Nam
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Vụ Phát triển thị trường
nước ngoài; Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài; Cục Xuất nhập khẩu; Các đơn vị,
cơ quan liên quan
|
Đề án; báo cáo đề xuất
giải pháp
|
2026-2027
|
Bộ trưởng
|
|
4.
|
Hỗ trợ doanh nghiệp
ngành thép tham gia các hoạt động thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến
thương mại và Chương trình Thương hiệu quốc gia.
|
Cục Xúc tiến thương mại
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước; Cục Công nghiệp; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan
liên quan
|
Các chương trình, hoạt động
quảng bá, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu quốc gia
|
Theo kế hoạch hằng năm
|
Bộ trưởng
|
|
5.
|
Xây dựng và triển khai đề
án nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm thép Việt Nam
|
Cục Công nghiệp
|
Viện Khoa học và Công
nghệ Mỏ - Luyện kim; Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương các
cơ quan liên quan
|
Đề án; báo cáo đề xuất
chính sách; chương trình thực hiện
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
6.
|
Đề án hỗ trợ doanh nghiệp
thép tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu
|
Vụ Phát triển thị trường
nước ngoài
|
Các đơn vị thuộc Bộ và
các cơ quan liên quan
|
Đề án; báo cáo đề xuất
chính sách, chương trình thực hiện
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
7.
|
Nghiên cứu, phân tích, dự
báo cung - cầu, giá cả và xu hướng phát triển thị trường thép trong nước và thế giới phục vụ công tác điều
hành, hoạch định chính sách.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Công nghiệp; Cục Xuất
nhập khẩu; các cơ quan liên quan
|
Báo cáo phân tích, dự
báo thị trường định kỳ
|
Thường xuyên
|
Bộ trưởng
|
|
IV.
|
Tăng cường phòng vệ thương mại và cảnh báo sớm rủi ro thị trường đối với
ngành thép
|
|
1.
|
Xây dựng, vận hành hệ thống
cảnh báo sớm rủi ro phòng vệ thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, trong đó có sản phẩm thép.
|
Cục Phòng vệ thương mại
|
Các đơn vị thuộc Bộ và
các cơ quan liên quan
|
Hệ thống cảnh báo; báo
cáo cảnh báo sớm
|
2026 - 2028
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Xây dựng và triển khai
các giải pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với sản phẩm
thép.
|
Cục Phòng vệ thương mại
|
Các đơn vị thuộc Bộ và
các cơ quan liên quan
|
Báo cáo đánh giá; quyết
định/kiến nghị xử lý
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
3.
|
Đề án nâng cao năng lực
phòng vệ thương mại, ứng phó tranh chấp thương mại cho doanh nghiệp thép và biện
pháp bảo vệ thị trường trong nước.
|
Cục Phòng vệ thương mại
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương; Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim; các đơn vị
thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Đồ án; đề xuất chính
sách; tài liệu hướng dẫn; hội thảo, tập huấn; quyết định/kiến nghị xử lý
|
Thường xuyên
|
Bộ trưởng
|
|
4.
|
Nghiên cứu, đánh giá tác
động của cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) và các hàng rào carbon quốc
tế khác đến xuất khẩu thép Việt Nam.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu;các
cơ quan liên quan
|
Báo cáo đánh giá tác động,
khuyến nghị
|
2026 - 2028
|
Bộ trưởng
|
|
V.
|
Đổi mới công nghệ, chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh
tranh ngành thép
|
|
1.
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế huy động
nguồn lực tài chính xanh và thu hút các quỹ xã hội hóa tài trợ hoạt động
nghiên cứu phát triển (R&D), đổi mới công nghệ ngành thép.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính
và Quản lý doanh nghiệp, các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Đề án; báo cáo đề xuất
chính sách
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Giải pháp hỗ trợ và khuyến khích chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh, ứng dụng công nghệ thông minh ngành thép.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Viện Khoa học và Công
nghệ Mỏ - Luyện kim; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Đề án; báo cáo đề xuất
chính sách
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
3.
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu
và nền tảng số ngành thép quốc gia.
|
Cục Thương mại điện tử
và Kinh tế số
|
Cục Công nghiệp; Chuyển
đổi xanh và Khuyến công; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Cơ sở dữ liệu ngành thép
quốc gia; nền tảng, hệ thống số; báo cáo triển khai
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
4.
|
Nghiên cứu mô hình phát triển
thép xanh, thép chất lượng cao, trung tâm thép quốc tế và đề xuất vận dụng phù hợp với điều kiện
Việt Nam.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Viện Khoa học và Công
nghệ Mỏ - Luyện kim; các cơ quan liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu; đề
xuất áp dụng
|
2026 - 2027
|
Bộ trưởng
|
|
VI.
|
Chuyển đổi xanh, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế
tuần hoàn ngành
thép
|
|
1.
|
Xây dựng đề án chuyển đổi
xanh trong ngành thép.
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Cục Công nghiệp; các đơn
vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Đề án; chương trình triển
khai
|
2026 - 2028
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Tổng hợp, theo dõi và
giám sát kết quả kiểm kê khí nhà kính đối với các cơ sở ngành thép thuộc danh
mục cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp; các cơ quan liên quan
|
Các báo cáo kiểm kê khí
nhà kính của cơ sở
|
Thường xuyên
|
Bộ trưởng
|
|
3.
|
Xây dựng bộ hệ số phát
thải khí nhà kính của ngành thép.
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp; Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim; các cơ
quan liên quan
|
Báo cáo đề xuất danh mục
hệ số phát thải khí nhà kính theo một số loại hình công nghệ điển hình ngành
thép để phục vụ tính toán kiểm kê và giám sát phát thải khí nhà kính của
ngành thép
|
2026 - 2028
|
Bộ trưởng
|
|
4.
|
Thúc đẩy phát triển kinh
tế tuần hoàn, tái sử dụng phụ phẩm luyện kim, tái chế phế liệu kim loại trong
ngành thép.
|
Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim;
các cơ quan liên quan
|
Chương trình; hướng dẫn
kỹ thuật; báo cáo giám sát
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
5.
|
Đề án tiết kiệm năng lượng,
giảm phát thải carbon ngành thép hướng tới Net Zero 2050
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Điện lực; các đơn vị
thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Đề án; báo cáo nghiên cứu,
đề xuất giải pháp, cơ chế, chính sách
|
2026 - 2028
|
Bộ trưởng
|
|
VII.
|
Phát triển nguồn nguyên liệu và hệ sinh thái phế liệu kim
loại cho ngành thép
|
|
1.
|
Đề án bảo đảm nguyên liệu
và phát triển hệ sinh thái phế liệu kim loại ngành thép.
|
Cục Công nghiệp
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương; Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim; các cơ
quan liên quan
|
Đề án; báo cáo đề xuất
chính sách; chương trình triển khai
|
2026 - 2028
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế
liên kết vùng nguyên liệu - sản xuất - logistics-tiêu thụ thép theo các hành
lang kinh tế trọng điểm.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Công nghiệp; các đơn
vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan
|
Đề án liên kết vùng
|
2027 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
3.
|
Giải pháp thu hút đầu tư
hình thành hệ sinh thái tái chế thép phế liệu.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Công nghiệp; Vụ Kế
hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp; các cơ quan liên quan
|
Báo cáo, đề xuất chính
sách
|
2026 - 2027
|
Bộ trưởng
|
|
VIII.
|
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành thép
|
|
1.
|
Dự báo nhu cầu nhân lực
chất lượng cao ngành thép đến năm 2035.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Công nghiệp; Vụ Tổ chức
cán bộ và các cơ quan liên quan
|
Báo cáo dự báo nhu cầu
nhân lực
|
2027 - 2028
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Đề án phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao cho ngành thép.
|
Cục Công nghiệp
|
Vụ Tổ chức cán bộ; Viện
Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương; các cơ sở đào tạo, viện nghiên
cứu, hiệp hội, doanh nghiệp ngành thép
|
Đề án; giải pháp; văn bản
hướng dẫn, khuyến khích doanh nghiệp; chương trình, thỏa thuận hợp tác, liên
kết đào tạo
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
IX.
|
Phát triển các sản phẩm thép chất lượng cao, thép đặc chủng
và thép phục vụ công trình trọng điểm
|
|
1.
|
Xây dựng Chương trình
phát triển thép chất lượng cao, thép đặc chủng phục vụ các lĩnh vực và công
trình trọng điểm
|
Cục Công nghiệp
|
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển
đổi xanh và Khuyến công; Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim; Viện
Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ
quan liên quan
|
Chương trình; báo cáo định
hướng phát triển sản phẩm; báo cáo đánh giá nhu cầu và khả năng đáp ứng
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Nghiên cứu, đánh giá nhu
cầu thị trường và đề xuất định hướng, chính sách phát triển thị trường cho
các sản phẩm thép chất lượng cao, thép đặc chủng, thép phục vụ công trình trọng
điểm.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Công nghiệp; Viện
Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim; các cơ quan liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu; đề
xuất định hướng, chính sách
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
3.
|
Giải pháp thu hút đầu tư
FDI có chọn lọc vào thép chất lượng cao, thép xanh.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Công nghiệp; Vụ Kế
hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp; các cơ quan liên quan
|
Báo cáo, đề xuất chính
sách
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
X.
|
Phát triển doanh nghiệp và tối ưu phân bố không gian ngành
thép
|
|
1
|
Định hướng phân bố không
gian sản xuất thép gắn với cảng biển nước sâu, nguồn năng lượng tái tạo và hạ
tầng vận tải.
|
Cục Công nghiệp
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương; Cục Điện lực; các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên
quan
|
Báo cáo, đề xuất định hướng
|
2026 - 2028
|
Bộ trưởng
|
|
2
|
Nghiên cứu, đề xuất giải
pháp hình thành và phát triển hệ thống doanh nghiệp hỗ trợ ngành thép.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Cục Công nghiệp; Vụ Kế
hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp; các cơ quan liên quan
|
Báo cáo, đề xuất giải
pháp
|
2027 - 2030
|
Bộ trưởng
|
|
XI.
Theo dõi, giám sát, đánh giá và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động
|
|
1.
|
Xây dựng hệ thống theo dõi,
giám sát và đánh giá việc thực hiện Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực
hiện Chiến lược phát triển ngành thép.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Các đơn vị thuộc Bộ và
các cơ quan liên quan
|
Hệ thống theo dõi, đánh
giá; báo cáo định kỳ
|
2026 - 2027
|
Bộ trưởng
|
|
2.
|
Tổng hợp, báo cáo định kỳ;
sơ kết, tổng kết, cập nhật nội dung Kế hoạch hành động phù hợp từng giai đoạn.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công Thương
|
Các đơn vị thuộc Bộ và
các cơ quan liên quan
|
Báo cáo hằng năm; báo
cáo đánh giá giữa kỳ; báo cáo tổng kết năm 2030; dự thảo Kế hoạch hành động
giai đoạn tiếp theo
|
Hằng năm; đánh giá giữa kỳ và tổng kết năm 2030
|
Bộ trưởng
|
Quyết định 2187/QĐ-BCT năm 2026 về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2187/QĐ-BCT ngày 08/09/2026 về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
02/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2026
Ban hành:
13/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2026
Ban hành:
09/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
20/09/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2016
142
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|