|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3033/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP ngày 08/8/2026 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn
cứ Nghị định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 của Chính phủ quy định chính sách
trợ giúp xã hội;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 04 thủ tục hành chính mới
ban hành, 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và 05 thủ tục hành chính
bị bãi bỏ lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
quy định tại Nghị định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 của Chính phủ quy định
chính sách trợ giúp xã hội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10
năm 2026. Bãi bỏ danh mục và nội dung 05 thủ tục hành chính lĩnh vực bảo trợ xã
hội được công bố tại Quyết định số 2072/QĐ-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ
sung và bị bãi bỏ lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Y tế, gồm:
1. Thực
hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm
sóc, nuôi dưỡng hằng tháng (Mã TTHC: 1.001776).
2. Hỗ
trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội (Mã TTHC: 1.001731).
3. Tiếp
nhận đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở trợ giúp
xã hội (Mã TTHC: 2.000286).
4. Tiếp
nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội (Mã TTHC:
2.000282).
5. Dừng
trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội (Mã TTHC: 2.000477).
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, Thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Sở Y tế các tỉnh, Thành phố;
- Lưu: VT, BTXH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH,
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3033/QĐ-BYT ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Y tế
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh, xã
|
|
1
|
Tiếp
nhận đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở trợ
giúp xã hội
|
Bảo trợ xã hội
|
Uỷ ban nhân dân cấp xã, Cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
2
|
Tiếp
nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội
|
Bảo trợ xã hội
|
Chính quyền (hoặc Công an), Uỷ ban nhân dân cấp
xã, Cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
B.
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
Thực
hiện trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm
sóc, nuôi dưỡng hằng tháng
|
Bảo trợ xã hội
|
Uỷ ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
Hỗ
trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội
|
Bảo trợ xã hội
|
Uỷ ban nhân dân cấp xã
|
2.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Y tế
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
Thủ
tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
1.014027
|
Thực
hiện trợ cấp hưu trí xã hội
|
Nghị
định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội
|
Bảo trợ xã hội
|
Uỷ ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
1.014028
|
Hỗ
trợ chi phí mai táng cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
|
Nghị
định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội
|
Bảo trợ xã hội
|
Uỷ ban nhân dân cấp xã
|
3.
Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2026
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh, xã
|
|
1
|
2.000286
|
Tiếp
nhận đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở trợ
giúp xã hội
|
Nghị
định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội
|
Bảo trợ xã hội
|
Uỷ ban nhân dân cấp xã, Cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
2
|
2.000282
|
Tiếp
nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội
|
Nghị
định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội
|
Bảo trợ xã hội
|
Chính quyền (hoặc Công an), Uỷ ban nhân dân cấp
xã, Cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
3
|
2.000477
|
Dừng
trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội
|
Nghị
định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội
|
Bảo trợ xã hội
|
Cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
B.
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
1.001776
|
Thực
hiện điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm
sóc nuôi dưỡng hằng tháng
|
Nghị
định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội
|
Bảo trợ xã hội
|
Uỷ ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
1.001731
|
Hỗ
trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội
|
Nghị
định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội
|
Bảo trợ xã hội
|
Uỷ ban nhân dân cấp xã
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG CỦA BỘ Y TẾ
A. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, XÃ
1. Tên thủ tục: Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn vào cơ sở trợ giúp xã hội
1.1.
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đối tượng hoặc người giám hộ, nhân viên công tác xã
hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc
khu nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã).
- Bước
2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác thực thông tin liên quan của đối
tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ
sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung, xem xét điều kiện của đối tượng và có văn bản
gửi cơ sở trợ giúp xã hội kèm theo hồ sơ của đối tượng. Trường hợp đối tượng
không đủ điều kiện tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Bước
3: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và hồ sơ của đối tượng, người đứng đầu cơ sở trợ
giúp xã hội xem xét, quyết định tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng, chăm sóc tại
cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cung cấp dịch vụ chăm sóc tại cộng đồng phù hợp.
Trường
hợp không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, thì trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Việc
tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa
giới hành chính.
1.2.
Cách thức thực hiện
Trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
*
Thành phần hồ sơ gồm: Tờ khai đề nghị chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp
xã hội (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP).
* Số
lượng: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng
hoặc người giám hộ của đối tượng, nhân viên công tác xã hội.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban
nhân dân cấp xã; Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định tiếp nhận đối tượng vào cơ sở trợ giúp xã hội.
1.8.
Phí, lệ phí: Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ
khai đề nghị chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội (Mẫu số 04 ban hành
kèm theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP).
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng
bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn theo quy định tại khoản 1 Điều 21
Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định
số 335/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
|
Kính gửi:
|
- Ủy
ban nhân dân xã (phường, đặc khu) ....................
- Giám đốc Cơ sở trợ
giúp xã hội ................................
|
I.
Thông tin của người đề nghị được chăm sóc, nuôi dưỡng
1. Họ và
tên:
........................................................................................................
Số căn
cước/Số định danh cá nhân: ...........……….ngày cấp ……../……/…….
Nơi cấp:
………………………………………………………………………..
Ngày/tháng/năm
sinh: .... /.... /........ Giới tính: ............ Dân tộc:
.......................
2. Nơi
cư trú: …………………………………………………………………
3. Nơi
ở hiện nay: ……………………………………………….......................
4. Số
điện thoại:……………………………………………………..………….
5.
Chính sách đang hưởng (nếu có):
□ Lương
hưu
□ Trợ
cấp hưu trí xã hội
□ Trợ
cấp BHXH
□ Trợ
cấp xã hội (Ghi cụ thể: Quyết định hưởng trợ cấp xã hội số……………………..,
ngày…..tháng…….năm………., đơn vị cấp ………………..)
□ Trợ
cấp ưu đãi người có công
□ Trợ
cấp, phụ cấp khác (Ghi cụ thể chính sách:………………………………)
6. Thuộc
diện: □ Hộ nghèo
□
Hộ cận nghèo
7. Thuộc
nhóm đối tượng:
□ Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng
□ Người
từ đủ 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng đang đi học
□ Người
khuyết tật nặng, đặc biệt nặng
□ Người
nhiễm HIV/AIDS
□ Người
cao tuổi không có điều kiện sống tại cộng đồng
□ Đối
tượng cần bảo vệ khẩn cấp
8.
Tình trạng khuyết tật (Dành cho đối tượng là người khuyết tật):
a) Mức
độ khuyết tật: □ Nhẹ
□
Nặng
□
Đặc biệt nặng
b) Dạng
tật: □ Khuyết tật vận động
□
Khuyết tật thần kinh, tâm thần
□ Khuyết
tật nghe, nói
□
Khuyết tật trí tuệ
□ Khuyết
tật nhìn
□
Khuyết tật khác
Giấy
xác nhận khuyết tật số ………………. ; Ngày cấp
……/……/………..;
Nơi
cấp ………………………………………………………………………………
II.
Thông tin người giám hộ
(Chỉ
khai đối với trường hợp người được đề nghị tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội
cần có người giám hộ)
1. Họ
và tên: ......................................................................................
Số căn
cước/Số định danh cá nhân: .......................…….Ngày cấp ……../……/………….
Nơi cấp:
………………………………………………………………………
Ngày/tháng/năm
sinh: …… /....../ ……. Giới tính: ................ Dân tộc: ..........
2. Nơi
cư trú: …………………………………………………………………
3. Nơi
ở hiện nay (Ghi cụ thể): …………………………………………........
4. Mối
quan hệ với người được đề nghị tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội:
………………………….……………………………………………………………
5. Số
điện thoại:………………………………………………………………
III.
Nguyện vọng đề nghị của đối tượng
Đề nghị
cơ quan có thẩm quyền xem xét, tiếp nhận hoặc trình cơ quan có thẩm quyền tiếp
nhận (Họ và tên đối tượng): ................................... chăm sóc, nuôi
dưỡng tại…………………………………………………………………………..
Tôi xin
cam đoan những thông tin khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai không
đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN TỜ KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
……… , ngày …. tháng ….. năm ….
NGƯỜI KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi
chú: Đối với trường hợp đối tượng gửi hồ
sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia: Các thông tin trong tờ khai đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Bảo hiểm, hệ thống thông tin có liên quan, được Phần mềm dịch
vụ công liên thông điền tự động (thông tin liên quan tới ngày sinh, nơi cư trú
của đối tượng). Các thông tin không có dữ liệu thì khai thông tin đầy đủ trong
Tờ khai.
2. Tên thủ tục: Tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào
cơ sở trợ giúp xã hội
2.1.
Trình tự thực hiện
Cơ sở
trợ giúp xã hội có trách nhiệm tiếp nhận ngay các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn
cấp để chăm sóc, nuôi dưỡng và hoàn thiện các thủ tục theo quy trình sau:
- Bước
1: Lập biên bản tiếp nhận có chữ ký của cá nhân hoặc đại diện cơ quan, đơn vị
phát hiện ra đối tượng (nếu có), chính quyền (hoặc công an) cấp xã, đại diện cơ
sở trợ giúp xã hội. Đối với đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn
nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị mua bán và nạn nhân bị cưỡng bức lao động,
biên bản tiếp nhận có chữ ký của đối tượng (nếu có thể).
- Bước
2: Thực hiện đánh giá về mức độ tổn thương, khả năng phục hồi và nhu cầu trợ
giúp của đối tượng để có kế hoạch trợ giúp đối tượng.
- Bước
3: Bảo đảm an toàn và chữa trị những tổn thương về thân thể hoặc tinh thần cho
đối tượng kịp thời; đối với trẻ em bị bỏ rơi, thông báo trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
- Bước
4: Quyết định tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc
chuyển đối tượng về gia đình, cộng đồng.
- Bước
5: Hoàn thành các thủ tục, hồ sơ của đối tượng theo quy định. Trường hợp là trẻ
em bị bỏ rơi, cơ sở thực hiện các thủ tục khai sinh cho trẻ theo quy định của
pháp luật về hộ tịch.
Đối với
việc tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp, Tờ khai đề nghị chăm sóc, nuôi dưỡng
tại cơ sở trợ giúp xã hội do đối tượng, cá nhân đại diện cơ quan đơn vị phát hiện
ra đối tượng, chính quyền (hoặc công an) khai khi đề nghị tiếp nhận hoặc do người
đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội hoàn thiện hồ sơ, thủ tục sau khi tiếp nhận vào
cơ sở trợ giúp xã hội (Bổ sung, hoàn thiện hồ sơ sau khi tiếp nhận theo quy định).
2.2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
*
Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ
khai đề nghị chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội (Mẫu số 04 ban hành
kèm theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP).
- Biên
bản tiếp nhận có chữ ký của cá nhân hoặc đại diện cơ quan, đơn vị phát hiện ra
đối tượng (nếu có), chính quyền (hoặc công an) cấp xã, đại diện cơ sở trợ giúp
xã hội. Đối với đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại
tình dục, nạn nhân bị mua bán và nạn nhân bị cưỡng bức lao động, biên bản tiếp
nhận có chữ ký của đối tượng (nếu có thể).
* Số
lượng: 01 bộ
2.4.
Thời hạn giải quyết
Cơ sở
trợ giúp xã hội có trách nhiệm tiếp nhận ngay các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn
cấp để chăm sóc, nuôi dưỡng và hoàn thiện các thủ tục theo quy định.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá
nhân hoặc đại diện cơ quan, đơn vị phát hiện ra đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Chính
quyền (hoặc công an) cấp xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã; Cơ sở trợ giúp xã
hội.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định trợ giúp đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chuyển đối tượng về gia
đình, cộng đồng.
2.8.
Phí, lệ phí: Không.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ
khai đề nghị chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội (Mẫu số 04 ban hành
kèm theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP).
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng
cần bảo vệ khẩn cấp theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 21 Nghị định số
335/2026/NĐ-CP.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị
định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chính
sách trợ giúp xã hội.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
|
Kính gửi:
|
- Ủy
ban nhân dân xã (phường, đặc khu) ....................
- Giám đốc Cơ sở trợ
giúp xã hội ................................
|
I.
Thông tin của người đề nghị được chăm sóc, nuôi dưỡng
1. Họ
và tên: ........................................................................................................
Số căn
cước/Số định danh cá nhân: ...........……….ngày cấp ……../……/…….
Nơi cấp:
………………………………………………………………………..
Ngày/tháng/năm
sinh: .... /.... /........ Giới tính: ............ Dân tộc:
.......................
2. Nơi
cư trú: …………………………………………………………………
3. Nơi
ở hiện nay: ……………………………………………….......................
4. Số
điện thoại:……………………………………………………..………….
5.
Chính sách đang hưởng (nếu có):
□
Lương hưu
□ Trợ
cấp hưu trí xã hội
□ Trợ
cấp BHXH
□ Trợ
cấp xã hội (Ghi cụ thể: Quyết định hưởng trợ cấp xã hội số……………………..,
ngày…..tháng…….năm………., đơn vị cấp ………………..)
□ Trợ
cấp ưu đãi người có công
□ Trợ
cấp, phụ cấp khác (Ghi cụ thể chính sách:………………………………)
6. Thuộc
diện: □ Hộ nghèo
□
Hộ cận nghèo
7. Thuộc
nhóm đối tượng:
□ Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng
□ Người
từ đủ 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng đang đi học
□ Người
khuyết tật nặng, đặc biệt nặng
□ Người
nhiễm HIV/AIDS
□ Người
cao tuổi không có điều kiện sống tại cộng đồng
□ Đối
tượng cần bảo vệ khẩn cấp
8.
Tình trạng khuyết tật (Dành cho đối tượng là người khuyết tật):
a) Mức
độ khuyết tật: □ Nhẹ
□
Nặng
□
Đặc biệt nặng
b) Dạng
tật: □ Khuyết tật vận động
□
Khuyết tật thần kinh, tâm thần
□ Khuyết
tật nghe, nói
□
Khuyết tật trí tuệ
□ Khuyết
tật nhìn
□
Khuyết tật khác
Giấy
xác nhận khuyết tật số ………………. ; Ngày cấp
……/……/………..;
Nơi
cấp ………………………………………………………………………………
II.
Thông tin người giám hộ
(Chỉ
khai đối với trường hợp người được đề nghị tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội
cần có người giám hộ)
1. Họ
và tên: ......................................................................................
Số căn
cước/Số định danh cá nhân: .......................…….Ngày cấp ……../……/………….
Nơi cấp:
………………………………………………………………………
Ngày/tháng/năm
sinh: …… /....../ ……. Giới tính: ................ Dân tộc:
..........
2. Nơi
cư trú: …………………………………………………………………
3. Nơi
ở hiện nay (Ghi cụ thể): …………………………………………........
4. Mối
quan hệ với người được đề nghị tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội:
………………………….……………………………………………………………
5. Số
điện thoại:………………………………………………………………
III.
Nguyện vọng đề nghị của đối tượng
Đề nghị
cơ quan có thẩm quyền xem xét, tiếp nhận hoặc trình cơ quan có thẩm quyền tiếp
nhận (Họ và tên đối tượng): ................................... chăm sóc, nuôi
dưỡng tại…………………………………………………………………………..
Tôi
xin cam đoan những thông tin khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai
không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN TỜ KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
……… , ngày …. tháng ….. năm ….
NGƯỜI KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi
chú: Đối với trường hợp đối tượng gửi hồ
sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia: Các thông tin trong tờ khai đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Bảo hiểm, hệ thống thông tin có liên quan, được Phần mềm dịch
vụ công liên thông điền tự động (thông tin liên quan tới ngày sinh, nơi cư trú
của đối tượng). Các thông tin không có dữ liệu thì khai thông tin đầy đủ trong
Tờ khai.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Tên thủ tục hành chính: Thực hiện trợ cấp xã hội và nhận
chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng
1.1.
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đối tượng hoặc người giám hộ chuẩn bị hồ sơ theo quy
định gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
- Bước
2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú tổ chức thực hiện xác thực thông tin
liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng
hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm định, quyết định trợ
cấp xã hội, nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
hằng tháng. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi
dưỡng hằng tháng từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Tổ chức
thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng theo quy định của pháp luật.
Trường
hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Việc
tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa
giới hành chính.
1.2.
Cách thức thực hiện
Trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
tại bất kỳ Bộ phận Một cửa .
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
*
Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ
khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội (Mẫu số 01 ban hành kèm
theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP);
- Tờ
khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
(Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP).
* Số
lượng: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng
hoặc người giám hộ của đối tượng, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có liên quan.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban
nhân dân cấp xã.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định trợ cấp xã hội hằng tháng, Quyết định nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ
kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng cho đối tượng.
1.8.
Phí, lệ phí: Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tờ
khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội đối với trường hợp đề nghị
trợ cấp xã hội hằng tháng (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
335/2026/NĐ-CP);
- Tờ
khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng
(Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP).
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng
quy định tại Điều 5 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP; hộ gia đình, cá nhân nhận chăm
sóc, nuôi dưỡng hằng tháng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số
335/2026/NĐ-CP.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định
số 335/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội.
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP XÃ HỘI, TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI
Đối
tượng thực hiện khai thông tin liên quan (nếu có) như sau:
□
Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng khai mục I, mục II (1.1; 1.5) và
mục III
□
Người từ đủ 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng đang đi học khai mục I, mục II 1.2
□
Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo nuôi con khai mục I.1, mục II.
(1.3) và mục III
□
Người khuyết tật khai mục I, mục II. (1.3; 1.4; 1.5) và mục III
□
Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo khai mục I, mục II.1.6 và mục III
□
Trẻ em, người nhiễm HIV/AIDS khai mục I, mục II.1.7 và mục III
□
Người cao tuổi đề nghị hưởng trợ cấp xã hội khai mục I, mục II (1.3, 1.4, 1.5)
và mục III
□ Người
cao tuổi đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khai mục I, mục II.2 và mục III.
Kính gửi: Chủ tịch UBND xã (phường, đặc khu) …………
I.
Thông tin chung
1.
Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội
1.1. Họ
và tên: ................................................................................................
Số căn
cước/Số định danh cá nhân:..................…., ngày cấp ……../……/…..
Nơi cấp:
……………………………………………………………………
Ngày
sinh: ………/............../…........ Giới tính: .................Dân tộc:
…………
1.2.
Nơi cư trú: …………………………………………………………….
1.3.
Nơi ở hiện nay (Ghi cụ thể): ….. ………………………………………...
1.4. Số
điện thoại:…………………………………………………………..
1.5.
Thẻ BHYT: □ Không
□
Có
Số thẻ
BHYT: ………………………………………………………………..
1.6.
Chính sách đang hưởng hằng tháng (nếu có):
□
Lương hưu (Mức……….đồng/tháng. Hưởng từ tháng………… /….…….)
□ Trợ
cấp BHXH (Mức……….đồng/tháng. Hưởng từ tháng……… / .…….)
□ Trợ
cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội (Mức……………….…đồng/tháng. Hưởng từ
tháng………… /…………....)
□ Trợ
cấp ưu đãi người có công (Mức……………..……….đồng/tháng. Hưởng từ tháng………/…………..)
□ Trợ
cấp, phụ cấp khác (Ghi cụ thể chính sách:….…………………………… Mức………..đồng/tháng.
Hưởng từ tháng………/……….)
2.
Thông tin người giám hộ
2.1. Họ
và tên: ...............................................................................................
Số căn
cước/Số định danh cá nhân: ...........……….ngày cấp ……../……/…..
Nơi cấp:
……………………………………………………………………
Ngày
sinh: ………/............../…........ Giới tính: .................. Dân tộc:
………..
2.2.
Nơi cư trú: …………………………………………………………….
2.3.
Nơi ở hiện nay (Ghi cụ thể): ….. ………………………………………...
2.4. Số
điện thoại:…………………………………………………………..
2.5. Mối
quan hệ với người đề nghị hưởng chính sách: ……………………...
II.
Thông tin đề nghị hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội
1.
Thông tin đề nghị hưởng trợ cấp xã hội
1.1.
Trẻ em dưới 16 tuổi:
a) Trẻ
bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi □
b) Trẻ
em dưới 16 không có nguồn nuôi dưỡng nhưng có cha mẹ thuộc một trong các trường
hợp sau:
b1)
Thông tin của cha:
- Họ
và tên:
......................................................................................................
Số căn
cước/Số định danh cá nhân: ...................…..ngày cấp ……../……/….
Nơi cấp:
……………………………………………………………………
- Ngày
sinh: ....... / ……. / …….... Giới tính: ............... Dân tộc:
....................
- Nơi
cư trú: ………………………………………………………………..
- Nơi ở
hiện nay (Ghi cụ thể): ….. ……………………………………….......
- Tình
trạng hiện nay:
□ Đã
chết
□
Không xác định được;
□ Bị tuyên
bố mất tích theo quy định của pháp luật
□ Đang
hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
□ Đang
trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam
□ Đang
chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo
dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
b2)
Thông tin của mẹ
Họ và
tên:
......................................................................................................
- Số
căn cước/Số định danh cá nhân:...............……ngày cấp ……../……/…..
Nơi cấp:
……………………………………………………………………
- Ngày
sinh: ............. / ……… / …...... Giới tính: ............ Dân tộc:
..................
- Nơi
cư trú: ……………………………………………………………......
- Nơi ở
hiện nay (Ghi cụ thể): ….. ………………………………………......
- Tình
trạng hiện nay:
□ Đã chết
□
Không xác định được
□ Bị
tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật
□ Đang
hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
□ Đang
trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam
□ Đang
chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo
dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
1.2.
Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học giáo dục
phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng
thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm
dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục).
Thông
tin trường, lớp (Ghi cụ thể):
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………
1.3.
Người đơn thân đang nuôi con:
a) Thuộc
diện: □ Hộ nghèo
□
Hộ cận nghèo
b)
Tình trạng hiện nay:
b1)
Tình trạng hôn nhân:
□ Chưa
có thông tin
□ Chưa
kết hôn
□ Đang
có vợ/chồng
□ Đã
ly hôn hoặc đã goá vợ/chồng
□ Có
chồng/vợ mất tích theo quy định
Tổng số
con đang nuôi:…………, trong đó:
b2)
Thông tin về con dưới 16 tuổi:
|
STT
|
Họ và tên
|
CCCD/Mã định danh
|
Ngày sinh
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
b3)
Thông tin về con từ đủ 16 tuổi đang học giáo dục phổ thông, giáo dục thường
xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất
|
STT
|
Họ và tên
|
CCCD/Mã định danh
|
Ngày sinh
|
Trường, lớp
(Ghi cụ thể)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
1.4.
Người cao tuổi:
a) Thuộc
diện: □ Hộ nghèo
□
Hộ cận nghèo
b)
Thông tin về người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (gồm: vợ/chồng, con, cháu của
người cao tuổi và những người khác có nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng theo quy định
của pháp luật về hôn nhân và gia đình………………):
□ Không
□ Có
(Người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng: □ Không □ Có )
1.5.
Người khuyết tật
a) Mức
độ khuyết tật: □ Nhẹ
□ Nặng
□
Đặc biệt nặng
b) Dạng
tật: □ Khuyết tật vận động
□
Khuyết tật thần kinh, tâm thần
□ Khuyết
tật nghe, nói
□
Khuyết tật trí tuệ
□ Khuyết
tật nhìn
□
Khuyết tật khác (Ghi cụ thể:….)
Giấy
xác nhận khuyết tật số ………………. ; Ngày cấp
……/……/………..;
Nơi
cấp ………………………………………………………………………….;
1.6.
Trẻ em dưới 03 tuổi (Không thuộc nhóm trẻ em mất nguồn nuôi dưỡng, trẻ em bị
nhiễm HIV/AIDS, trẻ em khuyết tật)
□ Đang
sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt
khó khăn
1.7.
Trẻ em, người nhiễm HIV/AIDS:
- Thuộc
diện: □ Hộ nghèo □
Hộ cận nghèo
- Thu
nhập từ tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
(Nếu
là trẻ em thì không khai mục này): □ Không
□
Có
2.
Thông tin đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
□ Người
từ đủ 75 tuổi trở lên và không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng
tháng hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp
hơn mức trợ cấp hưu trí quy định
□ Người
từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và không hưởng
lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc đang hưởng lương hưu hoặc
trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định
III.
Phương thức nhận kinh phí trợ cấp
1.
Thông tin người nhận (là người hưởng trợ cấp hoặc người nhận thay)
Họ và
tên:
........................................................................................................
- Số
căn cước/Số định danh cá nhân:……………...ngày cấp ……../……/…..
Nơi cấp:
……………………………………………………………………
- Ngày
sinh: ............. / ……… / ....... Giới tính: ............... Dân tộc:
.................
- Nơi
cư trú: ……………………………………………………………......
- Nơi ở
hiện nay (Ghi cụ thể): ….. ……………………………………….......
2.
Hình thức nhận
a) Tiền
mặt □
b) Tài
khoản ngân hàng □
Số tài
khoản ngân hàng:……………………………………………………
Tên chủ
tài khoản:……………………………………………………………
Tại
ngân hàng: ……………………………………………………………..
c) Ví
điện tử □
Số
ví:………………………………………………………………………..
Tên chủ
ví:………………………………………………………………….
Tên loại
ví điện tử ………………………………………………………….
Tôi
xin cam đoan những thông tin khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai
không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
|
|
……, ngày …. tháng ..... năm ……
|
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN TỜ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú: Đối với trường hợp đối tượng gửi hồ
sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia: Các thông tin trong tờ khai đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Bảo hiểm, hệ thống thông tin có liên quan, được Phần mềm dịch
vụ công liên thông điền tự động (thông tin liên quan tới ngày sinh, nơi cư trú
của đối tượng). Các thông tin không có dữ liệu thì khai thông tin đầy đủ trong
Tờ khai.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG,
ĐỀ NGHỊ NHẬN HỖ TRỢ KINH PHÍ CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
Kính gửi: Chủ tịch UBND xã (phường, đặc khu) ………
Người
thực hiện khai thông tin liên quan như sau:
□ Hộ
gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc
khai mục I, II, IV và V
□
Cá nhân, hộ gia đình nhận nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội tại hộ
gia đình khai mục I, II, IV và V
□
Người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng đang mang thai, nuôi con dưới
36 tháng tuổi khai mục I, III và V
I.
Thông tin chung người đại diện hộ gia đình đề nghị nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và
nhận hỗ trợ kinh phí chăm sóc (Người đại
diện hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt
nặng; người đứng ra nhận nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội; người
khuyết tật đang mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi)
1. Họ
và tên:
....................................................................................................
Số căn
cước/Số định danh cá nhân: ...............…….ngày cấp ……../……/…..
Nơi cấp:
……………………………………………………………………
Ngày/tháng/năm
sinh: ....... / ........ / ........ Giới tính: ............. Dân tộc:
...........
2. Nơi
cư trú: ………………………………………………………………
3. Nơi
ở hiện nay (Ghi cụ thể): ……………………………………………….
4. Số
điện thoại liên hệ:…………………………………………………….
5. Thuộc
diện: □ Hộ nghèo
□
Hộ cận nghèo
6.
Tình trạng hôn nhân:
□ Chưa
có thông tin
□ Chưa
kết hôn
□ Đang
có vợ/chồng
□ Đã
ly hôn hoặc đã goá vợ/chồng
□ Có
chồng/vợ mất tích theo quy định
□ Khác
(Ghi cụ thể …………………………………………...)
II.
Thông tin vợ hoặc chồng (Chỉ khai đối với
trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội
tại hộ gia đình):
1. Họ
và tên: ....................................................................................................
Số căn
cước/Số định danh cá nhân: ...........……….ngày cấp ……../……/…..
Nơi cấp:
……………………………………………………………………
Ngày/tháng/năm
sinh: ......./……./ .......... Giới tính: .............. Dân tộc: ..........
2. Nơi
cư trú: ………………………………………………………………..
3. Nơi
ở hiện nay (Ghi cụ thể): ………………………………………………
4. Số
điện thoại:…………………………………………………………….
III.
Thông tin về người khuyết tật đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng
tuổi
1.
Tình trạng khuyết tật
a) Mức
độ khuyết tật: □ Nhẹ
□
Nặng
□
Đặc biệt nặng
b) Dạng
tật: □ Khuyết tật vận động
□
Khuyết tật thần kinh, tâm thần
□ Khuyết
tật nghe, nói
□
Khuyết tật trí tuệ
□ Khuyết
tật nhìn
□
Khuyết tật khác (Ghi cụ thể: …..)
Giấy
xác nhận khuyết tật số ………………. ; Ngày cấp
……/……/………..;
Nơi
cấp ………………………………………………………………………….
2. Hưởng
trợ cấp xã hội:
□ Không
□ Có (Quyết
định số:……….. ……............... Ngày cấp ……/……/………..;
Đơn
vị cấp …………………………………………………………………)
3.
Đang mang thai: □ Không
□
Có
(Từ
tháng/năm:………../……...)
4.
Đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi:
|
STT
|
Họ và tên
|
Căn cước/Mã định danh cá nhân
|
Ngày sinh
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
IV.
Thông tin của người được nhận nuôi dưỡng, chăm sóc (Người khuyết tật đặc biệt nặng trong hộ, người được nhận
nuôi dưỡng, chăm sóc tại hộ)
Số lượng
đối tượng đề nghị được nhận chăm sóc nuôi dưỡng: …… người. Cụ thể:
|
STT
|
Họ và tên
|
Căn cước/ Mã định danh cá nhân
|
Ngày sinh
|
Nơi cư trú
|
Quyết định hưởng trợ cấp (Ghi cụ thể: số, ngày, tháng, năm, đơn vị
cấp)
|
Mối liên hệ với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng (tích vào ô tương ứng)
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành viên hộ
|
Người được
nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
V.
Phương thức nhận kinh phí hỗ trợ
1. Thông
tin người nhận kinh phí hỗ trợ (là người hưởng trợ cấp hoặc người nhận thay)
Họ và
tên: …………………………………………………………………….
Số căn
cước/Số định danh cá nhân: ...................….ngày cấp ……../……/…..
Nơi cấp:
………………………………………………………………………
Nơi cư
trú …………………………………………………………………..
Nơi ở
hiện nay (Ghi cụ thể):……………………………………….................
2.
Hình thức nhận kinh phí hỗ trợ
a) Tiền
mặt □
23 b)
Tài khoản ngân hàng □
Số tài
khoản ngân hàng:……………………………………………………
Tên chủ
tài khoản:………………………………………………………….
Tại
ngân hàng: ……………………………………………………………..
c) Ví
điện tử □
Số
ví:………………………………………………………………………..
Tên chủ
ví:………………………………………………………………….
Tên loại
ví điện tử: …………………………………………….……………
Tôi đề
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu…………………. cho phép tôi đại diện hộ
gia đình được nhận chăm sóc nuôi dưỡng và nhận kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng
………. đối tượng bảo trợ xã hội. Tôi xin cam đoan sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
theo đúng quy định.
Tôi
xin cam đoan những thông tin khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai
không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
|
|
………, ngày .... tháng .... năm .......
|
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN TỜ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú: Đối với trường hợp đối tượng gửi hồ
sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia: Các thông tin trong tờ khai đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Bảo hiểm, hệ thống thông tin có liên quan, được Phần mềm dịch
vụ công liên thông điền tự động (thông tin liên quan tới ngày sinh, nơi cư trú
của đối tượng). Các thông tin không có dữ liệu thì khai thông tin đầy đủ trong
Tờ khai.
2. Tên thủ tục: Hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ
xã hội
2.1.
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Cá nhân, cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng làm hồ sơ
theo quy định gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng chết, nơi tổ chức mai táng cho đối tượng (đối
với trường hợp trợ giúp khẩn cấp).
- Bước
2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân,
cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng và thực hiện chi trả
kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Trường
hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xoá
đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì thủ tục hỗ trợ chi phí
mai táng thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều
15 Nghị định số 63/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông
điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp
thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường
trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
301/2026/NĐ- CP (Quyết định số 1868/QĐ-BTP ngày 10/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc công bố 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử được thay thế:
Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước
cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai
táng phí, tử tuất).
- Việc
tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa
giới hành chính.
2.2.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một
cửa.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành
phần hồ sơ gồm: Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng (Mẫu số 03 ban hành kèm
theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP).
* Số
lượng: 01 bộ
2.4.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tổ chức mai táng cho đối tượng.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Uỷ ban
nhân dân cấp xã.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định hỗ trợ chi phí mai táng.
2.8.
Phí, lệ phí: Không.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ
khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số
335/2026/NĐ-CP)
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP khi chết thì cơ quan,
tổ chức, cá nhân trực tiếp tổ chức mai táng được nhà nước hỗ trợ chi phí mai
táng.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định
số 335/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội.
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ MAI TÁNG
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu)1………
1.
Thông tin người đề nghị
Họ và
tên : ............................................................................................................
Số căn
cước hoặc số định danh cá nhân:…………ngày cấp ……../……/……
Nơi cấp:
...............................................................................................................
Nơi cư
trú: ...........................................................................................................
Nội
dung đề nghị:.................................................................................................
2.
Thông tin người chết được tổ chức mai táng
Họ và
tên:
.............................................................................................................
Ngày
sinh:
............................................................................................................
Giới
tính:................... Dân tộc:............................. Quốc tịch:
.............................
Nơi cư
trú:
...........................................................................................................
Số căn
cước hoặc số định danh cá nhân:…………ngày cấp ……../……/……
Nơi cấp:
...............................................................................................................
Đã chết
vào lúc: ........ giờ.......... phút, ngày......... tháng.........
năm.....................
Nơi chết:
...............................................................................................................
Nguyên
nhân chết:
...............................................................................................
Số Giấy
báo tử/Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: ...……… do: ...............................
.................................................cấp
ngày……..... tháng......... năm ......................
Thuộc
đối tượng:
□ Đang
hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hoặc đối tượng đã có Tờ khai đề
nghị hưởng chế độ, chính sách và đủ điều kiện hưởng, nhưng Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp xã chưa ban hành quyết định trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hằng
tháng.
□ Con
của người đơn thân nghèo đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
□ Người
từ đủ 75 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp hằng
tháng khác.
□ Người
từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất
bảo hiểm xã hội hằng tháng.
□ Người
chết trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông,...).
Quyết
định hưởng trợ cấp số: …..…….; ngày ….... tháng ….… năm ….… của
...........................................................................................................................
3.
Người, tổ chức nhận hỗ trợ chi phí mai táng
3.1.
Trường hợp cá nhân, thân nhân đứng ra tổ chức mai táng:
Họ và
tên:
.............................................................................................................
Ngày
sinh: .................................. Nam/Nữ:
.........................................................
Số căn
cước hoặc số định danh cá nhân:…………ngày cấp ……../……/……
Nơi cấp:
...............................................................................................................
Địa chỉ
nơi cư trú:
................................................................................................
Mối
quan hệ với người chết:
................................................................................
Số điện
thoại: .......................................................................................................
3.2.
Trường hợp cơ quan, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng:
Tên tổ
chức:..........................................................................................................
Địa chỉ:
.................................................................................................................
Người
đại diện theo pháp luật: ................................. Chức vụ:...........................
Số điện
thoại: ......................................................................................................
4.
Hình thức nhận chi phí hỗ trợ mai táng:
Tài
khoản ngân hàng:
Tên chủ
tài khoản:................................................................................................
Số tài
khoản:
........................................................................................................
Ngân
hàng:
..........................................................................................................
□Ví điện
tử
Số
ví:…………………………………………………………………………
Tên chủ
ví:………………………………………………………………….
Tên loại
ví điện tử: …………………………………………………………
Tiền
mặt
Tôi
cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung khai của mình.
|
…. , ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI TIẾP NHẬN TỜ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. , ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú: Đối với trường hợp đối tượng gửi hồ
sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia: Các thông tin trong tờ khai đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Bảo hiểm, hệ thống thông tin có liên quan, được Phần mềm dịch
vụ công liên thông điền tự động (thông tin liên quan tới ngày sinh, nơi cư trú
của đối tượng). Các thông tin không có dữ liệu thì khai thông tin đầy đủ trong
Tờ khai.
______________________
1 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
cư trú của đối tượng (đối với đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp
hưu trí xã hội hằng tháng) hoặc nơi đối tượng chết, nơi tổ chức mai táng cho đối
tượng (đối với trường hợp trợ giúp khẩn cấp).
B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Tên thủ tục: Thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1.1.
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đối tượng hoặc người giám hộ chuẩn bị hồ sơ theo quy
định gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
- Bước
2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú tổ chức thực hiện xác thực thông tin
liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng
hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm định, quyết định trợ
cấp hưu trí xã hội. Thời gian hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ tháng Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Tổ chức thực hiện chi trả chế độ, chính
sách cho đối tượng theo quy định của pháp luật.
Trường
hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Việc
tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa
giới hành chính.
1.2.
Cách thức thực hiện
Trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
*
Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ
khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội đối (Mẫu số 01 ban hành kèm
theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP)
* Số
lượng: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng
hoặc người giám hộ của đối tượng.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban
nhân dân cấp xã.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định trợ cấp hưu trí xã hội.
1.8.
Phí, lệ phí: Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ khai
đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định số 335/2026/NĐ-CP).
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng,
người giám hộ của đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị
định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí
xã hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.
- Nghị
định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chính
sách trợ giúp xã hội.
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP XÃ HỘI, TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI
Đối
tượng thực hiện khai thông tin liên quan (nếu có) như sau:
□
Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng khai mục I, mục II (1.1; 1.5) và
mục III
□
Người từ đủ 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng đang đi học khai mục I, mục II 1.2
□
Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo nuôi con khai mục I.1, mục II.
(1.3) và mục III
□
Người khuyết tật khai mục I, mục II. (1.3; 1.4; 1.5) và mục III
□
Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo khai mục I, mục II.1.6 và mục III
□
Trẻ em, người nhiễm HIV/AIDS khai mục I, mục II.1.7 và mục III
□
Người cao tuổi đề nghị hưởng trợ cấp xã hội khai mục I, mục II (1.3, 1.4, 1.5)
và mục III
□
Người cao tuổi đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khai mục I, mục II.2 và mục
III.
Kính gửi: Chủ tịch UBND xã (phường, đặc khu) …………
I.
Thông tin chung
1.
Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội
1.1. Họ
và tên: ................................................................................................
Số căn
cước/Số định danh cá nhân:..................…., ngày cấp ……../……/…..
Nơi cấp:
……………………………………………………………………
Ngày
sinh: ………/............../…........ Giới tính: .................Dân tộc:
…………
1.2.
Nơi cư trú: …………………………………………………………….
1.3.
Nơi ở hiện nay (Ghi cụ thể): ….. ………………………………………...
1.4. Số
điện thoại:…………………………………………………………..
1.5.
Thẻ BHYT: □ Không
□
Có
Số thẻ
BHYT: ………………………………………………………………..
1.6.
Chính sách đang hưởng hằng tháng (nếu có):
□
Lương hưu (Mức……….đồng/tháng. Hưởng từ tháng………… /….…….)
□ Trợ
cấp BHXH (Mức……….đồng/tháng. Hưởng từ tháng……… / .…….)
□ Trợ
cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội (Mức……………….…đồng/tháng. Hưởng từ
tháng………… /…………....)
□ Trợ
cấp ưu đãi người có công (Mức……………..……….đồng/tháng. Hưởng từ tháng………/…………..)
□ Trợ
cấp, phụ cấp khác (Ghi cụ thể chính sách:….…………………………… Mức………..đồng/tháng.
Hưởng từ tháng………/……….)
2.
Thông tin người giám hộ
2.1. Họ
và tên:
...............................................................................................
Số căn
cước/Số định danh cá nhân: ...........……….ngày cấp ……../……/…..
Nơi cấp:
……………………………………………………………………
Ngày
sinh: ………/............../…........ Giới tính: .................. Dân tộc:
………..
2.2.
Nơi cư trú: …………………………………………………………….
2.3.
Nơi ở hiện nay (Ghi cụ thể): ….. ………………………………………...
2.4. Số
điện thoại:…………………………………………………………..
2.5. Mối
quan hệ với người đề nghị hưởng chính sách: ……………………...
II.
Thông tin đề nghị hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội
1.
Thông tin đề nghị hưởng trợ cấp xã hội
1.1.
Trẻ em dưới 16 tuổi:
a) Trẻ
bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi □
b) Trẻ
em dưới 16 không có nguồn nuôi dưỡng nhưng có cha mẹ thuộc một trong các trường
hợp sau:
b1)
Thông tin của cha:
- Họ
và tên:
......................................................................................................
Số căn
cước/Số định danh cá nhân: ...................…..ngày cấp ……../……/….
Nơi cấp:
……………………………………………………………………
- Ngày
sinh: ....... / ……. / …….... Giới tính: ............... Dân tộc:
....................
- Nơi
cư trú: ………………………………………………………………..
- Nơi ở
hiện nay (Ghi cụ thể): ….. ……………………………………….......
- Tình
trạng hiện nay:
□ Đã
chết
□
Không xác định được;
□ Bị
tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật
□ Đang
hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
□ Đang
trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam
□ Đang
chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo
dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
b2)
Thông tin của mẹ
Họ và
tên:
......................................................................................................
- Số
căn cước/Số định danh cá nhân:...............……ngày cấp ……../……/…..
Nơi cấp:
……………………………………………………………………
- Ngày
sinh: ............. / ……… / …...... Giới tính: ............ Dân tộc:
..................
- Nơi
cư trú: ……………………………………………………………......
- Nơi ở
hiện nay (Ghi cụ thể): ….. ………………………………………......
- Tình
trạng hiện nay:
□ Đã
chết
□
Không xác định được
□ Bị
tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật
□ Đang
hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
□ Đang
trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam
□ Đang
chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo
dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
1.2.
Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học giáo dục
phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng
thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm
dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục).
Thông
tin trường, lớp (Ghi cụ thể):
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………
1.3.
Người đơn thân đang nuôi con:
a) Thuộc
diện: □ Hộ nghèo
□
Hộ cận nghèo
b)
Tình trạng hiện nay:
b1)
Tình trạng hôn nhân:
□ Chưa
có thông tin
□ Chưa
kết hôn
□ Đang
có vợ/chồng
□ Đã
ly hôn hoặc đã goá vợ/chồng
□ Có
chồng/vợ mất tích theo quy định
Tổng số
con đang nuôi:…………, trong đó:
b2)
Thông tin về con dưới 16 tuổi:
|
STT
|
Họ và tên
|
CCCD/Mã định danh
|
Ngày sinh
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
b3)
Thông tin về con từ đủ 16 tuổi đang học giáo dục phổ thông, giáo dục thường
xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất
|
STT
|
Họ và tên
|
CCCD/Mã định danh
|
Ngày sinh
|
Trường, lớp
(Ghi cụ thể)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
1.4.
Người cao tuổi:
a) Thuộc
diện: □ Hộ nghèo
□
Hộ cận nghèo
b)
Thông tin về người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (gồm: vợ/chồng, con, cháu của
người cao tuổi và những người khác có nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng theo quy định
của pháp luật về hôn nhân và gia đình………………):
□ Không
□ Có
(Người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng: □ Không □ Có )
1.5.
Người khuyết tật
a) Mức
độ khuyết tật: □ Nhẹ □ Nặng
□
Đặc biệt nặng
b) Dạng
tật: □ Khuyết tật vận động
□ Khuyết
tật thần kinh, tâm thần
□ Khuyết
tật nghe, nói
□
Khuyết tật trí tuệ
□ Khuyết
tật nhìn
□
Khuyết tật khác (Ghi cụ thể:….)
Giấy
xác nhận khuyết tật số ………………. ; Ngày cấp
……/……/………..;
Nơi
cấp ………………………………………………………………………….;
1.6.
Trẻ em dưới 03 tuổi (Không thuộc nhóm trẻ em mất nguồn nuôi dưỡng, trẻ em bị
nhiễm HIV/AIDS, trẻ em khuyết tật)
□ Đang
sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt
khó khăn
1.7.
Trẻ em, người nhiễm HIV/AIDS:
- Thuộc
diện: □ Hộ nghèo
□
Hộ cận nghèo
- Thu
nhập từ tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
(Nếu
là trẻ em thì không khai mục này): □ Không
□
Có
2.
Thông tin đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
□ Người
từ đủ 75 tuổi trở lên và không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng
tháng hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp
hơn mức trợ cấp hưu trí quy định
□ Người
từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và không hưởng
lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc đang hưởng lương hưu hoặc
trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định
III.
Phương thức nhận kinh phí trợ cấp
1.
Thông tin người nhận (là người hưởng trợ cấp hoặc người nhận thay)
Họ và
tên:
........................................................................................................
- Số
căn cước/Số định danh cá nhân:……………...ngày cấp ……../……/…..
Nơi cấp:
……………………………………………………………………
- Ngày
sinh: ............. / ……… / ....... Giới tính: ............... Dân tộc:
.................
- Nơi
cư trú: ……………………………………………………………......
- Nơi ở
hiện nay (Ghi cụ thể): ….. ……………………………………….......
2.
Hình thức nhận
a) Tiền
mặt □
b) Tài
khoản ngân hàng □
Số tài
khoản ngân hàng:……………………………………………………
Tên chủ
tài khoản:……………………………………………………………
Tại
ngân hàng: ……………………………………………………………..
c) Ví
điện tử □
Số
ví:………………………………………………………………………..
Tên chủ
ví:………………………………………………………………….
Tên loại
ví điện tử ………………………………………………………….
Tôi
xin cam đoan những thông tin khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai
không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
|
|
……, ngày …. tháng ..... năm ……
|
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN TỜ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú: Đối với trường hợp đối tượng gửi hồ
sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia: Các thông tin trong tờ khai đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Bảo hiểm, hệ thống thông tin có liên quan, được Phần mềm dịch
vụ công liên thông điền tự động (thông tin liên quan tới ngày sinh, nơi cư trú
của đối tượng). Các thông tin không có dữ liệu thì khai thông tin đầy đủ trong
Tờ khai.
2. Tên thủ tục: Hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng hưởng
trợ cấp hưu trí xã hội
2.1.
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Cá nhân, cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng làm hồ sơ
theo quy định, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
- Bước
2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân,
cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng và thực hiện chi trả
kinh phí hỗ trợ theo quy định.
Trường
hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xoá
đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì thủ tục hỗ trợ chi phí
mai táng thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều
15 Nghị định số 63/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông
điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp
thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường
trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
301/2026/NĐ- CP (Quyết định số 1868/QĐ-BTP ngày 10/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc công bố 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử được thay thế:
Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước
cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai
táng phí, tử tuất).
- Việc
tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa
giới hành chính.
2.2.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một
cửa.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
*
Thành phần hồ sơ gồm: Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng (Mẫu số 03 ban
hành kèm theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP).
* Số
lượng: 01 bộ
2.4.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tổ chức mai táng cho đối tượng.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Uỷ ban
nhân dân cấp xã.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định hỗ trợ chi phí mai táng.
2.8.
Phí, lệ phí: Không.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ
khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số
335/2026/NĐ-CP).
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp
hưu trí xã hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 335/2026/NĐ- CP khi chết
thì cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tổ chức mai táng được nhà nước hỗ trợ
chi phí mai táng.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị
định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí
xã hội, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.
- Nghị
định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chính
sách trợ giúp xã hội.
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ MAI TÁNG
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu)2………
1.
Thông tin người đề nghị
Họ và
tên :
............................................................................................................
Số căn
cước hoặc số định danh cá nhân:…………ngày cấp ……../……/……
Nơi cấp:
...............................................................................................................
Nơi cư
trú:
...........................................................................................................
Nội
dung đề nghị:.................................................................................................
2.
Thông tin người chết được tổ chức mai táng
Họ và
tên:
.............................................................................................................
Ngày
sinh:
............................................................................................................
Giới
tính:................... Dân tộc:............................. Quốc tịch:
.............................
Nơi cư
trú:
...........................................................................................................
Số căn
cước hoặc số định danh cá nhân:…………ngày cấp ……../……/……
Nơi cấp:
...............................................................................................................
Đã chết
vào lúc: ........ giờ.......... phút, ngày......... tháng.........
năm.....................
Nơi chết:
...............................................................................................................
Nguyên
nhân chết:
...............................................................................................
Số Giấy
báo tử/Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: ...……… do: ...............................
.................................................cấp
ngày……..... tháng......... năm ......................
Thuộc
đối tượng:
□ Đang
hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hoặc đối tượng đã có Tờ khai đề
nghị hưởng chế độ, chính sách và đủ điều kiện hưởng, nhưng Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp xã chưa ban hành quyết định trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hằng
tháng.
□ Con
của người đơn thân nghèo đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
□ Người
từ đủ 75 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp hằng
tháng khác.
□ Người
từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất
bảo hiểm xã hội hằng tháng.
□ Người
chết trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông,...).
Quyết
định hưởng trợ cấp số: …..…….; ngày ….... tháng ….… năm ….… của
...........................................................................................................................
3.
Người, tổ chức nhận hỗ trợ chi phí mai táng
3.1.
Trường hợp cá nhân, thân nhân đứng ra tổ chức mai táng:
Họ và
tên:
.............................................................................................................
Ngày
sinh: .................................. Nam/Nữ:
.........................................................
Số căn
cước hoặc số định danh cá nhân:…………ngày cấp ……../……/……
Nơi cấp:
...............................................................................................................
Địa chỉ
nơi cư trú: ................................................................................................
Mối
quan hệ với người chết:
................................................................................
Số điện
thoại:
.......................................................................................................
3.2.
Trường hợp cơ quan, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng:
Tên tổ
chức:..........................................................................................................
Địa chỉ:
.................................................................................................................
Người
đại diện theo pháp luật: ................................. Chức vụ:...........................
Số điện
thoại:
......................................................................................................
4.
Hình thức nhận chi phí hỗ trợ mai táng:
Tài
khoản ngân hàng:
Tên chủ
tài khoản:................................................................................................
Số tài
khoản: ........................................................................................................
Ngân
hàng:
..........................................................................................................
□Ví điện
tử
Số
ví:…………………………………………………………………………
Tên chủ
ví:………………………………………………………………….
Tên loại
ví điện tử: …………………………………………………………
Tiền
mặt
Tôi
cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung khai của mình.
|
…. , ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI TIẾP NHẬN TỜ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. , ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú: Đối với trường hợp đối tượng gửi hồ
sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia: Các thông tin trong tờ khai đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Bảo hiểm, hệ thống thông tin có liên quan, được Phần mềm dịch
vụ công liên thông điền tự động (thông tin liên quan tới ngày sinh, nơi cư trú
của đối tượng). Các thông tin không có dữ liệu thì khai thông tin đầy đủ trong
Tờ khai.
______________________
2 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
cư trú của đối tượng (đối với đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp
hưu trí xã hội hằng tháng) hoặc nơi đối tượng chết, nơi tổ chức mai táng cho đối
tượng (đối với trường hợp trợ giúp khẩn cấp.