|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 82/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH QUY TRÌNH BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH
VÀ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH CÁC MÔN HỌC CHUNG TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Căn
cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục số
123/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;
Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định quy trình biên soạn,
thẩm định và ban hành chương trình, giáo trình các môn học chung trong giáo dục
nghề nghiệp.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Thông tư này quy định quy trình biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình,
giáo trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp,
trình độ cao đẳng, gồm: Giáo dục chính trị, Ngoại ngữ, Năng lực số, Pháp luật,
Giáo dục thể chất.
2.
Thông tư này áp dụng đối với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, tổ chức và
cá nhân có liên quan.
3.
Thông tư này không áp dụng đối với các chương trình đào tạo do tổ chức giáo dục,
cơ sở giáo dục nước ngoài triển khai và cấp văn bằng nước ngoài tại Việt Nam theo
hình thức liên kết đào tạo với nước ngoài.
4. Việc
biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình, giáo trình các môn học chung để
áp dụng trong chương trình đào tạo các ngành, nghề thuộc lĩnh vực quốc phòng,
an ninh thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và pháp luật
chuyên ngành.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu của chương trình, giáo trình môn học
chung
1. Chương
trình các môn học chung quy định tại Thông tư này được biên soạn hoặc lựa chọn,
thẩm định ban hành để áp dụng trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp,
trình độ cao đẳng nhằm thúc đẩy công nhận kết quả học tập tương đương, liên
thông trong hệ thống giáo dục quốc dân và nâng cao hiệu quả quản lý về đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực giáo dục nghề nghiệp.
2. Yêu
cầu đối với chương trình môn học chung
a) Nội
dung của chương trình môn học chung bảo đảm phù hợp với yêu cầu của chuẩn chương
trình đào tạo cho khối ngành, nghề hoặc ngành, nghề đặc thù; phù hợp với quy định
của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Nội
dung của chương trình môn học chung bảo đảm không trái với chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
c) Chương
trình môn học chung phải ghi rõ thời lượng đối với từng trình độ trung cấp, cao
đẳng; bảo đảm đáp ứng chuẩn đầu ra và các quy định có liên quan của chuẩn chương
trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp.
3. Yêu
cầu đối với giáo trình môn học chung
a)
Giáo trình môn học chung phải bảo đảm tuân thủ mục tiêu, yêu cầu, nội dung của chương
trình môn học chung tương ứng;
b) Nội
dung của giáo trình môn học chung bảo đảm tính chính xác, sự cân đối, phù hợp
giữa các nội dung chuyên môn; nội dung kiến thức, kỹ năng, yêu cầu về năng lực
của người học phải bảo đảm phù hợp với mục tiêu của từng chương, bài, phần;
c) Kết
thúc mỗi chương (bài) của giáo trình môn học chung phải có hệ thống câu hỏi,
bài tập; giáo trình phải có danh mục tài liệu tham khảo, tài liệu tham khảo phải
có nguồn gốc rõ ràng;
d)
Giáo trình môn học chung phải được trình bày ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu, sử dụng
thuật ngữ chuyên môn phổ biến, nhất quán.
Chương II
BIÊN
SOẠN, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH CÁC MÔN HỌC CHUNG
Điều 3. Thẩm quyền biên soạn chương trình, giáo trình các
môn học chung
1. Cơ
quan được giao tổ chức biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình môn học
Giáo dục chính trị tổ chức biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, giáo
trình môn học để thống nhất áp dụng chung.
2. Người
đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tự chủ tổ chức biên soạn hoặc
lựa chọn, thẩm định, ban hành chương trình, giáo trình các môn học Ngoại ngữ,
Năng lực số, Pháp luật, Giáo dục thể chất để xây dựng chương trình đào tạo các
ngành, nghề theo quy định. Việc lựa chọn chương trình, giáo trình môn học do cơ
sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp khác biên soạn để áp dụng thực hiện phải bảo
đảm tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Điều 4. Quy trình biên soạn chương trình môn học chung
1. Cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này
thành lập Tổ biên soạn chương trình môn học theo thẩm quyền.
2. Tổ
biên soạn chương trình môn học có ít nhất 9 (chín) thành viên, trong đó có đại
diện cán bộ quản lý; giáo viên, giảng viên; chuyên gia; đại diện người sử dụng
lao động có hoạt động trong lĩnh vực liên quan; đại diện hiệp hội ngành, nghề
(nếu có).
3.
Tiêu chuẩn của thành viên Tổ biên soạn chương trình môn học yêu cầu có trình độ
đại học trở lên; am hiểu và có kinh nghiệm về phát triển chương trình đào tạo
liên quan đến môn học; có kinh nghiệm ít nhất 03 năm trực tiếp giảng dạy hoặc
công tác liên quan đến môn học.
4.
Biên soạn chương trình môn học
a) Xác
định vị trí, tính chất của môn học;
b) Khảo
sát thực tế, xác định yêu cầu về năng lực đối với người học; nghiên cứu các tài
liệu chuyên môn có liên quan;
c) Xác
định mục tiêu của môn học;
d) Thiết
kế nội dung tổng quát của môn học;
đ) Thiết
kế nội dung chi tiết của môn học;
e) Xác
định điều kiện thực hiện môn học, phương pháp đánh giá, trường hợp miễn trừ và
bảo lưu kết quả học tập và các nội dung có liên quan khác.
5. Tổ
biên soạn chương trình môn học tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo chương
trình môn học đã biên soạn báo cáo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này để tổ chức thẩm định.
Điều 5. Thẩm định chương trình môn học chung
1. Cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này thành
lập Hội đồng thẩm định chương trình môn học theo thẩm quyền.
2.
Tiêu chuẩn và cơ cấu của Hội đồng thẩm định
a) Hội
đồng thẩm định có ít nhất 9 (chín) thành viên, trong đó có đại diện của cơ quan,
đơn vị chủ trì biên soạn chương trình môn học; đại diện của các cơ quan, đơn vị
có liên quan; đại diện của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chuyên gia; đại
diện doanh nghiệp; hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp. Số lượng thành viên ngoài cơ
quan chủ trì chiếm ít nhất là 1/3 (một phần ba);
b)
Thành phần Hội đồng thẩm định gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên,
trong đó có 1 ủy viên kiêm Thư ký hội đồng;
c)
Thành viên Hội đồng thẩm định là các cán bộ quản lý, chuyên gia trong lĩnh vực
cần thẩm định chương trình; có uy tín, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn phù hợp
với nhiệm vụ chuyên môn của Hội đồng;
d)
Thành viên Hội đồng thẩm định không là thành viên của Tổ biên soạn chương trình
môn học dự kiến tham gia thẩm định.
3.
Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định
a) Hội
đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định chương trình môn học. Kết quả thẩm định
làm cơ sở để xem xét, quyết định ban hành chương trình;
b) Hội
đồng thẩm định căn cứ vào các quy định của Thông tư này và các quy định có liên
quan khác về chương trình để thẩm định;
c) Hội
đồng thẩm định phải kết luận rõ một trong các nội dung sau trong phiếu đánh
giá: Hội đồng thông qua chương trình không cần chỉnh sửa, bổ sung; Hội đồng
thông qua chương trình nhưng yêu cầu phải chỉnh sửa, bổ sung và nêu nội dung cụ
thể cần phải chỉnh sửa, bổ sung; Hội đồng không thông qua chương trình và nêu
lý do không thông qua;
d)
Trong trường hợp Hội đồng thông qua chương trình nhưng yêu cầu phải chỉnh sửa,
bổ sung thì Tổ biên soạn phải chỉnh sửa, hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng
(kèm theo báo cáo giải trình và xác nhận của Chủ tịch Hội đồng về các nội dung
đã chỉnh sửa);
đ)
Trong trường hợp Hội đồng thẩm định không thông qua chương trình, Chủ tịch Hội
đồng thẩm định sẽ quyết định phương án tổ chức thẩm định lại để Tổ biên soạn thực
hiện chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp, báo cáo kết quả thẩm định lại cho cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này;
e) Hội
đồng thẩm định gửi báo cáo kết quả thẩm định cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
quy định tại Điều 3 Thông tư này trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ khi kết thúc họp thẩm định để xem xét, quyết định ban hành.
Hồ sơ
báo cáo kết quả thẩm định gồm: bản nhận xét và phiếu đánh giá của từng thành
viên Hội đồng thẩm định; biên bản họp của Hội đồng thẩm định; báo cáo quá trình
và kết quả thẩm định; dự thảo chương trình hoàn chỉnh;
g) Hội
đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về
kết quả làm việc của mình; có trách nhiệm giải trình khi được yêu cầu.
4.
Nguyên tắc làm việc và họp Hội đồng thẩm định
a) Hội
đồng thẩm định thực hiện nhiệm vụ thẩm định chương trình môn học theo kế hoạch
đã được phê duyệt;
b) Hội
đồng thẩm định làm việc dưới sự điều hành của Chủ tịch hội đồng. Thành viên được
triệu tập tham dự họp có trách nhiệm tham dự đầy đủ. Trường hợp không thể tham
dự, thành viên phải báo cáo rõ lý do và thông báo trước cho Chủ tịch Hội đồng
thẩm định, đồng thời gửi ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản cho Thư ký Hội
đồng thẩm định trước thời điểm tổ chức họp. Ý kiến nhận xét của thành viên vắng
mặt được tổng hợp, báo cáo và đọc công khai tại cuộc họp Hội đồng thẩm định để
xem xét, thảo luận và được xem là căn cứ trong quá trình thảo luận, kết luận của
Hội đồng. Các quyết định của Hội đồng được thông qua khi có ít nhất 2/3 (hai phần
ba) số thành viên của Hội đồng có mặt nhất trí;
c)
Phiên họp của Hội đồng thẩm định bảo đảm có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội
đồng thẩm định tham dự, trong đó phải có Chủ tịch và Thư ký;
d) Hội
đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ; từng thành viên của
Hội đồng thẩm định nhận xét, đánh giá về bản dự thảo; nghe ý kiến giải trình của
Tổ biên soạn; Hội đồng thẩm định tổ chức bỏ phiếu đánh giá;
đ)
Biên bản cuộc họp của Hội đồng thẩm định phải thể hiện đầy đủ nội dung cuộc họp
trong đó có kết quả biểu quyết về kết luận của Hội đồng thẩm định và có đầy đủ
chữ ký của các thành viên tham dự.
Điều 6. Quy trình biên soạn giáo trình môn học chung
1. Cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này
thành lập Tổ biên soạn giáo trình môn học theo thẩm quyền.
2. Tổ
biên soạn giáo trình môn học có ít nhất 9 (chín) thành viên, trong đó có đại diện
cán bộ quản lý; giáo viên, giảng viên; chuyên gia; đại diện người sử dụng lao động
có hoạt động trong lĩnh vực liên quan; đại diện hiệp hội ngành, nghề (nếu có).
3.
Tiêu chuẩn của thành viên Tổ biên soạn giáo trình môn học yêu cầu có trình độ đại
học trở lên; am hiểu và có kinh nghiệm về phát triển chương trình, giáo trình
đào tạo liên quan đến môn học; có kinh nghiệm ít nhất 03 năm trực tiếp giảng dạy
hoặc công tác liên quan đến môn học tương ứng.
4.
Biên soạn giáo trình môn học
a) Xác
định vị trí, tính chất của chương/bài;
b) Khảo
sát thực tế, nghiên cứu các tài liệu chuyên môn có liên quan;
c) Xác
định mục tiêu của chương/bài;
d) Thiết
kế, xây dựng nội dung học tập của chương/bài;
đ) Thiết
kế câu hỏi ôn tập của chương/bài và các nội dung có liên quan khác (nếu có).
5. Tổ
biên soạn giáo trình tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo giáo trình môn học
đã biên soạn báo cáo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại Điều
3 Thông tư này để tổ chức thẩm định.
Điều 7. Thẩm định giáo trình môn học chung
1. Cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này
thành lập Hội đồng thẩm định giáo trình môn học theo thẩm quyền.
2.
Tiêu chuẩn và cơ cấu của Hội đồng thẩm định
a) Hội
đồng thẩm định có ít nhất 9 (chín) thành viên, trong đó có đại diện của cơ
quan, đơn vị chủ trì biên soạn giáo trình; đại diện của các cơ quan, đơn vị có
liên quan; đại diện của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chuyên gia; đại
diện doanh nghiệp; hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp. Số lượng thành viên ngoài cơ
quan chủ trì chiếm ít nhất là 1/3 (một phần ba);
b)
Thành phần Hội đồng thẩm định gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên,
trong đó có 1 ủy viên kiêm Thư ký hội đồng;
c)
Thành viên Hội đồng thẩm định là các cán bộ quản lý, chuyên gia trong lĩnh vực
cần thẩm định giáo trình; có uy tín, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn phù hợp với
nhiệm vụ chuyên môn của Hội đồng;
d)
Thành viên Hội đồng thẩm định không là thành viên của Tổ biên soạn giáo trình
môn học dự kiến tham gia thẩm định.
3.
Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định
a) Hội
đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định giáo trình môn học. Kết quả thẩm định
làm cơ sở để xem xét, quyết định ban hành giáo trình;
b) Hội
đồng thẩm định căn cứ vào các quy định của Thông tư này và các quy định liên
quan khác về giáo trình để thẩm định;
c) Hội
đồng thẩm định phải kết luận rõ một trong các nội dung sau trong phiếu đánh
giá: Hội đồng thông qua giáo trình không cần chỉnh sửa, bổ sung; Hội đồng thông
qua giáo trình nhưng yêu cầu phải chỉnh sửa, bổ sung và nêu nội dung cụ thể cần
phải chỉnh sửa, bổ sung; Hội đồng không thông qua giáo trình và nêu lý do không
thông qua;
d)
Trong trường hợp Hội đồng thông qua giáo trình nhưng yêu cầu phải chỉnh sửa, bổ
sung thì Tổ biên soạn phải chỉnh sửa, hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng (kèm
theo báo cáo giải trình và xác nhận của Chủ tịch Hội đồng về các nội dung đã chỉnh
sửa);
đ)
Trong trường hợp Hội đồng thẩm định không thông qua giáo trình, Chủ tịch Hội đồng
thẩm định sẽ quyết định phương án tổ chức thẩm định lại để Tổ biên soạn thực hiện
chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định. Chủ
tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp, báo cáo kết quả thẩm định lại cho cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này;
e) Hội
đồng thẩm định gửi báo cáo kết quả thẩm định cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
quy định tại Điều 3 Thông tư này trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ khi kết thúc họp thẩm định để làm cơ sở xem xét, quyết định ban hành.
Hồ sơ
báo cáo kết quả thẩm định gồm: bản nhận xét và phiếu đánh giá của từng thành
viên Hội đồng thẩm định; biên bản họp của Hội đồng thẩm định; báo cáo quá trình
và kết quả thẩm định; dự thảo giáo trình hoàn chỉnh;
g) Hội
đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về
kết quả làm việc của mình; có trách nhiệm giải trình khi được yêu cầu.
4.
Nguyên tắc làm việc và họp Hội đồng thẩm định
a) Hội
đồng thẩm định thực hiện nhiệm vụ thẩm định giáo trình môn học theo kế hoạch đã
được phê duyệt;
b) Hội
đồng thẩm định làm việc dưới sự điều hành của Chủ tịch hội đồng. Thành viên được
triệu tập tham dự họp có trách nhiệm tham dự đầy đủ. Trường hợp không thể tham
dự, thành viên phải báo cáo rõ lý do và thông báo trước cho Chủ tịch Hội đồng
thẩm định, đồng thời gửi ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản cho Thư ký Hội
đồng thẩm định trước thời điểm tổ chức họp. Ý kiến nhận xét của thành viên vắng
mặt được tổng hợp, báo cáo và đọc công khai tại cuộc họp Hội đồng thẩm định để
xem xét, thảo luận và được xem là căn cứ trong quá trình thảo luận, kết luận của
Hội đồng. Các quyết định của Hội đồng được thông qua khi có ít nhất 2/3 (hai phần
ba) số thành viên của Hội đồng có mặt nhất trí;
c)
Phiên họp của Hội đồng thẩm định bảo đảm có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội
đồng thẩm định tham dự, trong đó phải có Chủ tịch và Thư ký;
d) Hội
đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ; từng thành viên của
Hội đồng thẩm định nhận xét, đánh giá về bản dự thảo; nghe ý kiến giải trình của
Tổ biên soạn; Hội đồng thẩm định tổ chức bỏ phiếu đánh giá;
đ)
Biên bản cuộc họp của Hội đồng thẩm định phải thể hiện đầy đủ nội dung cuộc họp
trong đó có kết quả biểu quyết về kết luận của Hội đồng thẩm định và có đầy đủ
chữ ký của các thành viên tham dự.
Điều 8. Ban hành chương trình, giáo trình môn học chung
Căn cứ
vào hồ sơ báo cáo kết quả thẩm định quy định tại điểm e khoản 3
Điều 5, điểm e khoản 3 Điều 7 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan
(nếu có), cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại Điều 3
Thông tư này xem xét, quyết định ban hành chương trình, giáo trình môn học
chung theo thẩm quyền.
Điều 9. Kinh phí biên soạn, thẩm định, ban hành và rà soát,
cập nhật chương trình, giáo trình môn học
chung
1. Nguồn
ngân sách nhà nước được giao trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.
2. Các
nguồn tài trợ, viện trợ và nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Cơ
sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định việc sử dụng các nguồn kinh phí để
biên soạn, thẩm định, ban hành và rà soát, cập nhật chương trình, giáo trình
các môn học chung theo quy định của pháp luật về ngân sách và các quy định khác
có liên quan.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 10. Đối với cơ quan, đơn vị biên soạn, thẩm định, ban
hành chương trình, giáo trình các môn học chung
1. Tổ
chức biên soạn hoặc lựa chọn, thẩm định, ban hành chương trình, giáo trình các
môn học chung theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có
liên quan.
2.
Công khai chương trình, giáo trình các môn học chung trên trang thông tin điện
tử của cơ quan ban hành. Việc công khai toàn văn chương trình, giáo trình các
môn học chung thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, xuất bản
và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Định
kỳ tổ chức rà soát, cập nhật chương trình, giáo trình các môn học chung không
quá 5 (năm) năm một lần hoặc khi có thay đổi về chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách và pháp luật của Nhà nước hoặc khi có yêu cầu từ thực tiễn giảng dạy,
học tập.
4. Việc
rà soát, cập nhật chương trình, giáo trình các môn học chung phải bảo đảm phù hợp
với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trước
ngày 05 tháng 9 năm 2027, các cơ quan, đơn vị được giao biên soạn chương trình,
giáo trình các môn học chung quy định tại Thông tư này phải tổ chức biên soạn,
thẩm định, ban hành hoặc rà soát, cập nhật chương trình, giáo trình các môn học
chung theo thẩm quyền.
2. Việc
rà soát, cập nhật chương trình, giáo trình các môn học chung phải bảo đảm phù hợp
với quy định có liên quan của chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp.
3. Trước
thời điểm chương trình, giáo trình môn học Giáo dục chính trị được ban hành
theo quy định tại Thông tư này, các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được
áp dụng chương trình, giáo trình môn học Giáo dục chính trị đã ban hành theo
quy định trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực.
4. Chương
trình, giáo trình đào tạo các ngành, nghề đang trong quá trình biên soạn, lấy ý
kiến, thẩm định hoặc đã hoàn thành thẩm định nhưng chưa ban hành tại thời điểm
Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện theo quy trình đã triển
khai, nhưng phải rà soát, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của Thông tư trước khi
ban hành.
5. Sửa
đổi điểm 2 Phụ lục VII Thông tư số 55/2026/TT-BGDĐT thành
“Môn học Ngoại ngữ gồm các môn học tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật Bản,
tiếng Hàn Quốc, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức. Người đứng đầu cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp quyết định lựa chọn ngoại ngữ để áp dụng trong chương
trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng phù hợp yêu cầu thực tiễn;
ưu tiên lựa chọn tiếng Anh để thực hiện lộ trình đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ
thứ hai trong trường học.”
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.
2. Trường
hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo văn bản mới.
3.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên,
thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; người đứng đầu
các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHXH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Hội đồng QGGD&PTNL;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT (để chỉ đạo);
- Như Điều 12 (để thực hiện);
- Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Cục GDNNGDTX(15).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|