|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 79/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 05 tháng
6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ KHUNG DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM, ĐIỀU KIỆN NHÂN SỰ, QUY TRÌNH CAI NGHIỆN
MA TÚY VÀ CHẾ ĐỘ CỦA NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG
LẬP, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG; TRANG PHỤC CỦA LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN
MA TÚY CÔNG LẬP
Căn cứ Luật Phòng,
chống ma túy số 120/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
163/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của đồng chí Cục trưởng Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư
quy định về khung danh mục vị trí việc làm, điều kiện nhân sự, quy trình cai
nghiện ma túy và chế độ của người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy
công lập, trường giáo dưỡng; trang phục của lao động hợp đồng tại cơ sở cai
nghiện ma túy công lập.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này hướng dẫn và quy định về
các nội dung: khung danh mục vị trí việc làm, điều kiện nhân sự, quy trình cai
nghiện ma túy và chế độ của người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy
công lập, trường giáo dưỡng; trang phục của lao động hợp đồng tại cơ sở cai
nghiện ma túy công lập.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
2. Trường giáo dưỡng.
3. Cán bộ, chiến sĩ tại cơ sở cai nghiện
ma túy công lập, trường giáo dưỡng.
4. Lao động hợp đồng tại cơ sở cai
nghiện ma túy công lập.
5. Người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai
nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng và gia đình của người cai nghiện ma
túy.
6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan khác.
Điều 3. Chế độ của
người cai nghiện ma túy tại trường giáo dưỡng, khu quản lý người cai nghiện ma
túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
Chế độ của người cai nghiện ma túy tại
trường giáo dưỡng, khu quản lý người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới
18 tuổi tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được thực hiện theo quy định về chế
độ của học sinh tại trường giáo dưỡng theo quy định của Chính phủ và Bộ Công an về chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc.
Điều 4. Thời hạn, quy
trình cai nghiện ma túy trong trường giáo dưỡng
1. Thời hạn cai nghiện ma túy tại trường
giáo dưỡng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật
Phòng, chống ma túy năm 2025.
2. Trường giáo dưỡng thực hiện quy trình
cai nghiện ma túy đối với người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18
tuổi theo quy định tại Chương III Thông tư này.
Điều 5. Hệ thống quản
lý cơ sở cai nghiện thông minh
1. Hệ thống quản lý cơ sở cai nghiện
thông minh gồm:
a) Phần mềm quản lý cơ sở
cai nghiện được kết nối, đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; cơ sở dữ
liệu người nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
b) Hệ thống trang thiết bị công nghệ phục vụ
công tác cai nghiện, quản lý, giám sát, điều hành; tăng cường khả năng kiểm
soát, phòng ngừa vi phạm và bảo đảm an ninh, an toàn tại cơ sở cai nghiện ma
túy.
2. Triển khai hệ thống quản lý cơ sở cai nghiện
thông minh là hoạt động chuyển đổi số trong lĩnh vực cai nghiện ma túy; việc
thực hiện phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, thống nhất theo các quy định
tại Thông tư này.
Chương II
KHUNG DANH
MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM, ĐIỀU KIỆN NHÂN SỰ CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP,
TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
Điều 6. Khung danh mục
vị trí việc làm tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Trưởng cơ sở; Phó Trưởng cơ sở; Tổ trưởng;
Phó Tổ trưởng.
2. Tham mưu, hành chính, tổng hợp; tổ chức cán
bộ; kế hoạch tài chính; văn thư; thủ quỹ; tiếp nhận, quản lý, lưu trữ, báo cáo,
số hóa hồ sơ người cai nghiện ma túy; tiếp dân; căng tin; sửa chữa, bảo trì đối
với: hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước, phương tiện và các máy móc, thiết bị
khác; cấp dưỡng cho cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng và người cai nghiện ma
túy; vệ sinh khu vực sử dụng chung, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh; lái xe ô tô,
lái phương tiện thủy nội địa đối với các cơ sở cai nghiện ma túy có địa bàn đảo
(phục vụ công tác chung).
3. Quản lý người cai nghiện ma túy và giáo dục,
dạy nghề.
4. Cán bộ, nhân viên y tế gồm: Bác sĩ, dược sĩ,
y tá, y sĩ, điều dưỡng, phục hồi chức năng, kỹ thuật viên y tế và chuyên môn
khác phù hợp.
Điều 7. Điều kiện nhân
sự tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Chỉ huy cơ sở cai nghiện ma túy công lập,
cán bộ, chiến sĩ và lao động hợp đồng làm công tác quản lý người cai nghiện ma
túy và giáo dục, dạy nghề; cán bộ, nhân viên y tế phải có chứng chỉ hoặc
chứng nhận tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn
trong công tác cai nghiện ma túy do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo
khung chương trình do Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy ban
hành.
2. Người phụ trách chuyên môn thực hiện giai
đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác là bác
sĩ, có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tâm thần hoặc đa
khoa hoặc chuyên khoa nội hoặc chuyên khoa y học cổ truyền. Trường hợp bác sĩ
có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đa khoa hoặc chuyên khoa nội hoặc
chuyên khoa y học cổ truyền phải được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn
xác định tình trạng nghiện, điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần tại
cơ sở có chức năng đào tạo.
Điều 8. Khung danh mục
vị trí việc làm và điều kiện nhân sự của trường giáo dưỡng
1. Khung danh mục vị trí việc làm của trường
giáo dưỡng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Cán bộ, chiến sĩ và lao động hợp đồng của
trường giáo dưỡng làm công tác cai nghiện ma túy phải có chứng chỉ hoặc chứng
nhận tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong
công tác cai nghiện ma túy do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo khung chương
trình của Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy ban hành.
Người phụ trách chuyên môn thực hiện giai đoạn điều
trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác là bác sĩ tại
trường giáo dưỡng phải đáp ứng điều kiện của khoản 2 Điều 7 Thông
tư này.
Chương III
QUY TRÌNH
CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP
Điều 9. Giai đoạn tiếp
nhận, phân loại
1. Nội dung và biện pháp thực hiện
a) Tổ Tham mưu, tổng hợp chủ trì, phối hợp với
Tổ Quản lý người cai nghiện ma túy và giáo dục, dạy nghề tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ của người cai nghiện ma túy, đối chiếu người được tiếp nhận với các thông
tin trong hồ sơ để bảo đảm đúng người cai nghiện ma túy và lập hồ sơ người cai
nghiện ma túy để quản lý, lưu trữ. Đối với hồ sơ của người cai nghiện ma túy
bắt buộc thực hiện theo quy định về công tác hồ sơ của Bộ Công an; đối với hồ
sơ của người cai nghiện ma túy tự nguyện thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tổ Y tế chủ trì,
phối hợp với Tổ Quản lý người cai nghiện ma túy và giáo dục, dạy nghề tiến hành
thu thập thông tin cá nhân của người cai nghiện ma túy gồm: độ tuổi, giới tính,
tình trạng sức khỏe, loại ma túy sử dụng, mức độ sử dụng, trình độ học vấn,
nghề nghiệp và các vấn đề khác về bản thân, gia đình người cai nghiện ma túy.
2. Tổ Quản lý người cai
nghiện ma túy và giáo dục, dạy nghề chủ trì, phối hợp với Tổ Tham mưu, tổng hợp
cung cấp thông tin về chương trình, phương pháp cai nghiện cho người cai nghiện
ma túy; phối hợp với Tổ Y tế phân loại đối tượng và tư vấn xây dựng kế hoạch
cai nghiện ma túy, gồm:
a) Thông tin, tư vấn về
phương pháp, chương trình cai nghiện ma túy; giải đáp các thắc mắc cho người
cai nghiện ma túy;
b) Kiểm tra người (nam
kiểm tra nam, nữ kiểm tra nữ), đồ dùng cá nhân; lưu giữ tài sản cá nhân (nếu
có) theo quy định và cấp phát đồ dùng, tư trang cá nhân theo chế độ cho người
cai nghiện ma túy, chụp ảnh hoàn thiện hồ sơ. Lập biên bản giao, nhận ghi rõ
tình trạng sức khỏe; số lượng tài liệu, hồ sơ; tư trang, đồ dùng cá nhân của
người bị đưa đi cơ sở cai nghiện ma túy công lập;
c) Phổ biến nội quy của cơ sở cai nghiện ma
túy;
d) Tư vấn cho người cai nghiện ma túy, gia đình
người cai nghiện ma túy về phương pháp cai nghiện, vai trò, trách nhiệm của gia
đình trong suốt quá trình người nghiện cai nghiện ma túy thực hiện cai nghiện.
Tư vấn các biểu hiện của hội chứng cai khi cắt cơn, diễn biến, biểu hiện tâm lý
trong các giai đoạn, những nguy cơ có thể xảy ra; tư vấn thuốc hỗ trợ điều trị
theo từng giai đoạn;
đ) Xếp phòng, phân khu người cai nghiện ma túy
theo từng nhóm: nhân thân tốt, thời gian nghiện ma túy; có tiền án, tiền sự;
nghiện lâu năm, tái nghiện; bệnh truyền nhiễm để tổ chức theo dõi, quản lý;
e) Phân loại người cai
nghiện ma túy và tư vấn xây dựng kế hoạch cai nghiện ma túy;
g) Thông báo bằng văn
bản cho Công an cấp xã nơi người đó đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện khi
người cai nghiện ma túy sử dụng dịch vụ hoặc tự ý chấm dứt việc sử dụng dịch vụ
tại cơ sở cai nghiện ma túy.
3. Cập nhật thông tin
ban đầu của người cai nghiện ma túy vào hệ thống cơ sở dữ liệu, số hóa hồ sơ,
quản lý danh sách người cai nghiện ma túy; thêm mới, chỉnh sửa, cập nhật và
theo dõi các thông tin liên quan đến người cai nghiện ma túy; quản lý, lưu trữ
và xuất các biểu mẫu nghiệp vụ liên quan đến quá trình tiếp nhận, quản lý người
cai nghiện ma túy trên phần mềm quản lý cơ sở cai nghiện ma túy.
Điều 10. Giai đoạn điều
trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác
1. Nội
dung và phương pháp thực hiện
a)
Khám, lập hồ sơ bệnh án đối với người cai nghiện ma túy theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
chú ý các dấu hiệu rối loạn tâm thần, bệnh nhiễm trùng cơ hội, bệnh truyền
nhiễm.
Căn cứ
vào các biểu hiện, triệu chứng trong hội chứng cai, trạng thái cai và các biểu
hiện rối loạn tâm thần; tình trạng sức khỏe người cai nghiện ma túy, xác định
loại ma túy đã từng sử dụng, khai thác về liều lượng, mức độ phụ thuộc của
người cai nghiện ma túy để xây dựng phác đồ cắt cơn, giải độc, điều trị các rối
loạn tâm thần, xây dựng phác đồ điều trị cho phù hợp với người cai nghiện ma
túy theo quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế.
Hằng
ngày, cán bộ, nhân viên y tế khám, ra y lệnh về thuốc, chế độ chăm sóc, theo
dõi, ăn uống và ghi diễn biến vào bệnh án điều trị đối với người cai nghiện ma
túy theo quy định. Việc cấp phát và giám sát sử dụng thuốc đối với người cai
nghiện ma túy phải được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định;
b) Tư
vấn tâm lý đối với người cai nghiện ma túy trước khi điều trị cắt cơn, giải
độc. Nắm bắt, nhận định diễn biến tâm lý và các vấn đề người cai nghiện ma túy
gặp phải; các bệnh nhiễm trùng cơ hội, bệnh truyền nhiễm để đưa ra các biện
pháp tư vấn tâm lý giúp người cai nghiện ma túy yên tâm, giải tỏa tâm lý, giảm
bớt áp lực và phối hợp trong điều trị. Việc tư vấn tâm lý cho người cai nghiện
thực hiện trong suốt quá trình điều trị giúp người cai nghiện ma túy nhanh
chóng hồi phục;
c) Thực
hiện phác đồ điều trị theo các quy định, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. Kết
hợp sử dụng thuốc với các biện pháp tâm lý và các biện pháp vật lý trị liệu
phục hồi chức năng; kết hợp điều trị cắt cơn, giải độc với điều trị rối loạn
tâm thần và các bệnh cơ hội khác.
Tư vấn,
giải thích với thân nhân người cai nghiện ma túy về các bệnh lý phát sinh trong
quá trình cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy để phối hợp khám và điều trị
chuyên khoa đối với các bệnh lý khác (nếu có);
d) Cán
bộ, nhân viên y tế thực hiện việc khám, chữa bệnh theo đúng quy trình chuyên
môn, phạm vi hoạt động chuyên môn, nếu vượt quá khả năng chuyên môn thì thực
hiện chuyển người bệnh đến cơ sở y tế phù hợp theo quy định.
2. Tạo
lập, quản lý bệnh án điện tử của người cai nghiện ma túy; theo dõi quá trình điều
trị cắt cơn, giải độc và điều trị các bệnh lý liên quan; theo dõi quá trình
khám, chẩn đoán và điều trị bệnh của người cai nghiện trong suốt thời gian cai
nghiện; quản lý hồ sơ y tế và lịch sử điều trị của người cai nghiện ma túy trên
phần mềm quản lý cơ sở cai nghiện ma túy.
Điều
11. Giai đoạn giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách
1. Nội dung và phương pháp thực hiện
a) Tổ chức học nội quy, quy định của cơ sở
cai nghiện ma túy;
thực hiện chào cờ và học tập đội ngũ, trật tự nội vụ, chính trị, pháp luật, bổ
túc văn hóa, kỹ năng sống và các chuyên đề phù hợp khác.
Chào cờ Tổ quốc: Tổ chức cho người cai nghiện
ma túy học hát Quốc ca và nghi lễ chào cờ Tổ quốc bảo đảm thực hiện mỗi
tuần/lần vào sáng thứ Hai. Số lượng người cai nghiện ma túy tham gia lễ chào cờ
Tổ quốc mỗi lần do Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy quyết định. Cán bộ của
cơ sở cai nghiện ma túy có chuyên môn, kinh nghiệm hoặc phối hợp với Phòng Công
tác chính trị và Phòng Cảnh sát Cơ động hướng dẫn cho người cai nghiện ma túy
học hát Quốc ca và nghi lễ chào cờ Tổ quốc.
Học tập đội ngũ và trật tự nội vụ: Tổ chức cho người cai
nghiện ma túy nắm vững các động tác cơ bản, rèn luyện tính kỷ luật và tinh thần
tập thể, xây dựng tác phong nhanh nhẹn, nghiêm túc và tạo thói quen sinh hoạt
có tổ chức, nề nếp. Mỗi lớp học có sĩ số từ 10 người trở lên, do một cán bộ phụ
trách chính và một cán bộ trợ giảng đảm nhiệm. Cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy
có chuyên môn, kinh nghiệm hoặc phối hợp với Phòng Công tác chính trị và Phòng
Cảnh sát Cơ động hướng dẫn cho người cai nghiện ma túy học tập đội ngũ và trật
tự nội vụ.
Học chính trị: Mỗi lớp học có sĩ số từ 15 người
cai nghiện ma túy trở lên. Nội dung, chương trình học tập phải bảo đảm tính
thiết thực, dễ hiểu, phương pháp sinh động và phù hợp với đối tượng, đồng thời
bảo đảm tính hiệu quả và thiết thực trong việc giáo dục, cải tạo người cai
nghiện ma túy. Giảng viên là cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy có kinh nghiệm công
tác từ 05 năm trở lên và có trình độ Trung cấp lý luận chính trị. Cơ sở cai
nghiện ma túy có thể phối hợp với các đơn vị chức năng của Công an cấp tỉnh
hoặc có quy chế phối hợp với trung tâm giáo dục chính trị trên địa bàn để tổ
chức thực hiện.
Học pháp luật: Mỗi lớp học có sĩ số từ 15 người cai
nghiện ma túy trở lên. Giảng viên là cán bộ của cơ sở cai nghiện ma túy có
chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy, có trợ giảng hỗ trợ thảo luận nhóm. Cơ sở
cai nghiện ma túy có thể ký kết hợp đồng hoặc có quy chế phối hợp với các cơ sở
giáo dục đóng trên địa bàn hoặc các trường Công an nhân dân để tổ chức thực
hiện.
Học kỹ năng sống: Mỗi lớp học có sĩ số từ 15 người cai
nghiện ma túy trở lên; ngoài tổ chức giảng dạy theo chương trình, thời gian
thực hành chiếm 60% tổng thời lượng. Ngoài ra, người cai nghiện ma túy phải duy
trì sinh hoạt nhóm hằng tuần trong suốt quá trình cai nghiện. Giảng viên là cán
bộ của cơ sở cai nghiện ma túy có chuyên môn và kinh nghiệm hướng dẫn, có trợ
giảng hỗ trợ thực hành. Cơ sở cai nghiện ma túy có thể ký kết hợp đồng hoặc có
quy chế phối hợp với các cơ sở giáo dục, các trung tâm có chức năng đào tạo kỹ
năng sống hoặc các chuyên gia tâm lý để tổ chức thực hiện.
Bổ túc văn hóa: Tùy thuộc khả năng và điều
kiện thực tế, cơ sở cai nghiện ma túy xây dựng chương trình dạy học cho người
cai nghiện ma túy theo chương trình xóa mù chữ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian
học được phân bổ vào buổi sáng, buổi chiều và thời gian tự học vào buổi tối.
Cán bộ, lao động hợp đồng của cơ sở cai nghiện ma túy có chuyên môn để giảng
dạy văn hóa, xóa mù chữ hoặc phối hợp với các trường tiểu học, trung học cơ sở
trên địa bàn thực hiện.
Rèn luyện thể chất:
Được triển khai sau giai đoạn cắt cơn, giải độc nhằm bảo đảm an toàn và phục
hồi sức khỏe cho người cai nghiện ma túy. Việc tập luyện được cá thể hóa theo
thể trạng, giới tính và mức độ nghiện; bắt đầu với cường độ thấp, tăng dần theo
thời gian.
Trong
quá trình thực hiện giai đoạn giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách cần
tiếp tục điều
trị phối hợp các bệnh lý kèm theo (nếu có) theo quy trình, phạm vi hoạt động
chuyên môn, nếu vượt quá khả năng chuyên môn thì chuyển
đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cấp chuyên môn, kỹ thuật theo quy định.
Nội dung, chương trình,
tài liệu học văn hóa, chính trị, pháp luật, kỹ năng sống, học tập đội ngũ, trật
tự nội vụ và các nội dung khác theo tài liệu của Nhà nước và Bộ Công an ban
hành. Việc đánh giá kết quả học tập tại các cơ sở cai nghiện ma túy dựa trên ba
tiêu chí: kiểm tra giữa khóa (30%), bài tập tình huống (30%) và kiểm tra cuối
khóa (40%). Lấy kết quả học tập để làm căn cứ đánh giá, phân loại người cai
nghiện ma túy;
b) Tổ chức các hoạt
động trị liệu tâm lý nhằm điều trị các rối loạn tâm thần, nâng cao kỹ năng
sống, giá trị sống, tư duy tích cực, kỹ năng tự quản lý bản thân cho người cai
nghiện ma túy:
Tư vấn cá nhân: Tìm
hiểu tâm tư, nguyện vọng, các vấn đề người cai nghiện ma túy đang gặp phải cần
tham vấn, tư vấn; xây dựng nội dung trị liệu và thực hiện trị liệu tâm lý phù
hợp với từng vấn đề của người cai nghiện ma túy đang gặp phải (có tư tưởng tiêu
cực, lo lắng, vi phạm quy chế, kích động, chống đối...); khai thác, chia sẻ,
lắng nghe ý kiến người cai nghiện ma túy để tư vấn giúp người cai nghiện ma túy
yên tâm cai nghiện ma túy. Nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, tình cảm để giúp
người cai nghiện ma túy xóa bỏ sự cô độc, mặc cảm nhằm điều trị các rối
loạn tâm thần, nâng cao kỹ năng sống, tư duy tích cực, kỹ năng tự quản lý bản
thân cho người cai nghiện ma túy.
Thời gian
tư vấn cá nhân: Tùy từng vấn đề cần trị liệu của người cai nghiện ma túy, cơ sở
cai nghiện ma túy có trách nhiệm phân công cán bộ và bố trí thời gian hợp lý để
thực hiện, tối thiểu 45 phút/lần, tối đa không quá 02 lần/tuần. Thời gian thực
hiện tư vấn có thể kéo dài trong suốt quá trình cai nghiện ma túy.
Tư vấn nhóm: Xây dựng
kế hoạch trị liệu tâm lý theo nhóm và triển khai thực hiện để từng người cai
nghiện ma túy được tham gia, nâng cao khả năng tương tác, giảm bớt sự căng
thẳng, lo âu và nhận ra được giá trị của bản thân.
Tổ chức người cai
nghiện ma túy thành từng nhóm; tại mỗi nhóm, người cai nghiện ma túy có thể bày
tỏ những tâm tư, vướng mắc, lo âu để mọi người trong nhóm cùng trao đổi, thảo
luận, tìm cách giúp đỡ, xóa bỏ sự cô độc, mặc cảm, thúc đẩy sự tôn trọng lẫn
nhau, sự cởi mở và chia sẻ giữa mọi người. Hoạt động này được duy trì thường
xuyên (hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng). Tổ chức sinh hoạt, giao lưu tổ, nhóm
đối với người cai nghiện ma túy: Sinh hoạt, giao lưu về các chủ đề đạo đức,
trách nhiệm với gia đình và xã hội, về tác hại của nghiện ma túy.
Thời gian tư vấn nhóm:
Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm phân công cán bộ và bố trí thời gian hợp
lý để thực hiện tối thiểu 60 phút/lần, tối đa không quá 02 lần/tuần;
c) Kết hợp
học tập, lao động trị liệu với tư vấn, khuyến khích người cai nghiện ma túy
tham gia các hoạt động lao động sinh hoạt hằng ngày như: dọn vệ sinh môi
trường, cảnh quan, phòng ở, nhà xưởng, trồng cây, cắt tỉa cây cảnh, cắt tóc,
nấu ăn và các hoạt động khác phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở cai nghiện
ma túy;
d) Tổ chức thực hiện
các hoạt động văn hóa, thể thao, các chương trình sinh hoạt tập thể, trò chơi
vận động cho người cai nghiện ma túy chào mừng các ngày lễ, Tết trong năm
như: Tổ chức giải thể thao nội bộ cho người cai nghiện ma túy tại các khu quản
lý; giữa cán bộ, lao động hợp đồng với người cai nghiện ma túy. Hoạt động trò
chơi, giao lưu văn nghệ, thể thao giữa cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng,
người cai nghiện ma túy tại cơ sở với các đơn vị khác. Tổ chức các hội thi tìm
hiểu về chủ đề lịch sử, văn hóa, xã hội; công tác cai nghiện ma túy, kiến thức pháp
luật và các vấn đề khác. Tổ chức hoạt động vui chơi, thể thao sau thời
gian lao động trị liệu, học tập vào cuối buổi chiều trong ngày như: Bóng đá,
bóng chuyền, đá cầu... Tổ chức các hoạt động văn hóa khác như: đọc sách, báo …
Căn cứ điều kiện thực
tế, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy quyết định tổ chức các hoạt động văn hóa,
văn nghệ, thể dục, thể thao, các chương trình sinh hoạt tập thể, trò chơi vận
động cho người cai nghiện ma túy cho phù hợp, bảo đảm đời sống thể chất, tinh
thần của người cai nghiện ma túy.
2. Quản lý các chương
trình giáo dục, tư vấn và phục hồi hành vi, nhân cách dành cho người cai nghiện
ma túy; theo dõi quá trình tham gia, kết quả học tập, đánh giá và quá trình
phục hồi hành vi, nhân cách của người cai nghiện ma túy trên phần mềm quản lý
cơ sở cai nghiện ma túy.
Điều 12.
Giai đoạn lao động trị liệu, học nghề
1.
Nội
dung và phương pháp thực hiện:
a) Tổ chức các hoạt
động lao động trị liệu nhằm giúp người cai nghiện ma túy cải thiện về sức khỏe
thể chất, tâm trí, tăng cường ý thức tổ chức, kỷ luật trong lao động, nâng cao
tinh thần tự lập và giúp người cai nghiện ma túy nhận thức được giá trị của lao
động, trong đó tập trung thực hiện các nội dung sau:
Tiến hành phân nhóm để
tổ chức lao động trị liệu phù hợp với sức khỏe, độ tuổi, giới tính giúp người
cai nghiện ma túy hiểu được giá trị của lao động và tìm lại kỹ năng lao động.
Cơ sở cai nghiện ma túy bố trí cho người cai nghiện ma túy tham gia lao động
trị liệu thông qua trồng trọt, chăn nuôi, chăm sóc vườn cây cảnh, vệ sinh khuôn
viên cơ sở cai nghiện ma túy.
Căn cứ vào điều kiện và
tình hình thực tế, cơ sở cai nghiện ma túy ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá
nhân cung cấp thiết bị, nguyên liệu để sản xuất, gia công những mặt hàng phù
hợp với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy theo đúng quy định
của pháp luật.
Theo dõi, đánh giá kết
quả học tập, lao động trị liệu để mỗi người cai nghiện ma túy đều hưởng thành
quả lao động phù hợp với kết quả lao động trị liệu của bản thân. Thời gian lao
động trị liệu và kết quả lao động của người cai nghiện ma túy được thực hiện
theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức các hoạt
động hướng nghiệp, giáo dục nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ sở
cai nghiện ma túy:
Căn cứ vào số lượng,
sức khỏe, độ tuổi, giới tính, trình độ, thời gian, nguyện vọng của người cai
nghiện ma túy, cơ sở cai nghiện ma túy lập danh sách người cai nghiện ma túy
tham gia học nghề và liên kết với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn
để đào tạo các nghề: chăn nuôi, trồng trọt, gốm, mộc, xây dựng, cơ khí, nấu ăn,
nghiệp vụ khách sạn, điện, sửa chữa ô tô, xe máy và các nghề khác phù hợp. Thời
gian học nghề áp dụng cho người cai nghiện ma túy còn đủ thời gian cai nghiện
từ 03 tháng trở lên.
Cơ
sở cai nghiện ma túy chủ động phối hợp với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên
địa bàn để tổ chức các hoạt động hướng nghiệp, tư vấn việc làm cho người cai
nghiện ma túy. Đồng thời, có quy chế phối hợp để các cơ sở sản xuất, kinh doanh
tiếp nhận người sau khi hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy vào làm việc;
c)
Tổ
chức khám sức khỏe định kỳ cho người cai nghiện ma túy 01 lần/năm. Hồ sơ, quy
trình và nội dung khám sức khỏe định kỳ được thực hiện theo quy định của Bộ Y
tế; tiếp
tục
điều trị các bệnh
lý kèm theo (nếu có) theo quy trình, phạm vi hoạt động chuyên môn, nếu quá khả
năng chuyên môn thì chuyển tuyến theo quy định.
2. Quản lý các chương
trình lao động trị liệu, hoạt động lao động và học nghề của người cai nghiện ma
túy trong cơ sở cai nghiện ma túy; theo dõi quá trình tham gia, chấm công, đánh
giá kết quả lao động trị liệu và kết quả học nghề của người cai nghiện ma túy
trên phần mềm quản lý cơ sở cai nghiện ma túy.
Điều 13.
Giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng
1. Nội dung và phương
pháp thực hiện
a) Đánh giá kết quả
thực hiện kế hoạch cai nghiện theo các mục tiêu: đánh giá tình trạng sức khỏe
thể chất, tâm thần của người cai nghiện ma túy; đánh giá kết quả giáo dục, tư
vấn phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, học nghề; đánh giá, chuẩn
bị tái hòa nhập;
b)
Xác định nơi cư trú của người cai nghiện ma túy để chuẩn bị thực hiện biện pháp
quản lý sau cai nghiện ma túy; tư vấn các biện pháp phòng, chống tái nghiện cho
người cai nghiện ma túy; kỹ năng từ chối sử dụng ma túy khi tái hòa nhập cộng
đồng.
Chậm nhất trong 30 ngày trước khi
hết thời
gian
cai nghiện, cơ sở cai nghiện ma túy gửi thông báo
cho Công an cấp xã nơi cư trú đối với người có nơi cư trú ổn định hoặc Công an
cấp xã nơi người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định đăng ký nơi cư trú
sau khi hoàn thành cai nghiện, đại diện gia đình của người cai nghiện ma túy từ
đủ 18 tuổi trở lên; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của
người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi biết ngày người cai nghiện hết thời hạn
cai nghiện ma túy.
Cấp
giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện cho người cai nghiện ma
túy tự nguyện hoặc giấy xác nhận đã chấp hành
xong Quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc cho người bị áp dụng biện pháp đưa
đi cai nghiện bắt buộc.
Đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã chấp hành xong quyết
định mà không có gia đình đến đón thì cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm
đưa về bàn giao tại gia đình hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người sau cai
nghiện cư trú.
Trường hợp người nghiện ma
túy
sau
khi chấp hành xong biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc ốm yếu không có khả
năng lao động, không xác định được nơi cư trú; người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18
tuổi
đã hoàn thành cai nghiện ma túy mà không rõ cha, mẹ,
không có nơi nương tựa hoặc không xác định được nơi cư trú thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy có
trách nhiệm phối hợp với đơn vị chức năng hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục chuyển
người chấp hành xong biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội theo quy
định của pháp luật.
Công an cấp xã nơi cư
trú của người đã hoàn thành cai nghiện ma túy rà soát, hướng dẫn làm thủ tục
cấp các loại giấy tờ cá nhân để người đã hoàn thành cai nghiện có điều kiện
thuận lợi tái hòa nhập cộng đồng;
c) Cung cấp thông tin
về biện pháp quản lý sau cai nghiện tại cộng đồng và các chính sách hỗ trợ vay
vốn để học nghề, tạo việc làm, sản xuất kinh doanh.
Hướng dẫn người đã hoàn
thành cai nghiện ma túy đến Công an cấp xã nơi cư trú để trình diện và thực
hiện quản lý sau cai nghiện ma túy; chấp hành các quy định trong thời gian bị
quản lý sau cai nghiện ma túy.
Tư vấn các chính sách
hỗ trợ hòa nhập cộng đồng của Nhà nước đối với người sau cai nghiện ma túy, các
mô
hình quản lý, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện ma túy; giới
thiệu, cung cấp thông tin, địa chỉ dịch vụ công tác xã hội, nhóm sinh hoạt cộng
đồng tại địa phương cho người sau cai nghiện ma túy;
d) Phổ biến chính sách,
pháp luật, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thị trường lao động; tư
vấn, giáo dục kỹ năng sống, trợ giúp về tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý nhằm
trang bị kiến thức cần thiết, nâng cao khả năng tự giải quyết những khó khăn,
vướng mắc của người cai nghiện ma túy, các biện pháp phòng, chống tái nghiện;
kỹ năng từ chối sử dụng ma túy khi tái hòa nhập cộng đồng; hướng dẫn, tư
vấn, điều trị, dự phòng các bệnh lý (nếu có);
đ) Hướng dẫn người
cai nghiện ma túy xây dựng kế hoạch tái hòa nhập cộng đồng. Kế hoạch
cần xác định mục tiêu, nguyện vọng của người cai nghiện ma túy, hoàn cảnh thực
tế, các nguồn lực hỗ trợ, năng lực bản thân của người cai nghiện ma túy, chọn
việc làm phù hợp với sức khỏe và kỹ năng lao động của bản thân;
2. Quản lý kết quả thực
hiện kế hoạch cai nghiện của người cai nghiện ma túy trước khi rời cơ sở cai
nghiện; quản lý thông tin chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; hỗ trợ theo dõi quá
trình hoàn thành cai nghiện và kết thúc thời gian quản lý tại cơ sở; chia sẻ
thông tin với cơ quan chức năng tại địa phương để phục vụ công tác quản lý sau
cai trên phần mềm quản lý cơ sở cai nghiện ma túy.
Chương IV
NỘI
QUY CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP
Điều 14.
Quy định người cai nghiện ma túy phải nghiêm chỉnh chấp hành
1. Về hiệu lệnh, thời
gian
a) Chấp hành nghiêm chỉnh
và tuyệt đối tuân theo mệnh lệnh, hiệu lệnh, hướng dẫn, chỉ dẫn của cán bộ cơ sở
cai nghiện ma túy;
b) Chấp hành đúng quy định
về thời gian học tập, lao động, sinh hoạt, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể
thao, vui chơi, giải trí;
c) Khi có hiệu lệnh tập
hợp, phải nhanh chóng xếp hàng theo tổ và không gây mất trật tự;
d) Chấp hành việc điểm
danh khi sinh hoạt tại khu đăng ký thăm gặp, khu y tế và khu lao động.
2. Về lễ tiết
a) Khi giao tiếp, người
cai nghiện ma túy phải dùng tiếng Việt (trừ người chưa biết tiếng Việt);
b) Gọi là “cán bộ” xưng
“tôi” đối với cán bộ; gọi “quý khách” xưng “tôi” đối với khách đến thăm hoặc
làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy. Gọi “anh” hoặc “chị” xưng “tôi” đối với
người cai nghiện ma túy khác; ngoài cách xưng hô nêu trên, tùy theo từng lứa tuổi,
người cai nghiện ma túy xưng hô với nhau phù hợp với phong tục, truyền thống
văn hóa Việt Nam;
c) Phải “vâng”, “dạ”,
“thưa” khi nói chuyện, biết nói lời “cảm ơn”, “xin lỗi” đúng lúc; phải trả lời
“có” khi nghe gọi tên mình;
d) Khi gặp cán bộ hoặc
khách đến thăm, làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy
phải hạ mũ, nón cầm ở tay phải, đứng nghiêm giữ khoảng cách 03 mét và nói “chào
cán bộ” hoặc “chào quý khách”; trường hợp đang sinh hoạt theo tổ thì tùy theo
trường hợp cụ thể ở khu học tập, lao động, học nghề... tổ trưởng hạ mũ, nón cầm
ở tay phải, đứng nghiêm, hô cả tổ đứng nghiêm hoặc ngồi tại chỗ, thay mặt tổ để
chào, báo cáo cán bộ hoặc quý khách;
đ) Khi ra vào cổng, nếu
đi theo tổ thì đi thành hàng đôi, hạ mũ, nón cầm ở tay phải đối với hàng đi bên
phải, cầm ở tay trái đối với hàng đi bên trái; tổ trưởng báo cáo rõ tên tổ, số
người của tổ với cán bộ có trách nhiệm.
3. Về trật tự nội vụ
a) Ăn, ngủ đúng giờ,
đúng nơi quy định và không gây mất trật tự;
b) Giữ gìn vệ sinh cá
nhân; giữ gìn vệ sinh phòng ở và các khu vực khác của cơ sở cai nghiện ma túy;
được đem theo đồ dùng sinh hoạt cá nhân cần thiết vào phòng ở theo quy định; đồ
dùng sinh hoạt cá nhân phải được gấp, xếp gọn gàng, ngăn nắp để đúng nơi quy định;
c) Người cai nghiện ma
túy là nam giới để tóc ngắn gọn gàng, không để râu, ria. Người cai nghiện ma
túy là nữ giới để tóc gọn gàng;
d) Thực hiện phòng bệnh,
khám bệnh, chữa bệnh theo hướng dẫn của cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy.
4. Về trang phục
a) Mặc trang phục được
cấp phát chỉnh tề, gọn gàng, sạch sẽ, đi giày hoặc dép trong các trường hợp:
Tham gia các lớp học tập, lao động, học nghề; tham gia các hoạt động văn hóa,
văn nghệ, thể dục, thể thao, sinh hoạt tập thể; ra, vào cổng, thăm gặp người
thân hoặc tiếp xúc với người ngoài; các hoạt động khác của cơ sở cai nghiện ma
túy;
b) Giữ quần, áo sạch sẽ,
không cho mượn, không được tẩy xóa, sửa chữa, viết, vẽ, in, dán lên quần, áo được
cấp.
5. Về học tập, lao động,
học nghề, tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi, giải
trí
a) Tích cực, tự giác,
chăm chỉ, nghiêm túc tham gia học tập, lao động, học nghề, các hoạt động văn
hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí và các hoạt động khác do
cơ sở cai nghiện ma túy tổ chức;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật, an toàn, vệ
sinh lao động;
c) Dụng cụ lao động, học nghề khi sử dụng xong
phải cất giữ đúng nơi quy định.
6. Về bảo vệ, giữ gìn tài sản
a) Phải có ý thức bảo vệ, giữ gìn tài sản của
cơ sở cai nghiện ma túy, tập thể, cá nhân và người khác;
b) Khi hết thời hạn chấp hành quyết định ở cơ sở
cai nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy phải bàn giao lại cho cơ sở cai nghiện
ma túy những dụng cụ, tài sản, trang phục được giao quản lý;
c) Nếu gây thiệt hại về tài sản của cơ sở cai
nghiện ma túy hoặc của người khác thì xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Những hành vi
bị nghiêm cấm
Người cai nghiện ma túy được xem là có hành vi
bị nghiêm cấm nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về
hình sự, khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Bỏ trốn; tổ chức, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc,
khuyến khích hoặc giúp người cai nghiện ma túy khác bỏ trốn dưới mọi hình thức.
2. Tàng trữ hoặc đưa đồ vật, chất cấm vào cơ sở
cai nghiện ma túy quy định tại Điều 16 của Thông tư này.
3. Tự sát, tự gây thương tích cho bản thân, hủy
hoại thân thể hoặc giúp người khác tự sát, tự gây thương tích; quan hệ tình dục
và các quan hệ không lành mạnh khác.
4. Gây rối trật tự, đe dọa, đánh đập, xâm hại đến
sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác; xâm phạm tài sản của cơ sở
cai nghiện ma túy.
5. Chống đối, cản trở hoặc không chấp hành mệnh
lệnh và sự hướng dẫn của cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy.
6. Sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn, thuốc lá,
thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, thuốc lào, xì gà các loại và các chất
kích thích khác.
7. Đánh bạc, tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức.
8. Chống đối, né tránh hoặc cản trở việc học tập,
lao động trị liệu, học nghề của bản thân và của người cai nghiện ma túy khác;
thuê hoặc ép buộc người khác phục vụ, làm thay công việc của mình hoặc của người
cai nghiện ma túy khác dưới mọi hình thức.
9. Khai báo gian dối, sai sự thật, che giấu
hành vi vi phạm của mình và của người cai nghiện ma túy khác.
10. Tự ý tiếp xúc với người ngoài.
11. Tự ý rời khỏi vị trí học tập, lao động, học
nghề, phòng ở, nơi sinh hoạt.
12. Truyền đạo, cúng lễ, bói toán, tuyên truyền,
dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc người cai nghiện ma túy khác tham gia vào các hoạt động,
hành vi mê tín dị đoan; lập hoặc tham gia các hội, nhóm trái phép.
13. Mua, bán, trao đổi, vay, mượn, cho, nhận bất
cứ thứ gì giữa người cai nghiện ma túy với nhau và với người khác (trừ trường hợp
được sự đồng ý của cán bộ có trách nhiệm).
14. Tự ý đưa dụng cụ lao động trị liệu, học nghề
vào khu vực ăn, ở, sinh hoạt; di dời máy móc, vật tư, nguyên liệu, sản phẩm hoặc
tài sản khác khỏi nơi quy định.
15. Tự ý thay đổi chỗ nằm trong phòng ở, tụ tập
liên hoan, ăn uống, sử dụng lửa, điện trái phép trong phòng ở, phòng sinh hoạt
chung, khu vực lao động trị liệu.
16. Tự ý lưu giữ tại cơ sở cai nghiện ma túy những
tài sản, giấy tờ như: Vàng, bạc, đồ trang sức, ngoại tệ, tiền Việt Nam, cổ phiếu,
tín phiếu, trái phiếu, các loại thẻ thanh toán điện tử, đồng hồ, máy móc, thiết
bị, căn cước, hộ chiếu, văn bằng, chứng chỉ, các loại giấy tờ có giá trị khác
và quần, áo, tư trang chưa sử dụng.
17. Không tuân thủ điểm danh.
18. Xăm hình, in, dán hình xăm, nhuộm tóc khác
màu đen, để móng tay, móng chân dài và sơn màu móng chân, móng tay.
19. Có thái độ, lời nói, hành vi thiếu chuẩn mực
khi giao tiếp.
20. Viết, vẽ, treo, dán tranh, ảnh, khạc nhổ, vứt
rác không đúng nơi quy định và các hành vi khác gây mất vệ sinh.
21. Vi phạm các nội quy, quy định khác của cơ sở
cai nghiện ma túy.
Điều 16. Quy định về chất
cấm, đồ vật cấm đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy
1. Các loại vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc
nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ.
2. Các chất ma túy, tiền chất ma túy, chất hướng
thần hoặc có chứa chất ma túy; chất gây mê, chất độc, chất gây ngứa, chất phóng
xạ, hóa chất, độc dược; các loại thuốc chữa bệnh, phòng bệnh (trừ trường hợp có
chỉ định của cơ quan y tế có thẩm quyền).
3. Chất cháy và các chất, đồ vật dễ cháy khi tiếp
xúc với không khí hoặc các đồ vật khác;
4. Rượu, bia, đồ uống có cồn, thuốc lá, thuốc
lá điện tử, thuốc lá nung nóng, thuốc lào, xì gà các loại và các chất kích
thích khác;
5. Các thiết bị dùng để đun nấu, đồ dùng bằng kim
loại, sành, sứ, đá, đất nung, thủy tinh, phích nước;
6. Các tài sản có giá trị như tiền, vàng, kim
cương, đá quý…; các loại máy ghi âm, máy ghi hình, máy nghe, nhìn, đồng hồ, điện
thoại, bộ đàm và các loại máy thu phát tín hiệu khác (trừ những thiết bị y tế để
bảo đảm sức khỏe cho người cai nghiện ma túy theo chỉ định của cơ quan y tế có
thẩm quyền);
7. Sách, báo bằng tiếng nước ngoài chưa qua kiểm
duyệt; các ấn phẩm về tôn giáo, tín ngưỡng không được phép lưu hành; tranh ảnh,
phim, băng, đĩa có nội dung mê tín dị đoan, phản động, đồi trụy, gây ảnh hưởng
xấu đến công tác quản lý, giáo dục người cai nghiện ma túy;
8. Các loại bài lá, các phương tiện, công cụ
dùng để đánh bạc dưới mọi hình thức; các đồ vật khác có thể gây mất an toàn cơ
sở cai nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy có thể dùng để bỏ trốn, gây nguy
hại cho bản thân người cai nghiện ma túy và người khác, ảnh hưởng xấu đến vệ
sinh môi trường.
Điều 17. Quy trình phát
hiện, thu giữ, xử lý chất cấm, đồ vật cấm đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy
1. Phát hiện, thu giữ đồ vật, chất cấm đưa vào
cơ sở cai nghiện ma túy
a) Khi phát hiện việc đưa vào, sử dụng, tàng trữ
đồ vật, chất cấm quy định tại Điều 16 của Thông tư này, người
có thẩm quyền lập biên bản thu giữ, yêu cầu người vi phạm làm bản tường trình,
lấy lời khai của người vi phạm và người chứng kiến (nếu có). Trong biên bản phải
xác định rõ số lượng, khối lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước, màu sắc,
tình trạng và các đặc điểm khác của đồ vật, chất cấm bị thu giữ. Những đồ vật
nghi là vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, ma túy thì phải niêm phong có chữ ký của
người lập biên bản, người vi phạm hoặc người chứng kiến;
b) Trường hợp không xác định được người vi phạm
hoặc người vi phạm không có mặt khi thu giữ đồ vật, chất cấm được đưa vào cơ sở
cai nghiện ma túy thì phải có ít nhất 02 người chứng kiến ký biên bản, niêm
phong để xác minh làm rõ và xử lý;
c) Người có thẩm quyền sau khi lập biên bản thu
giữ đồ vật, chất cấm phải báo cáo Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy để quản lý và
xác minh, xử lý, bảo đảm chặt chẽ, an toàn, đúng quy định;
d) Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm lưu
giữ, bảo quản đồ vật, chất cấm hoặc chuyển cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
việc giao, nhận đồ vật, chất cấm phải lập biên bản và vào sổ theo dõi.
2. Xử lý đồ vật, chất cấm đưa vào cơ sở cai
nghiện ma túy:
a) Đồ vật, chất cấm khi bị thu giữ thì được xử
lý như sau:
Đồ vật, chất cấm quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 16 của Thông tư này thì lập biên bản, chuyển ngay cùng hồ
sơ, tài liệu có liên quan cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của
pháp luật;
Đồ vật, chất cấm quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều 16 của Thông tư này thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy ra
quyết định xử lý và tổ chức tiêu hủy;
Đồ vật cấm quy định tại khoản 5,
khoản 6 Điều 16 của Thông tư này sau khi thu giữ thì chuyển cho bộ phận lưu
ký quản lý và trả lại cho người cai nghiện ma túy sau khi họ chấp hành xong thời
gian cai nghiện hoặc bàn giao cho thân nhân theo đề nghị của người cai nghiện
ma túy;
Đồ vật cấm quy định tại khoản 7,
khoản 8 Điều 16 của Thông tư này sau khi thu giữ phải tiến hành kiểm tra,
xác minh, lập hồ sơ trước khi tổ chức tiêu hủy;
b) Các đồ vật, chất cấm có liên quan đến vụ án
hình sự thì chuyển giao cho cơ quan điều tra có thẩm quyền xử lý theo quy định
của pháp luật;
c) Việc xử lý đồ vật, chất cấm bằng hình thức
tiêu hủy thì cơ sở cai nghiện ma túy lập Hội đồng xử lý đồ vật, chất cấm do Trưởng
cơ sở cai nghiện ma túy làm Chủ tịch, Phó Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy làm
Phó Chủ tịch, các thành viên gồm cán bộ quản lý người cai nghiện ma túy phụ
trách tổ chuyên môn, đơn vị trực thuộc có liên quan, người phụ trách y tế, hành
chính, kế toán.
Điều 18. Hồ sơ thu giữ,
xử lý chất cấm, đồ vật cấm đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy
1. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật, chất cấm đưa
vào cơ sở cai nghiện ma túy, gồm:
a) Biên bản thu giữ, niêm phong đồ vật, chất cấm;
b) Biên bản ghi lời khai của người vi phạm và
người chứng kiến (nếu có);
c) Bản tường trình của người vi phạm;
d) Báo cáo của người có thẩm quyền thu giữ đồ vật,
chất cấm và đề nghị hình thức xử lý;
đ) Biên bản họp Hội đồng xử lý đồ vật, chất cấm;
Biên bản họp Hội đồng xử lý kỷ luật người cai nghiện ma túy hoặc kết luận của
cơ quan điều tra trong trường hợp hành vi vi phạm không bị xử lý theo quy định
của pháp luật về hình sự;
e) Quyết định thu giữ đồ vật, chất cấm;
g) Quyết định xử lý đồ vật, chất cấm;
h) Quyết định xử lý hành vi vi phạm;
i) Biên bản xử lý đồ vật, chất cấm (biên bản
bàn giao, tiêu hủy đồ vật, chất cấm);
k) Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu có liên
quan (nếu chuyển cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định);
l) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Hồ sơ, tài liệu về thu giữ, xử lý đồ vật, chất
cấm và xử lý vi phạm đối với người cai nghiện ma túy phải được lưu trong hồ sơ
người cai nghiện ma túy; trường hợp hồ sơ đã chuyển giao cho cơ quan khác để giải
quyết theo thẩm quyền thì sao lưu hồ sơ để quản lý, lưu trữ theo quy định.
Chương V
CHẾ ĐỘ CỦA
NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP
Mục I. QUẢN LÝ, ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI KẾT QUẢ HỌC TẬP, CAI NGHIỆN MA TÚY
Điều 19. Quản lý người
cai nghiện ma túy
1. Chế độ quản lý
a) Trên cơ sở kết quả tiếp nhận, phân loại, người
cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy được phân thành các tổ để quản lý
trong toàn bộ thời gian cai nghiện ma túy. Căn cứ điều kiện cơ sở vật chất, số
người làm việc và thực tiễn quản lý tại đơn vị để bố trí số lượng người của tổ
cho phù hợp. Mỗi tổ phải giao một cán bộ phụ trách chính, chịu trách nhiệm theo
dõi, quản lý, đánh giá kết quả cai nghiện của người cai nghiện ma túy;
b) Cơ sở cai nghiện ma túy trực tiếp quản lý và
duy trì thực hiện các chế độ đối với người cai nghiện ma túy. Theo dõi, đánh
giá ý thức chấp hành, học tập, rèn luyện của người cai nghiện ma túy để phân loại,
xếp loại người cai nghiện ma túy theo tuần, tháng, quý; tổ chức xét xếp loại và
khen thưởng, công nhận tiến bộ đối với người cai nghiện ma túy; đề xuất xử lý kỷ
luật người cai nghiện ma túy vi phạm theo quy định;
c) Người cai nghiện ma túy phải tuân thủ quy định
về chế độ quản lý và các chế độ cai nghiện ma túy, học tập, lao động, vui chơi,
giải trí và nghỉ ngơi theo quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cán bộ quản lý thực hiện việc quản lý, điều
hành người cai nghiện ma túy trực tiếp hoặc thông qua hệ thống theo dõi, giám sát trực
quan tình hình an ninh, trật tự trong khu vực cơ sở cai nghiện ma túy.
3. Cơ sở cai nghiện ma túy phải lập hồ sơ quản
lý người cai nghiện ma túy theo quy định và lưu trữ các giấy tờ, tài liệu liên
quan đến việc cai nghiện ma túy, học tập của người cai nghiện ma túy từ thời điểm
tiếp nhận đến khi hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy, trở về cộng đồng.
Điều 20. Đánh giá, xếp
loại đối với người cai nghiện ma túy
1. Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm tổ chức
đánh giá, xếp loại kết quả cai nghiện, học tập, rèn luyện đối với người cai
nghiện ma túy (sau đây viết gọn là xếp loại) theo định kỳ: tuần, tháng và quý
theo 04 mức độ: tốt, khá, trung bình và kém.
2. Thời gian xếp loại được thực hiện kể từ ngày
tiếp nhận người cai nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện ma túy đến khi hoàn
thành chương trình cai nghiện ma túy.
Điều 21. Tiêu chí,
thang điểm đánh giá kết quả cai nghiện ma túy
1. Việc đánh giá, xếp loại kết quả cai nghiện
ma túy được thực hiện theo các tiêu chí và thang điểm như sau:
a) Việc chấp hành và thực hiện quy trình cai
nghiện ma túy: 30 điểm;
b) Mức độ, thái độ tham gia học tập, lao động
trị liệu: 20 điểm;
c) Chấp hành nội quy của cơ sở cai nghiện ma
túy: 50 điểm;
d) Hành vi vi phạm (hoặc không thực hiện) các
tiêu chí quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này: bị trừ 55 điểm.
2. Tiêu chí, thang điểm đánh giá, xếp loại người
cai nghiện ma túy được thực hiện theo Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 22. Định kỳ xếp loại
kết quả cai nghiện ma túy
Căn cứ tiêu chí, thang điểm đánh giá kết quả
cai nghiện ma túy quy định tại Điều 21 của Thông tư này, cơ
sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm tổ chức đánh giá, xếp loại kết quả cai nghiện
ma túy như sau:
1. Xếp loại theo tuần
a) Loại tốt: Tổng số điểm từ 80 điểm trở lên;
b) Loại khá: Tổng số điểm từ 65 điểm đến dưới
80 điểm;
c) Loại trung bình: Tổng số điểm từ 50 điểm đến
dưới 65 điểm;
d) Loại kém: Dưới 50 điểm.
2. Xếp loại theo tháng
a) Loại tốt: 03 tuần được xếp loại tốt, số tuần
còn lại không bị xếp loại trung bình hoặc kém;
b) Loại khá: 02 tuần được xếp loại khá trở lên,
số tuần còn lại không bị xếp loại kém;
c) Loại trung bình: 03 tuần được xếp loại trung
bình;
d) Loại kém: Không thuộc các loại trên.
3. Xếp loại theo quý
a) Loại tốt: 02 tháng được xếp loại tốt trở
lên, tháng còn lại không bị xếp loại trung bình hoặc kém;
b) Loại khá: 02 tháng được xếp loại khá trở
lên, tháng còn lại không bị xếp loại kém;
c) Loại trung bình: 02 tháng được xếp loại
trung bình;
d) Loại kém: Không thuộc các loại trên.
Điều 23. Trình tự, thủ
tục đánh giá, xếp loại
1. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại tuần:
a) Ngày thứ Sáu hằng tuần, cán bộ quản lý người
cai nghiện ma túy được phân công phụ trách tiến hành họp tổ để nhận xét, đánh
giá kết quả, xếp loại người cai nghiện ma túy trong tuần theo các quy định tại
các Điều 20, Điều 21 và Điều 22 của Thông tư này;
b) Sau khi họp đánh giá, xếp loại, cán bộ quản
lý người cai nghiện ma túy được phân công phụ trách tổ ghi vào Phiếu đánh giá,
xếp loại người cai nghiện ma túy theo Mẫu số 03 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo công khai cho người cai
nghiện ma túy biết;
c) Các cuộc họp nhận xét, đánh giá xếp loại của
tổ phải ghi thành biên bản kèm theo Phiếu đánh giá, xếp loại người cai nghiện
ma túy.
2. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại tháng
(quý):
a) Căn cứ kết quả xếp loại hằng tuần (tháng),
ngày 25 hằng tháng và ngày 25 của tháng cuối cùng trong quý (đối với xếp loại
quý), cán bộ quản lý người cai nghiện ma túy được phân công phụ trách tiến hành
họp tổ để nhận xét, đánh giá kết quả, xếp loại người cai nghiện ma túy trong
tháng (quý) theo các quy định tại các Điều 20, Điều 21 và Điều
22 của Thông tư này;
b) Sau khi họp đánh giá, xếp loại, cán bộ quản
lý người cai nghiện ma túy được phân công phụ trách tổ lập danh sách đề nghị xếp
loại tháng (quý) của người cai nghiện ma túy và chuyển danh sách cho Tổ Tham
mưu, tổng hợp để tập hợp;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đề nghị của cán bộ quản lý người cai nghiện ma túy phụ trách tổ, Tổ
Tham mưu, tổng hợp báo cáo Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy xếp loại cho người
cai nghiện ma túy;
d) Trường hợp người cai nghiện ma túy khiếu nại
về việc xếp loại, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại,
Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy phải có ý kiến trả lời cho người cai nghiện ma
túy.
Mục II. KHEN THƯỞNG, KỶ
LUẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY
Điều 24. Đối tượng khen
thưởng và hình thức khen thưởng
1. Khen thưởng đột xuất là hình thức khen thưởng
đối với người cai nghiện ma túy có thành tích xuất sắc hoặc lập công.
2. Khen thưởng định kỳ là hình thức khen thưởng
đối với người cai nghiện ma túy được đánh giá, xếp loại tốt trong tháng (quý).
Điều 25. Tiêu chuẩn
khen thưởng
1. Tiêu chuẩn khen thưởng đột xuất:
a) Người cai nghiện ma túy lập công cứu người
hoặc tài sản của Nhà nước, tập thể hoặc của người khác trong thiên tai, hỏa hoạn,
tai nạn, dịch bệnh có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên;
b) Người cai nghiện ma túy cung cấp tin giúp cơ
sở phát hiện, ngăn chặn được âm mưu chống phá, bỏ trốn, bắt được người bỏ trốn
khỏi cơ sở cai nghiện ma túy, ngăn chặn được người cai nghiện ma túy phạm tội,
ngăn chặn được hành vi phá hoại và các tin khác có giá trị trong công tác
phòng, chống tội phạm; được Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy hoặc Công an cấp tỉnh
trở lên xác nhận bằng văn bản, quyết định khen thưởng lập công;
c) Người cai nghiện ma túy cứu được người đang
trong tình trạng nguy hiểm hoặc tài sản của Nhà nước, tập thể hoặc của người
khác có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.
2. Tiêu chuẩn khen thưởng định kỳ:
a) Có kết quả xếp loại đạt loại tốt trong tháng
(quý);
b) Trong kỳ khen thưởng tháng (quý) không có
hành vi vi phạm nội quy; có ý thức tự giác trong việc thực hiện quy trình cai
nghiện ma túy;
c) Số lượng người được khen thưởng trong kỳ
không quá 15% tổng số người cai nghiện ma túy của tổ.
Điều 26. Chế độ khen
thưởng
Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy xem xét, quyết định
chế độ đối với người được khen thưởng theo các mức sau:
1. Đối với khen thưởng đột xuất:
a) Biểu dương thành tích trước toàn thể cơ sở
cai nghiện ma túy;
b) Điều chỉnh nâng mức xếp loại:
Đối với trường hợp đạt tiêu chuẩn tại điểm a khoản 1 Điều 25 của Thông tư này thì mức xếp loại của
02 tháng trong quý đó được điều chỉnh nâng lên một bậc;
Đối với trường hợp đạt tiêu chuẩn tại điểm b khoản 1 Điều 25 của Thông tư này thì mức xếp loại của
quý đó được điều chỉnh nâng lên một bậc;
Đối với trường hợp đạt tiêu chuẩn tại điểm c khoản 1 Điều 25 của Thông tư này thì mức xếp loại của
quý đó được điều chỉnh nâng lên hai bậc; nếu trong quý đó, người cai nghiện ma
túy xếp loại khá thì nâng lên xếp loại tốt.
c) Tăng 01 lần thăm gặp trong tháng; 02 lần
trong quý hoặc tăng thời gian thăm gặp lên 1,5 lần;
d) Tăng 01 lần liên lạc với thân nhân hoặc tăng
thời gian liên lạc lên 1,5 lần;
2. Đối với khen thưởng định kỳ:
a) Biểu dương thành tích trước toàn thể tổ,
phân khu quản lý;
b) Tăng 01 lần thăm gặp trong tháng; 02 lần
trong quý hoặc tăng thời gian thăm gặp lên 1,5 lần;
c) Tăng 01 lần liên lạc với thân nhân hoặc tăng
thời gian liên lạc lên 1,5 lần.
Điều 27. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng
1. Trình tự, thủ tục đề nghị khen thưởng:
a) Căn cứ kết quả xếp loại người cai nghiện ma
túy (đối với khen thưởng định kỳ) hoặc thành tích (đối với khen thưởng đột xuất),
cán bộ quản lý người cai nghiện ma túy phụ trách tổ phải tiến hành họp tổ, có
biên bản cuộc họp, người được khen thưởng phải viết báo cáo thành tích (đối với
khen thưởng đột xuất). Kết thúc cuộc họp, cán bộ quản lý người cai nghiện ma
túy phụ trách tổ có văn bản đề nghị Tổ Tham mưu, tổng hợp đề xuất Trưởng cơ sở
cai nghiện ma túy xem xét khen thưởng;
b) Đối với khen thưởng định kỳ, đề xuất khen
thưởng gửi đồng thời với Phiếu đánh giá, xếp loại hằng tháng (quý). Đối với
khen thưởng đột xuất thì chậm nhất sau 03 ngày người cai nghiện ma túy có đủ
tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 25 của Thông tư này,
cán bộ quản lý người cai nghiện ma túy phụ trách tổ phải gửi đề nghị khen thưởng
cho Tổ Tham mưu, tổng hợp. Trong thời hạn 04 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị,
Tổ Tham mưu, tổng hợp đề xuất Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy xem xét quyết định;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận đề xuất của Tổ Tham mưu, tổng hợp, Trưởng cơ sở cai nghiện phải xem
xét, quyết định khen thưởng theo Mẫu số 04 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Trường hợp người cai nghiện ma túy không được
khen thưởng, Trưởng cơ sở cai nghiện phải thông báo rõ lý do cho người cai nghiện
ma túy và cán bộ quản lý người cai nghiện ma túy phụ trách tổ biết;
2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng định kỳ gồm:
a) Đề nghị của cán bộ
quản lý người cai nghiện ma túy phụ trách tổ;
b) Kết quả xếp loại (tháng, quý) của người được
đề nghị khen thưởng;
c) Biên bản họp tổ về đề
nghị khen thưởng, trong đó phải bảo đảm tối thiểu 2/3 tổng số người dự họp đồng ý.
3. Hồ sơ đề nghị khen
thưởng đột xuất gồm:
a) Đề nghị của cán bộ
quản lý người cai nghiện ma túy phụ trách tổ;
b) Báo cáo thành tích của
người được đề nghị khen thưởng (có xác minh của cơ quan có thẩm quyền);
c) Biên bản họp tổ về đề
nghị khen thưởng, trong đó phải bảo đảm tối thiểu 2/3 tổng số người dự họp đồng
ý.
Điều 28. Trường hợp bị
xử lý kỷ luật
1. Người cai nghiện ma túy đang trong thời gian
cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy có hành vi vi phạm quy định tại Điều 15 của Thông tư này thì bị xem xét xử lý kỷ luật.
2. Các hình thức kỷ luật và áp dụng hình thức kỷ
luật được thực hiện theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Thông
tư này.
Điều 29. Nguyên tắc xử
lý kỷ luật; thời hiệu, thời hạn xem xét kỷ luật; trường hợp không xem xét kỷ luật,
miễn trách nhiệm kỷ luật
1. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
a) Việc xử lý kỷ luật phải bảo đảm khách quan,
công bằng, công khai, minh bạch, nghiêm minh, đúng người, đúng hành vi và đúng
quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan;
b) Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật,
nếu người cai nghiện ma túy có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết
luận về từng hành vi và áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất;
c) Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội
dung, tính chất, mức độ, nguyên nhân vi phạm, hậu quả đã gây ra; các tình tiết
tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm,
vi phạm.
2. Thời hiệu, thời hạn xem xét kỷ luật
a) Thời hiệu xử lý kỷ luật là khoảng thời gian
mà khi hết thời gian đó thì người cai nghiện ma túy có hành vi vi phạm không bị
xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở
cai nghiện ma túy là 30 ngày tính từ thời điểm người đó có hành vi vi phạm; trừ
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Thời hạn xử lý kỷ luật đối với người cai
nghiện ma túy là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm đến khi có
quyết định xử lý kỷ luật của Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy. Thời hạn xử lý kỷ
luật đối với người cai nghiện ma túy không quá 15 ngày tính từ thời điểm phát
hiện người đó có hành vi vi phạm; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần
có thời gian kiểm tra, xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể
kéo dài nhưng tối đa không quá 30 ngày.
3. Trường hợp chưa xem xét kỷ luật, miễn trách
nhiệm kỷ luật
a) Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật:
Người cai nghiện ma túy đang trong thời gian điều
trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị
nội trú tại cơ sở y tế có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;
Người cai nghiện ma túy đang bị khởi tố, tạm giữ,
tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về
hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật:
Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng
mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm;
Thực hiện hành vi vi phạm do phòng vệ chính
đáng hoặc trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng;
Có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật
nhưng đã chết.
Điều 30. Tình tiết giảm
nhẹ, tăng nặng hình thức kỷ luật
1. Tình tiết giảm nhẹ
a) Thực hiện hành vi vi
phạm lần đầu và do nguyên nhân khách quan;
b) Chủ động khai báo
hành vi vi phạm của bản thân và những người cùng vi phạm, tự giác nhận trách
nhiệm, khuyết điểm về việc vi phạm; tự giác bồi thường, tích cực khắc phục hậu
quả hoặc giúp cơ sở cai nghiện ma túy phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm
hành chính;
c) Vi phạm do bị ép buộc
hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần.
2. Tình tiết tăng nặng
a) Thực hiện hành vi vi
phạm có tổ chức, là người tổ chức, chủ mưu, khởi xướng thực hiện hành vi vi phạm;
b) Thực hiện hành vi vi
phạm nhiều lần;
c) Đã được giáo dục, nhắc
nhở, chấn chỉnh nhưng không sửa chữa khuyết điểm mà còn vi phạm;
d) Thực hiện hành vi vi
phạm đối với nhiều người;
đ) Xúi giục, lôi kéo, sử
dụng người chưa thành niên vi phạm; ép buộc người khác thực hiện hành vi vi phạm;
e) Che giấu vi phạm,
báo cáo sai sự thật, không tự giác nhận khuyết điểm hoặc có thái độ, hành vi đối
phó, chống đối, không viết bản kiểm, không tham gia họp kiểm điểm mà không có
lý do chính đáng.
Điều 31. Hình thức kỷ
luật
1. Người cai nghiện ma túy vi phạm các quy định
tại Điều 15 của Thông tư này thì tùy theo tính chất và mức
độ vi phạm sẽ bị kỷ luật bằng một trong các hình thức kỷ luật chính:
a) Phê bình;
b) Cảnh cáo;
c) Đưa vào quản lý tại khu dành riêng cho người
vi phạm kỷ luật trong thời gian tối đa 07 ngày. Trong thời gian này, người cai
nghiện ma túy không được thăm gặp, liên lạc với thân nhân.
2. Thời gian chấp hành quyết định kỷ luật không
quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định. Trường hợp trong thời gian chấp hành quyết
định kỷ luật mà người đang thi hành quyết định kỷ luật có vi phạm mới đến mức
phải kỷ luật thì thời gian chấp hành quyết định kỷ luật được tính từ ngày ra
quyết định xử lý kỷ luật mới.
3. Người cai nghiện ma túy ngoài việc bị áp dụng
hình thức kỷ luật theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bị hạn chế số lần thăm
gặp thân nhân:
a) Đối với hình thức phê bình thì không được
thăm gặp thân nhân trong tuần liền kề từ ngày có quyết định kỷ luật;
b) Đối với hình thức cảnh cáo thì không được
thăm gặp thân nhân trong 02 tuần liền kề từ ngày có quyết định kỷ luật;
c) Đối với hình thức đưa vào khu quản lý riêng
thì không được thăm gặp thân nhân trong 04 tuần liền kề từ ngày có quyết định kỷ
luật.
4. Người cai nghiện ma túy nếu gây thiệt hại về
tài sản của cơ quan nhà nước, của tập thể hoặc cá nhân, gây tổn hại đến sức khỏe
của người khác thì phải bồi thường hoặc chịu hình thức xử lý theo quy định của
pháp luật.
Điều 32. Áp dụng hình
thức kỷ luật
1. Hình thức kỷ luật phê bình áp dụng đối với
trường hợp:
a) Vi phạm các quy định tại khoản
11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 và 21 Điều 15 của Thông tư này;
b) Vi phạm đến mức phải xử lý bằng hình thức cảnh
cáo nhưng có một trong các tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản
1 Điều 30 của Thông tư này.
2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo được áp dụng đối
với trường hợp:
a) Vi phạm các quy định tại khoản
2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 15 của Thông tư này;
b) Đã bị áp dụng hình thức phê bình nhưng vẫn
tiếp tục vi phạm;
c) Vi phạm đến mức xử lý bằng hình thức phê
bình nhưng có một trong các tình tiết tăng nặng quy định tại khoản
2 Điều 30 của Thông tư này.
3. Hình thức kỷ luật đưa vào quản lý tại khu
dành riêng được áp dụng đối với trường hợp:
a) Vi phạm các quy định tại khoản
1 và 4 Điều 15 của Thông tư này;
b) Đã bị áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo
nhưng tiếp tục vi phạm;
c) Vi phạm đến mức xử lý bằng hình thức cảnh
cáo nhưng có một trong các tình tiết tăng nặng quy định tại khoản
2 Điều 30 của Thông tư này.
Điều 33. Trình tự, thủ
tục, hồ sơ đề nghị kỷ luật
1. Trình tự, thủ tục đề nghị kỷ luật
a) Khi phát hiện hành
vi vi phạm, cán bộ quản lý người cai nghiện ma túy phụ trách tổ lập biên bản vi
phạm theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Trong thời hạn 02
ngày, cán bộ quản lý người cai nghiện ma túy phụ trách tổ yêu cầu người vi phạm
viết bản kiểm điểm và chủ
trì tổ chức họp
tổ để xem
xét hành vi, tính chất, mức độ vi phạm, đề xuất hình thức xử lý vi phạm gửi Tổ
Tham mưu, tổng hợp. Việc họp xem xét, đề xuất hình thức xử lý kỷ luật phải được lập thành biên bản, lưu trong hồ sơ quản
lý của người cai nghiện ma túy;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ đề nghị xử lý kỷ luật, Tổ Tham mưu, tổng hợp đề xuất Trưởng cơ
sở cai nghiện ma túy quyết định kỷ luật theo quy định;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận đề xuất của Tổ Tham mưu, tổng hợp, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy phải
xem xét, quyết định kỷ luật đối với người cai nghiện ma túy theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Trường hợp không xử lý kỷ luật, Trưởng cơ sở
cai nghiện phải thông báo rõ lý do cho người cai nghiện ma túy, cán bộ quản lý
người cai nghiện ma túy phụ trách tổ biết;
e) Quyết định kỷ luật phải được lưu trong hồ sơ
quản lý người cai nghiện ma túy.
2. Hồ sơ đề nghị kỷ luật gồm:
a) Biên bản vi phạm, Bản
tự kiểm điểm của người cai nghiện ma túy có hành vi vi phạm;
b) Biên bản họp tổ về đề
nghị kỷ luật người cai nghiện ma túy, trong đó phải bảo đảm tối thiểu 2/3 tổng
số người dự họp đồng ý;
c) Đề nghị của cán bộ
quản lý người cai nghiện ma túy phụ trách tổ về việc xử lý kỷ luật;
d) Đề xuất của Tổ Tham
mưu, tổng hợp về việc xử lý kỷ luật.
Mục III. QUY ĐỊNH NGƯỜI
CAI NGHIỆN MA TÚY THĂM, GẶP THÂN NHÂN ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC HOẶC CÁ NHÂN
KHÁC
Điều 34. Chế độ thăm gặp
thân nhân của người cai nghiện ma túy
1. Người cai nghiện ma túy được thăm gặp thân nhân tại
phòng thăm gặp của cơ sở
cai nghiện ma túy,
mỗi tuần một lần, mỗi lần không quá 45 phút và tối đa không quá 03 thân nhân. Người cai nghiện
ma túy có thể được kéo dài thời gian gặp thân nhân và phải được Trưởng cơ sở
cai nghiện ma túy đồng ý; thời gian gặp tăng thêm tối đa không quá 15 phút.
Trường hợp người cai nghiện ma túy được
áp dụng chế độ khen thưởng quy định tại Điều 26 của Thông tư
này thì đề xuất Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy để tăng thời gian thăm gặp
theo quy định.
Trường hợp người thân của người cai nghiện
ma túy chưa nắm được quy định về thời gian thăm gặp hoặc do nguyên nhân khách
quan khác (điều kiện đi lại, thiên tai hoặc lý do khách quan khác) đến thăm gặp
không đúng thời gian quy định hoặc trường hợp đặc biệt khác thì Trưởng cơ sở
cai nghiện ma túy xem xét, quyết định.
2. Người cai nghiện ma túy không được
thăm gặp thân nhân trong các trường hợp sau:
a) Thời gian vào cơ sở ít hơn 15 ngày kể
từ ngày tiếp nhận;
b) Đang trong thời gian xem xét kỷ luật
hoặc trong thời gian bị thi hành kỷ luật tại cơ sở cai nghiện ma túy được quy định
tại khoản 3 Điều 31 của Thông tư này.
3. Người cai nghiện ma túy đang bị điều
tra, truy tố, xét xử về hành vi phạm tội mà cơ quan đang thụ lý vụ án có văn bản
đề nghị cơ sở không cho người cai nghiện ma túy gặp thân nhân, đại diện cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc yêu cầu cơ sở cai nghiện ma túy phối hợp để
giám sát chế độ thăm gặp thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy xem xét thực hiện
theo đề nghị của cơ quan đang thụ lý vụ án và giải thích rõ cho người đến thăm
gặp người cai nghiện ma túy biết.
4. Căn cứ tình hình thực tiễn của cơ sở
cai nghiện ma túy, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy tổ chức việc thăm gặp thân
nhân của người cai nghiện ma túy cho phù hợp; thông báo công khai lịch thăm gặp
hằng tuần, tháng đối với người cai nghiện và thân nhân của người cai nghiện ma
túy.
Địa điểm thăm gặp thuận tiện cho việc quản
lý, giám sát người cai nghiện ma túy và tổ chức cho người cai nghiện ma túy gặp
thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác. Khu thăm gặp người cai
nghiện ma túy phải được trang bị vách ngăn, các phương tiện, thiết bị, dụng cụ
cần thiết phục vụ cho yêu cầu gặp người cai nghiện ma túy và sinh hoạt của người
đến thăm gặp.
Điều 35. Đối tượng được
thăm gặp người cai nghiện ma túy
1. Thân nhân được gặp người cai nghiện
ma túy gồm:
a) Cụ nội, cụ ngoại; ông, bà nội; ông,
bà ngoại;
b) Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (hoặc chồng); bố,
mẹ nuôi hợp pháp;
c) Vợ (hoặc chồng); con đẻ, con dâu, con
rể, con nuôi hợp pháp;
d) Anh, chị, em ruột, dâu, rể; anh, chị,
em vợ (hoặc chồng);
đ) Cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột.
2. Số thân nhân được thăm gặp người cai
nghiện ma túy mỗi lần tối đa không quá 03 người. Trường hợp đặc biệt, Trưởng cơ
sở cai nghiện ma túy có thể quyết định tăng số lượng thân nhân được gặp người
cai nghiện ma túy nhưng không quá 05 người và phải bảo đảm việc thăm gặp không
làm ảnh hưởng đến an ninh, an toàn cơ sở cai nghiện ma túy.
3. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức
hoặc cá nhân khác đề nghị được gặp người cai nghiện ma túy thì Trưởng cơ sở cai
nghiện ma túy xem xét, giải quyết nếu xét thấy phù hợp với quyền, lợi ích hợp
pháp của người cai nghiện ma túy cũng như yêu cầu quản lý, giáo dục, hỗ trợ phục
hồi của người cai nghiện ma túy.
Điều 36. Quy định về việc
thăm gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác
1. Người cai nghiện ma túy được gặp thân
nhân trực tiếp tại cơ sở cai nghiện ma túy.
2. Cơ sở cai nghiện ma túy phát hành Sổ
theo dõi thăm gặp và gửi tiền lưu ký theo Mẫu số 07
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Khi thăm gặp cán bộ phụ trách có
trách nhiệm hướng dẫn người cai nghiện ma túy hoặc người thân của người cai
nghiện ma túy ghi chép, hoàn thiện các thông tin trong sổ; đóng dấu giáp lai
vào sổ; trình Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy ký tên, đóng dấu.
3. Thân nhân đến thăm gặp người cai nghiện
ma túy phải là người có tên trong Sổ theo dõi thăm gặp. Trường hợp thăm gặp lần
đầu chưa có sổ hoặc không có tên trong sổ thì phải chứng minh là thân nhân người
cai nghiện ma túy được phép thăm gặp bằng một trong các loại giấy tờ, tài liệu
sau:
a) Xác thực bằng Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID);
b) Căn cước, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;
c) Giấy tờ có giá trị chứng minh nhân
thân và quan hệ với người cai nghiện.
4. Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá
nhân khác khi đến gặp người cai nghiện ma túy phải có văn bản đề nghị (đối với
cá nhân, văn bản đề nghị phải được cơ quan nơi đang làm việc, học tập hoặc
chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận) và phải có một trong các giấy tờ,
tài liệu quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp người đến thăm gặp người
cai nghiện ma túy không có giấy tờ cá nhân thì phải có đơn đề nghị và được Trưởng
cơ sở cai nghiện ma túy xem xét, cho phép thăm gặp.
Điều 37. Trách nhiệm của
người cai nghiện ma túy
1. Người đang cai nghiện ma túy khi gặp
thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác theo quy định, phải mặc
quần, áo của cơ sở cai nghiện ma túy cấp, bảo đảm gọn gàng, sạch sẽ; nghiêm chỉnh
chấp hành nội quy cơ sở cai nghiện ma túy và tuân theo sự hướng dẫn của người
có thẩm quyền trong việc tổ chức cho người cai nghiện ma túy gặp thân nhân, đại
diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.
2. Khi giao tiếp người cai nghiện ma túy
phải sử dụng tiếng Việt. Trường hợp là người dân tộc thiểu số hoặc người nước
ngoài không biết tiếng Việt thì phải qua phiên dịch hoặc có người có thẩm quyền
biết tiếng dân tộc hoặc tiếng nước đó giám sát. Người bị hạn chế về khả năng
nghe, nói được sử dụng ngôn ngữ ký hiệu hoặc người phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu
hoặc thiết bị hỗ trợ cho việc giao tiếp nhưng phải được người có trách nhiệm kiểm
tra trước khi sử dụng.
Điều 38. Trách nhiệm của
cơ quan, tổ chức, cá nhân khi đến thăm gặp, làm việc tại cơ sở cai nghiện ma
túy
1. Khi đến thăm gặp tại cơ sở cai nghiện
ma túy
a) Phải chấp hành nghiêm quy định của
pháp luật, nội quy cơ sở cai nghiện ma túy, mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ, lịch
sự (không mặc quần đùi, váy ngắn, trang phục phản cảm); xuất trình đầy đủ giấy
tờ đề nghị thăm gặp; chấp hành nghiêm nội quy khu thăm gặp và hướng dẫn của cán
bộ có trách nhiệm; tuân thủ nghiêm chỉnh về thời gian, địa điểm tổ chức thăm gặp,
giữ gìn vệ sinh chung. Khi hết giờ thăm gặp, không được tự ý ở lại cơ sở cai
nghiện ma túy;
b) Nghiêm cấm ghi âm, ghi hình tại nơi
có biển cấm quay phim, chụp ảnh trong cơ sở cai nghiện ma túy; sử dụng hoặc tự
ý đưa cho người cai nghiện ma túy sử dụng các thiết bị thông tin, liên lạc, ghi
âm, ghi hình, các đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm, các loại ấn phẩm, tài liệu
có nội dung kích động, chống đối hoặc những đồ vật có thể gây mất an ninh, an
toàn;
c) Không có thái độ, cử chỉ, lời nói,
hành vi thiếu chuẩn mực, gây gổ, xúc phạm uy tín, danh dự đối với cán bộ hoặc người
khác; lợi dụng thăm gặp để lôi kéo, tụ tập, có lời nói, hành động hoặc dùng
băng rôn, khẩu hiệu, tài liệu có nội dung tuyên truyền, hành động gây mất an
ninh, trật tự;
d) Các trường hợp vi phạm nội quy của cơ
sở cai nghiện ma túy thì tùy vào tính chất của hành vi vi phạm, Trưởng cơ sở
cai nghiện ma túy xem xét, quyết định tạm dừng việc giải quyết thăm gặp và xử
lý vi phạm theo quy định.
2. Khi đến làm việc, phối hợp tổ chức
các hoạt động tại cơ sở cai nghiện ma túy
a) Phải sử dụng trang phục theo quy định
hoặc mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ, lịch sự; xuất trình đầy đủ giấy tờ theo
quy định để xác định là người có thẩm quyền, trách nhiệm đến làm việc;
b) Chấp hành nội quy cơ sở cai nghiện ma
túy và thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy;
c) Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân muốn hỗ
trợ, ủng hộ vật chất cho người cai nghiện ma túy, cơ sở cai nghiện ma túy phải
được sự đồng ý của Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy. Không được cho hoặc cho người
cai nghiện ma túy vay, mượn tiền, tài sản; không đưa đồ vật, chất cấm quy định
tại Điều 16 Thông tư này vào cơ sở cai nghiện ma túy;
d) Không tự ý: tiếp xúc với người cai
nghiện ma túy; vào khu vực quản lý, học tập, lao động trị liệu, học nghề hoặc
khu vực khác của cơ sở cai nghiện ma túy; tiếp nhận hoặc chuyển tiền, tài liệu,
đơn, thư, các loại đồ vật cho người cai nghiện ma túy;
đ) Không tự ý đưa cho người cai nghiện
ma túy sử dụng các thiết bị thông tin, liên lạc, ghi âm, ghi hình. Việc sử dụng
các thiết bị thông tin liên lạc, quay phim, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phỏng vấn
tại cơ sở cai nghiện ma túy phải được sự đồng ý của Trưởng cơ sở cai nghiện ma
túy và thực hiện theo quy định của pháp luật, của Bộ Công an;
e) Các trường hợp vi phạm quy định khi đến
làm việc, phối hợp tổ chức các hoạt động thì tùy vào tính chất của hành vi vi
phạm, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy xem xét, quyết định tạm dừng làm việc, phối
hợp tổ chức các hoạt động tại cơ sở cai nghiện ma túy.
Điều 39. Trách nhiệm của
cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng làm nhiệm vụ tổ chức cho người cai nghiện
ma túy thăm gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác
1. Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy hoặc
Phó Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy (phụ trách phân khu) giao Tổ Quản lý người
cai nghiện ma túy và giáo dục, dạy nghề phối hợp với Tổ Tham mưu, tổng hợp tổ
chức thăm gặp theo quy định.
2. Người làm nhiệm vụ tổ chức thăm gặp
có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ của thân
nhân người cai nghiện ma túy; lập danh sách người cai nghiện ma túy được gặp
thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác vào sổ theo dõi thăm gặp
và gửi tiền lưu ký cho người cai nghiện ma túy theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này, báo cáo Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy hoặc Phó Trưởng cơ sở cai nghiện ma
túy (phụ trách phân khu) duyệt trước khi tổ chức cho người cai nghiện ma túy
thăm gặp. Trường hợp người cai nghiện ma túy được kéo dài thời gian gặp thân
nhân phải xem xét, giám sát thận trọng, chặt chẽ, không làm ảnh hưởng đến an
ninh, an toàn cơ sở cai nghiện ma túy;
b) Kiểm soát đồ vật do thân nhân người
đang cai nghiện ma túy mang theo hoặc gửi trước khi thăm gặp. Trường hợp phát
hiện đồ vật cấm thì dừng việc thăm gặp người cai nghiện ma túy và xử lý theo
quy định của pháp luật hoặc nội quy của cơ sở cai nghiện ma túy về việc thu giữ,
xử lý đồ vật, chất thuộc danh mục cấm;
c) Lập biên bản và thông báo cho người đến
thăm gặp người cai nghiện ma túy biết đối với trường hợp người cai nghiện ma
túy từ chối gặp, từ chối nhận tiền lưu ký;
d) Quản lý, giám sát người cai nghiện ma
túy từ khi tiếp nhận đề nghị thăm gặp đến khi kết thúc cuộc gặp;
đ) Trường hợp có nhiều thân nhân đến gặp
người cai nghiện ma túy thì phải báo cáo, đề xuất chỉ huy cơ sở cai nghiện ma
túy tăng cường lực lượng để phối hợp trong việc tổ chức thăm gặp người cai nghiện
ma túy theo đúng quy định và quản lý, giám sát chặt chẽ, bảo đảm an toàn và giữ
gìn an ninh trật tự của cơ sở cai nghiện ma túy;
e) Cập nhật đầy đủ thông tin về quá
trình tổ chức cho thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác thăm gặp
người cai nghiện ma túy; quản lý, lưu trữ tài liệu theo đúng chế độ quản lý hồ
sơ theo quy định; kịp thời báo cáo Trưởng cơ sở cai nghiện những vấn đề phát
sinh trong quá trình tổ chức thăm gặp.
3. Không được cho người cai nghiện ma
túy hoặc người khác nhận giấy tờ, làm thủ tục cho người cai nghiện ma túy gặp
thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác; không được có thái độ,
hành vi tiêu cực, gây phiền hà, sách nhiễu trong việc tổ chức cho người cai
nghiện ma túy thăm gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác;
không được tự ý giải quyết cho người cai nghiện ma túy thăm gặp thân nhân, đại
diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác hoặc nhận, gửi thư, nhận tiền ngoài khu
vực, địa điểm bố trí thăm gặp; không được tự ý nhận, chuyển thư, tiền cho người
cai nghiện ma túy; không được thu bất kỳ khoản tiền nào hoặc nhận bất cứ đồ vật,
vật chất gì khi giải quyết cho người cai nghiện ma túy gặp thân nhân, đại diện
cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.
Mục IV. QUY ĐỊNH VIỆC
QUẢN LÝ TIỀN, ĐỒ LƯU KÝ VÀ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY NHẬN TIỀN LƯU KÝ; NHẬN, GỬI
THƯ; LIÊN LẠC VỚI THÂN NHÂN
Điều 40. Quy định quản
lý tiền mặt và đồ lưu ký
1. Người cai nghiện ma túy khi được tiếp
nhận hoặc trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy mà
có tài sản, giấy tờ như vàng, bạc, ngoại tệ, tiền Việt Nam, cổ phiếu, tín phiếu,
trái phiếu, các loại thẻ ngân hàng, đồng hồ, đồ trang sức có giá trị, các loại
máy móc, thiết bị, căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu, văn bằng, chứng chỉ,
các loại giấy tờ có giá trị khác hoặc quần áo, tư trang chưa sử dụng thì phải
được lập biên bản, niêm phong gửi lưu ký để cơ sở cai nghiện ma túy quản lý.
Người cai nghiện ma túy được nhận lại những đồ vật, tài sản, giấy tờ nêu trên
khi chấp hành xong thời gian cai nghiện. Riêng tiền Việt Nam (tiền mặt) thì gửi
lưu ký để người cai nghiện ma túy sử dụng trong thời gian cai nghiện ma túy.
Trường hợp phát hiện đồ lưu ký là đồ vật, chất cấm thì xử lý theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này.
2. Trường hợp người cai nghiện ma túy có
nhu cầu được chuyển đồ dùng, tư trang, tài sản, giấy tờ có giá trị tại khoản 1 Điều
này cho thân nhân, người đại diện theo pháp luật thì cơ sở cai nghiện ma túy có
trách nhiệm lập biên bản bàn giao trực tiếp cho thân nhân, người đại diện theo
pháp luật hoặc gửi qua đường bưu chính (cước phí do người cai nghiện ma túy hoặc
thân nhân chi trả).
3. Người cai nghiện ma túy có tiền mặt,
đồ gửi lưu ký khi chuyển đến cơ sở cai nghiện ma túy khác hoặc cơ sở quản lý
khác thì cơ sở cai nghiện ma túy nơi người cai nghiện ma túy chuyển đi có trách
nhiệm chuyển giao lưu ký này cho cơ sở tiếp nhận người cai nghiện ma túy quản
lý theo quy định. Việc giao, nhận được lập thành biên bản, có chữ ký của bên
giao, bên nhận và người cai nghiện ma túy.
4. Trường hợp người cai nghiện ma túy chết
trong quá trình cai nghiện thì cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm lập biên
bản bàn giao cho thân nhân, người đại diện theo pháp luật số tiền lưu ký còn lại,
đồ vật gửi lưu ký và tài sản cá nhân khác hoặc đề nghị giải quyết theo quy định
của pháp luật.
5. Biên bản nhận hoặc trả tiền, đồ lưu
ký phải mô tả đúng thực trạng mệnh giá, số lượng, khối lượng, chủng loại, hình
dạng, kích thước, màu sắc và các đặc điểm khác của tiền mặt, đồ gửi lưu ký.
6. Việc quản lý lưu ký được thực hiện
trên hệ thống quản lý lưu ký phục vụ việc chuyển tiền từ thân nhân người cai
nghiện vào lưu ký của người cai nghiện ma túy thông qua phần mềm quản lý lưu
ký, kết nối với tài khoản ngân hàng của cơ sở cai nghiện.
Điều 41. Quy định về việc
người cai nghiện ma túy nhận và sử dụng tiền lưu ký
1. Người cai nghiện ma túy được nhận tiền
của thân nhân gửi khi gặp trực tiếp, qua tài khoản ngân hàng của cơ sở cai nghiện
ma túy. Việc gửi tiền không quá 02 lần trong 01 tháng và mỗi tháng tối đa được
nhận không quá 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Cơ sở cai nghiện ma túy có trách
nhiệm hướng dẫn người cai nghiện ma túy thông báo cho thân nhân về địa chỉ, số
tài khoản ngân hàng của cơ sở cai nghiện ma túy nơi người đó đang cai nghiện ma
túy để thân nhân gửi tiền. Trường hợp người cai nghiện ma túy từ chối nhận tiền
gửi qua tài khoản ngân hàng thì cơ sở cai nghiện ma túy phải lập biên bản về việc
người cai nghiện ma túy từ chối nhận tiền. Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm
hoàn tiền qua tài khoản ngân hàng cho người gửi (cước phí hoàn tiền do người gửi
tiền chi trả).
2. Người đến thăm gặp, gửi tiền mặt cho
người cai nghiện ma túy thì người phụ trách thăm gặp có trách nhiệm kiểm tra,
nhận và cùng người gửi tiền ký nhận vào Sổ theo dõi thăm gặp và gửi tiền lưu
ký. Cuối ngày làm việc, người phụ trách thăm gặp phải bàn giao tiền lưu ký về bộ
phận tài chính của cơ sở cai nghiện ma túy, đồng thời thông báo cho người phụ
trách lưu ký và người phụ trách căng tin biết, ghi số tiền này vào sổ để theo
dõi.
3. Thân nhân gửi tiền cho người cai nghiện
ma túy qua đường bưu chính thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy cử người đến bưu
điện nhận, sau đó bàn giao số tiền này cho bộ phận tài chính của Tổ Tham mưu, tổng
hợp quản lý; nếu gửi vào tài khoản của cơ sở cai nghiện ma túy thì bộ phận tài
chính của Tổ Tham mưu, tổng hợp quản lý và thông báo cho người phụ trách lưu
ký. Người phụ trách lưu ký có trách nhiệm thông báo ngay cho người cai nghiện
ma túy và người phụ trách căng tin biết để ghi số tiền này vào sổ theo dõi.
4. Căn cứ điều kiện cụ thể, các cơ sở cai
nghiện ma túy tổ chức hoạt động căng tin để bán lương thực, thực phẩm và đồ
dùng sinh hoạt thiết yếu cho người cai nghiện ma túy. Giá bán lương thực, thực
phẩm và các loại hàng hóa phải được Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy duyệt sau
khi trừ chi phí hợp lý, nhưng không được cao hơn giá bán lẻ tại địa phương đối
với hàng hóa cùng loại.
Nếu cơ sở cai nghiện ma túy không có điều
kiện tổ chức căng tin, hằng tuần phải tập hợp nhu cầu, nguyện vọng mua hàng hóa
của người cai nghiện ma túy để phối hợp với các đơn vị cung ứng mua hàng hóa
cho người cai nghiện ma túy nhưng không được cao hơn giá bán lẻ tại địa phương
đối với hàng hóa cùng loại.
5. Tiền thưởng, kết quả lao động từ hoạt
động lao động trị liệu được chuyển vào lưu ký của người cai nghiện ma túy. Tiền
lưu ký được sử dụng để người cai nghiện ma túy mua hàng hóa thiết yếu tại căng
tin, liên lạc với thân nhân, gửi về cho thân nhân hoặc nhận lại khi chấp hành
xong thời gian cai nghiện ma túy.
6. Việc sử dụng tiền lưu ký để mua hàng
hóa được thực hiện bằng hình thức mua qua sổ, mỗi lần mua thì người cai nghiện
ma túy phải ký xác nhận về việc mua hàng hóa vào sổ.
7. Việc sử dụng tiền trong căng tin được
thực hiện qua hệ thống bán hàng căng tin trong cơ sở cai nghiện ma túy, bảo đảm
minh bạch, thuận tiện trong quản lý giao dịch.
8. Người cai nghiện ma túy đang trong thời
gian chấp hành quyết định kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và
hình thức xử lý kỷ luật, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy có thể hạn chế việc nhận
tiền trong một thời gian nhưng không quá 01 tháng hoặc hạn chế việc mua hàng
hóa tại căng tin nhưng không quá 10 ngày. Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm
thông báo việc hạn chế nhận tiền cho người cai nghiện ma túy và thân nhân biết
và thông báo việc hạn chế mua hàng hóa tại căng tin cho người cai nghiện ma túy
biết để thực hiện.
Điều 42. Quy định về việc
người cai nghiện ma túy nhận, gửi thư
1. Người cai nghiện ma túy được nhận, gửi
thư qua dịch vụ bưu chính và khi gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc
cá nhân khác theo quy định. Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy phải chỉ đạo kiểm
tra, kiểm duyệt thư người cai nghiện ma túy gửi (hoặc nhận), nếu xét thấy nội
dung không phù hợp với công tác quản lý, giáo dục, cai nghiện thì lập biên bản
thu giữ.
2. Người cai nghiện ma túy đang trong thời
gian chấp hành quyết định kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, hình
thức xử lý kỷ luật, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy có thể hạn chế việc người
cai nghiện ma túy nhận, gửi thư nhưng không quá 01 tháng. Cơ sở cai nghiện ma
túy có trách nhiệm thông báo việc hạn chế nhận, gửi thư cho người cai nghiện ma
túy và thân nhân biết để thực hiện.
3. Người cai nghiện ma túy đang bị điều
tra, truy tố, xét xử về hành vi phạm tội khác mà cơ quan đang thụ lý vụ án có
văn bản đề nghị cơ sở cai nghiện ma túy không giải quyết cho người cai nghiện
ma túy nhận, gửi thư thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy thực hiện theo đề nghị
của cơ quan đang thụ lý vụ án và thông báo cho người cai nghiện ma túy và thân
nhân biết để thực hiện.
Điều 43. Quy định về việc
người cai nghiện ma túy liên lạc với thân nhân
1. Cơ sở cai nghiện ma túy lắp đặt máy
điện thoại cố định có dây hoặc không dây, phương tiện điện tử kết nối hình ảnh,
âm thanh và tổ chức cho người cai nghiện ma túy liên lạc với thân nhân theo quy
định. Cước phí gọi điện thoại được tính theo giá của cơ quan bưu chính viễn
thông và do người cai nghiện ma túy chi trả từ tiền lưu ký.
2. Người cai nghiện được liên lạc bằng
điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân
nhân ở trong nước, có sự giám sát của cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy công lập
và tự chịu chi phí mỗi tháng không quá 04 lần, mỗi lần không quá 15 phút. Trường
hợp người cai nghiện có nhu cầu trao đổi với thân nhân để giải quyết những vấn
đề liên quan đến quyền và lợi ích chính đáng của người cai nghiện hoặc vì công
tác giáo dục thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy quyết định cho tăng thêm số lần,
thời gian liên lạc với thân nhân, số lần tăng thêm không quá 02 lần/tháng và thời
gian liên lạc tăng thêm không quá 30 phút. Trước khi liên lạc với thân nhân,
người cai nghiện phải đăng ký nội dung cuộc gọi theo quy định của cơ sở cai
nghiện ma túy công lập, trường hợp cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy phát hiện nội
dung liên lạc không đúng với nội dung người cai nghiện đã đăng ký thì cán bộ
giám sát dừng việc liên lạc.
Trường hợp người cai nghiện ma túy được
áp dụng chế độ khen thưởng được quy định tại Điều 26 của Thông
tư này thì đề xuất Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy xem xét tăng thời gian gọi
điện theo quy định.
Trường hợp cấp bách, căn cứ nội dung đơn
trình bày của người cai nghiện ma túy, cán bộ quản lý người cai nghiện ma túy
phụ trách tổ có thể đề xuất Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy xem xét, giải quyết
tăng thêm số lần, thời gian người cai nghiện ma túy trao đổi điện thoại với
thân nhân.
3. Khi liên lạc bằng điện thoại hoặc kết
nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân, người cai nghiện
ma túy phải liên lạc với đúng số điện thoại và nội dung đã đăng ký tại Sổ theo
dõi người cai nghiện ma túy liên lạc với thân nhân bằng điện thoại theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
phải sử dụng tiếng Việt. Trường hợp người cai nghiện ma túy là người dân tộc
thiểu số hoặc người cai nghiện ma túy là người nước ngoài không biết tiếng Việt
thì phải có người biết tiếng dân tộc hoặc tiếng nước ngoài đó giám sát.
4. Người cai nghiện ma túy đang trong thời
gian chấp hành quyết định kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, hình
thức xử lý kỷ luật, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy có thể hạn chế việc liên lạc
bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với
thân nhân nhưng không quá 01 tháng. Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm
thông báo việc hạn chế liên lạc cho người cai nghiện ma túy và thân nhân biết để
thực hiện.
5. Người cai nghiện ma túy đang bị điều
tra, truy tố, xét xử về hành vi phạm tội khác thì không được liên lạc với thân
nhân. Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm thông báo việc người cai nghiện ma
túy không được liên lạc với thân nhân cho người cai nghiện ma túy và thân nhân
biết để thực hiện.
6. Cơ sở cai nghiện ma túy bố trí địa điểm
để người cai nghiện ma túy gọi điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng
phương tiện điện tử với thân nhân và cử người giám sát chặt chẽ nội dung trao đổi
của người cai nghiện ma túy với thân nhân trong quá trình liên lạc. Nếu phát hiện
nội dung trao đổi không đúng với đăng ký thì phải dừng cuộc gọi, trường hợp xét
thấy cần thiết phải lập biên bản, đề xuất xử lý kỷ luật.
7. Người giám sát phải có Sổ theo dõi
người cai nghiện ma túy liên lạc với thân nhân bằng; ghi chép cụ thể, rõ ràng số
lần, thời gian, nội dung trao đổi.
Mục V. LAO ĐỘNG, HỌC
NGHỀ CHO NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY
Điều 44. Lao động, học
nghề cho người cai nghiện ma túy
Trong thời gian cai nghiện ma túy, người
cai nghiện ma túy có nghĩa vụ phải tham gia các hoạt động lao động trị liệu nhằm
giúp cải thiện sức khỏe thể chất, tâm trí, nâng cao ý thức tổ chức, kỷ luật,
tinh thần tự lập trong lao động trị liệu và giúp người cai nghiện ma túy nhận
thức được giá trị của lao động.
Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy có trách
nhiệm bố trí cho người cai nghiện ma túy lao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe,
giới tính, trình độ, nguyện vọng của người cai nghiện ma túy và đáp ứng yêu cầu
quản lý. Người cai nghiện ma túy lao động trị liệu, học nghề phải có sự giám
sát, quản lý của cơ sở cai nghiện ma túy. Thời gian lao động trị liệu thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Điều 45. Xây dựng kế hoạch
tổ chức lao động trị liệu, học nghề đối với cơ sở cai nghiện ma túy
1. Căn cứ vào số lượng, sức khỏe, độ tuổi,
giới tính, trình độ, nguyện vọng của người cai nghiện ma túy và điều kiện đất
đai, tài nguyên, các ngành nghề, khả năng phối hợp với doanh nghiệp, cá nhân,
trang thiết bị, phương tiện, vật tư, nguồn vốn mà cơ sở cai nghiện ma túy quản
lý, hằng năm Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy lập kế hoạch tổ chức lao động trị
liệu, học nghề của cơ sở cai nghiện ma túy cho năm tiếp theo trước ngày 15
tháng 10 và gửi về Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
2. Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm
về ma túy chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan báo cáo Giám đốc Công an cấp
tỉnh phê duyệt kế hoạch tổ chức lao động trị liệu, học nghề năm tiếp theo của
cơ sở cai nghiện ma túy trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo kế
hoạch do cơ sở cai nghiện ma túy gửi.
Điều 46. Thực hiện kế
hoạch tổ chức lao động trị liệu, học nghề hằng năm của cơ sở cai nghiện ma túy
1. Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt,
Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy tổ chức cho người cai nghiện ma túy tham gia lao
động, học nghề và khuyến khích người cai nghiện ma túy tích cực tham gia lao động,
học nghề, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động để
hoàn thành kế hoạch tổ chức lao động được giao.
2. Trong quá trình thực hiện kế hoạch tổ
chức lao động của cơ sở cai nghiện ma túy, nếu có những tình huống, vấn đề bất
khả kháng như thiên tai, dịch bệnh mà cơ sở cai nghiện ma túy không thể hoàn
thành theo kế hoạch đã được phê duyệt thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy phải gửi
văn bản về Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy để báo cáo Giám đốc Công
an cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh kế hoạch.
Chương
VI
TRANG PHỤC CỦA LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG, NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY
TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP
Điều 47. Tiêu
chuẩn, niên hạn cấp phát và kiểu dáng, màu sắc trang phục của lao động hợp đồng
tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1.
Tiêu chuẩn, niên hạn cấp phát trang phục của lao động hợp đồng theo quy định
tại khoản 2 Điều 133 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống
ma túy.
Đối
với lao động hợp đồng làm việc tại Tổ Y tế của cơ sở cai nghiện ma túy công
lập, khi thực hiện nhiệm vụ khám, điều trị cho người cai nghiện thì sử dụng
trang phục theo quy định của Bộ Y tế.
2.
Kiểu dáng, màu sắc trang phục của lao động hợp đồng tại cơ sở cai nghiện ma túy
công lập thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 48. Nguyên tắc cấp
phát, sử dụng trang phục của lao động hợp đồng
1.
Việc cấp phát, sử dụng trang phục phải đúng tiêu chuẩn, mục đích, đúng đối
tượng, đúng niên hạn theo quy định. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải mở sổ
theo dõi quản lý việc cấp phát, sử dụng trang phục của lao động hợp đồng bảo
đảm chính xác, đúng quy định.
2.
Lao động hợp đồng được cấp trang phục để sử dụng khi thi hành nhiệm vụ; có
trách nhiệm giữ gìn, bảo quản trang phục theo quy định. Trường hợp trang phục
đã được cấp bị hư hỏng hoặc mất do nguyên nhân khách quan thì được cấp bổ sung.
Trường hợp trang phục đã được cấp bị hư hỏng hoặc mất không do nguyên nhân
khách quan thì cá nhân phải tự may sắm bảo đảm yêu cầu trang phục theo quy định
tại Thông tư này để sử dụng.
3.
Đối với các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển công tác khác mà trang
phục được cấp chưa hết niên hạn thì không phải thu hồi; nếu đã hết niên hạn mà
chưa được cấp phát thì không được cấp phát. Đối với các trường hợp bị buộc thôi
việc và nghỉ việc thì phải thu hồi biển tên, trang phục đã được cấp trước khi
nghỉ việc.
Điều 49. Tiêu
chuẩn, niên hạn cấp phát và kiểu dáng, màu sắc trang phục của người cai nghiện
ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Tiêu chuẩn, số
lượng, niên hạn cấp phát trang phục của người cai nghiện ma túy theo quy định
tại
khoản
2 Điều 113 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
Người cai nghiện ma túy tham gia lao động trị liệu, học
nghề đối với những công việc mà pháp luật quy định phải có bảo hộ lao động thì
phát thêm bộ quần áo, đồ bảo hộ lao động, học nghề.
2. Kiểu dáng, màu sắc trang phục của người cai nghiện ma
túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 50. Nguyên
tắc cấp phát, sử dụng trang phục của người cai nghiện ma túy
1. Người cai nghiện ma túy phải sử dụng
trang phục được cấp phát trong toàn bộ thời gian cai nghiện tại cơ sở; có trách
nhiệm giữ gìn, bảo quản trang phục theo quy định và trả lại toàn bộ trang phục
được cấp khi hết thời gian cai nghiện tại cơ sở.
2. Trường hợp trang phục đã được cấp bị
hư hỏng hoặc mất do nguyên nhân khách quan thì được cấp bổ sung. Trường hợp
trang phục đã được cấp bị hư hỏng hoặc mất không do nguyên nhân khách quan thì
người cai nghiện phải đền bù số tiền tương ứng theo quy định.
3. Trang phục của người cai nghiện ma
túy được thu hồi thì cơ sở cai nghiện ma túy tổ chức tiêu hủy.
4. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải
mở sổ theo dõi quản lý việc cấp phát, sử dụng trang phục của người cai nghiện
ma túy theo quy định của Thông tư này.
Chương VII
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 51. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 29/2022/TT-BLĐTBXH ngày
28 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng
dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức hoạt động, khung danh mục vị trí việc làm
và định mức số người làm việc; nội quy, quy chế; mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành quản học viên; trang phục của viên
chức, người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập;
b) Quyết định số 1565/QĐ-BCA ngày 08
tháng 3 năm 2025 của Bộ Công an ban hành Quy trình cai nghiện ma túy tại các cơ
sở cai nghiện ma túy công lập;
c) Quyết định số 1567/QĐ-BCA ngày 08
tháng 3 năm 2025 ban hành Quy định về nội quy của cơ sở cai nghiện ma túy; quản
lý, đánh giá kết quả học tập, cai nghiện; khen thưởng, kỷ luật; chế độ thăm gặp
người thân, nhận gửi thư, nhận tiền; chế độ lao động, học nghề của người cai
nghiện ma túy.
Điều 52. Quy định chuyển
tiếp
1. Cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng
trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng đã được cấp chứng chỉ
hoặc chứng nhận kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy trước khi
Thông tư này có hiệu lực thì không phải tham gia đào tạo, tập huấn cấp chứng
chỉ hoặc chứng nhận kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy theo
quy định của Thông tư này.
2. Đối với cán bộ, chiến sĩ, lao động
hợp đồng làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng chưa
đáp ứng về trình độ đào tạo theo điều kiện, tiêu chuẩn về nhân sự làm việc
trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng nhưng còn thời gian
công tác dưới 05 năm:
a) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ, lao động
hợp đồng có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì cơ
sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng báo cáo Công an cấp tỉnh, Cục
Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng để bố
trí, sắp xếp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng để đáp
ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này;
b) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ, lao động
hợp đồng không có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo điều kiện, tiêu chuẩn quy
định tại Thông tư này thì cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng báo cáo
Công an cấp tỉnh, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc,
trường giáo dưỡng tạo điều kiện để cán bộ làm việc đến hết thời gian theo quy
định.
3. Đối với cán bộ, chiến sĩ, lao động
hợp đồng làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng chưa
đáp ứng về trình độ đào tạo theo điều kiện, tiêu chuẩn ở vị trí chỉ huy tại cơ
sở cai nghiện ma túy công lập; quản lý người cai nghiện ma túy và quản lý giáo
dục, dạy nghề; cán bộ, nhân viên y tế, còn thời gian công tác trên 05 năm:
a) Cơ sở cai nghiện ma túy công lập,
trường giáo dưỡng tổng hợp nhu cầu theo đăng ký của cán bộ trong biên chế, lao
động hợp đồng, báo cáo Công an cấp tỉnh, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở
giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng đi đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng theo điều
kiện, tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này;
b) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ, lao động
hợp đồng không có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn
theo quy định tại Thông tư này thì cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng
báo cáo Công an cấp tỉnh, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt
buộc, trường giáo dưỡng bố trí, sắp xếp, chuyển vị trí công việc phù hợp theo
quy định.
4. Ứng dụng khoa học công nghệ trong
quản lý, điều hành cơ sở cai nghiện ma túy công lập quy định tại Điều
5 của Thông tư này được thực hiện sau khi các cơ sở cai nghiện ma túy công
lập bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị.
Điều 53. Điều khoản
tham chiếu
Trong trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ
sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
Điều 54. Trách nhiệm
thi hành và tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy
a) Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
định mức tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm trang phục của lao động hợp đồng; tiêu
chuẩn, chất lượng sản phẩm trang phục và đồ dùng sinh hoạt cho người cai nghiện
ma túy;
b) Xây dựng Quy trình chuyên môn, nội vụ tại cơ
sở cai nghiện ma túy công lập;
c) Xây dựng Khung chương trình, biên soạn tài
liệu tập huấn, hướng dẫn, cập nhật kiến thức, công nghệ về cai nghiện ma túy và
quản lý sau cai nghiện ma túy;
d) Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nâng
cao năng lực về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
đ) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn Công an địa
phương thực hiện Thông tư;
e) Định kỳ, đột xuất kiểm tra, đánh giá việc
thực hiện Thông tư.
2. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản
lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
a) Tổ chức kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng nâng
cao năng lực về cai nghiện ma túy cho người làm việc tại trường giáo dưỡng;
b) Chỉ đạo trường giáo dưỡng thực hiện quy
trình cai nghiện ma túy cho người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.
3. Các học viện, trường Công an nhân dân
a) Nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, bài giảng
chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
theo khung chương trình do Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy ban
hành;
b) Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy.
4. Trách nhiệm của Giám đốc Công an cấp tỉnh
a) Hằng năm, rà soát cơ cấu tổ chức, khung danh
mục vị trí việc làm và định mức số người làm việc của cơ sở cai nghiện ma túy
công lập để điều chỉnh, bổ sung, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nâng
cao năng lực về cai nghiện ma túy;
c) Chỉ đạo cơ sở cai nghiện ma túy công lập
thực hiện nội quy, quy chế, quy trình cai nghiện ma túy.
5. Trách nhiệm của Trưởng cơ sở cai nghiện ma
túy công lập, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng
a) Phổ biến, quán triệt Thông tư tới toàn thể
cán bộ, chiến sĩ, lao động hợp đồng và người cai nghiện ma túy;
b) Căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu quản lý, điều
hành của đơn vị để tổ chức xây dựng, ban hành quy trình cai nghiện ma túy tại
cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng; nội quy, quy chế tại cơ sở
cai nghiện ma túy công lập bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và Bộ
Công an;
c) Thực hiện đúng, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao; tuân thủ các quy định về xác định tình trạng nghiện ma
túy, quy trình cai nghiện ma túy; quản lý chặt chẽ người cai nghiện ma túy,
người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy và người đang trong thời
gian lập hồ sơ đề nghị đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc;
d) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có thẩm
quyền tại địa phương trong việc quản lý người cai nghiện ma túy, người được đề
nghị xác định tình trạng nghiện ma túy và người đang trong thời gian lập hồ sơ
đề nghị đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc; bảo đảm an ninh trật tự tại cơ sở và
phòng, chống thẩm lậu ma túy vào cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng;
đ) Phát hiện, đấu tranh, ngăn ngừa những hành
vi vi phạm pháp luật và nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy, trường
giáo dưỡng nghiêm túc xử lý hoặc báo cáo người có thẩm quyền để xử lý.
e) Tôn trọng tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân
phẩm, tài sản của người cai nghiện ma túy, người được đề nghị xác định tình
trạng nghiện ma túy và người đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa đi cơ
sở cai nghiện bắt buộc; bảo đảm bí mật cá nhân của người cai nghiện ma túy; chỉ
cung cấp thông tin liên quan cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
g) Nghiêm cấm hành vi lợi dụng chức vụ, quyền
hạn, nghề nghiệp để vi phạm pháp luật về phòng, chống, cai nghiện ma túy và
pháp luật khác liên quan.
6. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, đề nghị Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy) để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các đơn
vị thuộc cơ quan Bộ;
-
Công an
các tỉnh, thành phố;
- Các
trường, học viện trong Công an nhân dân;
- Cổng
TTĐT Bộ Công an;
-
Lưu: VT, V03, C04
(P6).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại
tướng Lương Tam Quang
|