|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2077/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,
THAY THẾ VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN BỘ VÀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 /02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14/ 5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; 02 thủ tục hành chính được thay thế và 02 thủ tục
hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực tổ chức cán bộ thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Y tế.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
- Bãi bỏ các các thủ tục hành
chính được công bố tại Quyết định số 3147/QĐ-BYT
ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính trong
lĩnh vực tổ chức cán bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Thông tư số 11/2022/TT-BYT
ngày 01/11/2022 của Bộ Y tế.
- Bãi bỏ các nội dung được sửa
đổi, bổ sung của thủ tục hành chính tại Quyết định số 702/QĐ-BYT ngày 23/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Thi đua, khen
thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế tại Nghị định số 25/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy
định về xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”.
Điều 3. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; Thủ trưởng các Vụ, Cục
thuộc Bộ Y tế; Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng Thông tin điện tử, Bộ Y tế;
- Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC;
- Lưu: VT, TCCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN BỘ, THI ĐUA,
KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2077/QĐ-BYT ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp
Trung ương
|
|
1
|
1.002716
|
Đề nghị xét tặng Danh hiệu
“Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”
|
Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
|
Thi đua, khen thưởng
|
Chủ tịch nước; Bộ Y tế; Hội đồng
xét tặng Thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú các cấp;
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính được thay thế trong lĩnh vực tổ chức cán bộ thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Y tế
A. Thủ tục
hành chính cấp Tỉnh
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính được thay thế
|
Tên thủ tục hành chính thay thế
|
Tên VBQPPL quy định thay thế thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.001523
|
Bổ nhiệm giám định viên pháp
y và pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố trực
thuộc Trung ương
|
Bổ nhiệm giám định viên pháp
y và pháp y tâm thần
|
Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế.
|
Tổ chức cán bộ
|
Cơ quan chuyên môn y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
1.001514
|
Miễn nhiệm giám định viên
pháp y và pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố
trực thuộc Trung ương
|
Miễn nhiệm giám định viên
pháp y và pháp y tâm thần
|
Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế.
|
Tổ chức cán bộ
|
Cơ quan chuyên môn y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
3. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp
Trung ương
|
|
1
|
2.000704
|
Bổ nhiệm giám định viên pháp
y và pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
|
Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế.
|
Tổ chức cán bộ
|
Cấp Bộ
|
|
2
|
1.001545
|
Miễn nhiệm giám định viên
pháp y và pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
|
Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế.
|
Cấp Bộ Tổ chức cán bộ
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
A. NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. Thủ tục
hành chính cấp Trung ương
1. Đề nghị
xét tặng Danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” (sửa
đổi quy trình thực hiện và cơ quan giải quyết)
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân đề nghị
xét tặng lập hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác lập hồ sơ xét tặng quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 25/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ và gửi trực tiếp hồ sơ xét tặng bản giấy (bản
chính), đồng thời gửi đính kèm các tệp tin điện tử hoặc gửi hồ sơ xét tặng bằng
hình thức trực tuyến hoặc qua đường bưu chính tới Hội đồng cấp cơ sở (qua Thường
trực Hội đồng).
Bước 2:
1. Thường trực Hội đồng cấp cơ
sở thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Trình cấp có thẩm quyền quyết
định thành lập Hội đồng cấp cơ sở xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy
thuốc ưu tú” và Tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng;
b) Thẩm định về tính hợp lệ của
các tài liệu có trong hồ sơ; tiếp nhận, tổng hợp phản ánh kiến nghị của cá
nhân, tổ chức (nếu có) báo cáo người có thẩm quyền xử lý;
c) Lập danh sách các cá nhân đề
nghị xét tặng kèm theo bản trích ngang thành tích của từng cá nhân;
d) Trình Thủ trưởng đơn vị quyết
định việc tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động để lấy
phiếu xác định mức độ tin cậy, kính trọng của người bệnh, đồng nghiệp đối với
cá nhân đề nghị xét tặng (sau đây gọi tắt là phiếu). Hội nghị chỉ được coi là hợp
lệ khi có ít nhất 3/4 số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trình
độ trung cấp trở lên được triệu tập dự họp, trong đó có ít nhất 2/3 số cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động có trình độ trung cấp y, dược trở lên được
triệu tập trong đơn vị tham gia Hội nghị. Đối với đơn vị có số cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động từ 500 người trở lên: việc tổ chức giới thiệu và lấy
phiếu do người đứng đầu đơn vị quyết định và hướng dẫn. Kết quả của việc lấy ý
kiến phải được lập thành biên bản. Cá nhân đề nghị xét tặng phải đạt ít nhất
80% số người đồng ý trên tổng số người tham gia lấy ý kiến thì được đề nghị xem
xét tại Hội đồng cấp cơ sở;
đ) Tổng hợp, gửi tài liệu quy định
tại điểm c khoản này đến các thành viên của Hội đồng và tổ chức các cuộc họp của
Hội đồng.
2. Hội đồng cấp cơ sở thực hiện
các nhiệm vụ sau:
a) Hội đồng tiến hành họp và bỏ
phiếu kín để chọn cá nhân có đủ tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân
dân”, “Thầy thuốc ưu tú”. Các cá nhân đạt ít nhất 90% số phiếu đồng ý trên tổng
số thành viên của Hội đồng theo quyết định thành lập thì được đưa vào danh sách
trình Hội đồng cấp trên xem xét;
b) Thông báo bằng hình thức
niêm yết công khai danh sách kết quả xét chọn của Hội đồng tại trụ sở làm việc
của đơn vị và đưa lên trang thông tin điện tử của cơ quan trong thời hạn 10
ngày;
c) Trường hợp có phản ánh kiến
nghị thì Hội đồng có trách nhiệm xem xét, báo cáo người có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật;
d) Sau khi hết thời hạn thông
báo tại điểm b khoản này, Hội đồng cấp cơ sở hoàn thiện hồ sơ xét tặng trình Chủ
tịch Hội đồng cấp cơ sở ký Tờ trình trình Hội đồng cấp bộ, tỉnh xem xét.
Đối với Ủy ban nhân dân cấp
xã, phường, đặc khu không đủ điều kiện thành lập Hội đồng cấp cơ sở tại xã, phường,
đặc khu, gửi hồ sơ xét tặng về Hội đồng cấp cơ sở tại Sở Y tế tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
Bước 3:
1. Hội đồng cấp Bộ, tỉnh tiếp
nhận hồ sơ từ Hội đồng cấp cơ sở.
2. Thường trực Hội đồng cấp bộ,
tỉnh tiếp nhận và thẩm định về thành phần và tính hợp lệ của các tài liệu có
trong hồ sơ do Hội đồng cấp cơ sở trình; tiếp nhận, xem xét, báo cáo người có
thẩm quyền giải quyết phản ánh kiến nghị liên quan đến việc xét tặng danh hiệu
(nếu có); gửi tài liệu quy định tại các điểm đ, e, và g khoản 6 Điều 14 Nghị định
số 25/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính
phủ đến các thành viên của Hội đồng và tổ chức các cuộc họp của Hội đồng.
3. Hội đồng cấp Bộ, tỉnh thực
hiện các nhiệm vụ sau:
a) Họp và bỏ phiếu kín để chọn
cá nhân có đủ tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc
ưu tú”. Các cá nhân đạt ít nhất 90% số phiếu đồng ý trên tổng số thành viên Hội
đồng theo quyết định thành lập thì được đưa vào danh sách trình Hội đồng cấp
trên xem xét;
b) Thông báo công khai kết quả
xét chọn trên các phương tiện thông tin của bộ, tỉnh trong thời hạn 10 ngày;
c) Trường hợp có phản ánh kiến
nghị thì Hội đồng có trách nhiệm xem xét, báo cáo người có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật;
d) Sau khi hết thời hạn thông
báo tại điểm b khoản này, Hội đồng cấp cơ sở hoàn thiện hồ sơ xét tặng trình Chủ
tịch Hội đồng cấp bộ, tỉnh ký Tờ trình trình Hội đồng cấp Nhà nước xem xét.
4. Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành
ủy và Ban Thường vụ các bộ, ngành, xem xét, có ý kiến bằng văn bản trước
khi trình Hội đồng cấp Nhà nước đối với các cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu
“Thầy thuốc ưu tú” thuộc thẩm quyền quản lý và các cá nhân đề nghị xét tặng
danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”.
Bước 4:
1. Hội đồng cấp Nhà nước tiếp
nhận hồ sơ từ Hội đồng cấp Bộ, tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng cấp Nhà
nước tiếp nhận và thẩm định về thành phần và tính hợp lệ của các tài liệu có
trong hồ sơ do Hội đồng cấp bộ, tỉnh trình; tiếp nhận, xem xét, báo cáo người
có thẩm quyền giải quyết phản ánh kiến nghị liên quan đến việc xét tặng danh hiệu
(nếu có); gửi tài liệu quy định tại các điểm đ, điểm e, điểm g khoản 6 Điều 14 Nghị
định số 25/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của
Chính phủ đến các thành viên của Hội đồng và tổ chức các cuộc họp của Hội đồng.
3. Hội đồng cấp Nhà nước thực
hiện các nhiệm vụ sau:
a) Họp và bỏ phiếu kín để chọn
cá nhân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”,
“Thầy thuốc ưu tú”. Các cá nhân đạt ít nhất 90% số phiếu đồng ý trên tổng số
thành viên Hội đồng theo quyết định thành lập thì được đưa vào danh sách trình
Thủ tướng Chính phủ xem xét để trình Chủ tịch nước quyết định;
b) Thông báo công khai kết quả
xét chọn trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế,
Báo Sức khỏe và Đời sống trong thời gian 10 ngày;
c) Trường hợp có phản ánh kiến
nghị thì Hội đồng có trách nhiệm xem xét, báo cáo người có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật;
d) Sau khi hết thời hạn thông
báo quy định tại điểm b khoản này, Hội đồng cấp Nhà nước hoàn thiện hồ sơ xét tặng
trình Chủ tịch Hội đồng cấp Nhà nước. Bộ Y tế gửi Bộ Nội vụ thẩm định, trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét để trình Chủ tịch nước quyết định.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
1.3.1.1. Hồ sơ đề nghị xét tặng
của cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú” bao gồm:
a) Báo cáo thành tích đề nghị
xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú” theo Mẫu
số 09 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 25/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ;
b) Bản sao quyết định tặng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có liên quan;
c) Bản sao giấy chứng nhận hoặc
quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với sáng kiến, bằng độc quyền
sáng chế (nếu có);
d) Bản sao biên bản nghiệm thu
nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ được nghiệm thu, kết quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở
lên; Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền về hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng
của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
đ) Xác nhận thời gian trực tiếp
làm chuyên môn kỹ thuật trong ngành y tế. Trường hợp cơ sở y tế bị giải thể,
sáp nhập thì cấp trên trực tiếp của đơn vị đó xác nhận thời gian làm chuyên môn
kỹ thuật y tế.
1.3.1.2. Hồ sơ đề nghị xét tặng
của cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân” bao gồm:
a) Báo cáo thành tích đề nghị
xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân” theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 25/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024
của Chính phủ;
b) Bản sao Quyết định và Bằng
chứng nhận phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”;
c) Các tài liệu quy định tại
các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 số 25/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ.
1.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời gian 06 tháng
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá
nhân.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Hội
đồng cấp cơ sở; Hội đồng cấp Bộ/tỉnh; Hội
đồng cấp Nhà nước xét tặng danh hiệu TTND-TTƯT;
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định công nhận danh hiệu
1.8.
Phí, lệ phí:
Không
thu phí.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 08: Báo cáo thành tích đề nghị
xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân” ban hành kèm theo Nghị định số 25/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ
quy định về xét tặng danh hiệu "Thầy thuốc nhân dân" và "Thầy
thuốc ưu tú”
- Mẫu số 09: Báo cáo thành tích đề nghị
xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú” ban hành kèm theo Nghị định số 25/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ
quy định về xét tặng danh hiệu "Thầy thuốc nhân dân" và "Thầy
thuốc ưu tú” (Mẫu đơn được đính kèm sau thủ tục hành chính).
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tiêu
chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”
1. Cá
nhân không thuộc đối tượng tại khoản 4 Điều này phải đạt các tiêu chuẩn quy định
tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 65 Luật Thi
đua, khen thưởng, có tài năng xuất sắc trong nghiên cứu, phát triển khoa học,
kỹ thuật, công nghệ về y tế, đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Chủ
nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở đã được nghiệm thu, kết
quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở lên;
b) Là
thành viên nghiên cứu chính thực hiện ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp bộ, tỉnh đã được nghiệm thu, kết quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở lên;
c) Là
thư ký ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, tỉnh đã được nghiệm
thu, kết quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở lên;
d) Là
thành viên nghiên cứu chính thực hiện ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp quốc gia đã được nghiệm thu, kết quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở lên;
đ) Là
chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở và thành viên
nghiên cứu chính thực hiện ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, tỉnh
đã được nghiệm thu, kết quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở lên;
e) Là
tác giả ít nhất 01 sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh
hưởng rộng rãi được bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
Không
yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, sáng kiến đối với
cá nhân công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ và công tác
trong các lĩnh vực: phong, lao, tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần,
phòng chống dịch bệnh nguy hiểm, cấp cứu 115, hồi sức cấp cứu hoặc công tác
trong các cơ sở giam giữ.
2. Cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều này phải có thành tích xuất sắc trong công tác y
tế, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đã
được tặng Huân chương Lao động hoặc Huân chương Bảo vệ Tổ quốc từ hạng Ba trở
lên;
b) Đã
được tặng ít nhất 01 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
c) Đã
được tặng ít nhất 03 Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh;
d) Đã
ít nhất 02 lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, tỉnh và ít nhất 01
lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh;
đ) Đã
ít nhất 06 lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở và 02 lần được tặng
Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên.
3. Cá
nhân là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu được bổ nhiệm giữ chức vụ quản
lý trên 36 tháng tính từ khi được bổ nhiệm đến thời điểm nộp hồ sơ, ngoài các tiêu
chuẩn nêu trên nếu tham gia xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc
ưu tú” thì tập thể do cá nhân quản lý phải đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) 03
năm liền kề năm đề nghị xét tặng được công nhận danh hiệu “Tập thể lao động
tiên tiến” hoặc “Đơn vị tiên tiến”, trong đó có 02 lần đạt danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”;
b) Đã
được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng từ cấp bộ, ban, ngành, tỉnh
trở lên.
4. Cá
nhân công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ ngoài đạt các tiêu chí
quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 65 Luật
Thi đua, khen thưởng phải đạt được các tiêu chuẩn sau: có ít nhất 05 năm
tính đến thời điểm xét tặng được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên,
trong thời gian đó có từ 03 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ và được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh ít nhất 01 lần.
Tiêu
chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”
Danh
hiệu “Thầy thuốc nhân dân” được xét tặng cho cá nhân đã được Chủ tịch nước
phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú” đạt các tiêu chuẩn sau:
1.
Các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 65 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Có
tài năng xuất sắc trong nghiên cứu, phát triển khoa học, kỹ thuật, công nghệ về
y tế, đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Là
Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, tỉnh đã được nghiệm
thu, kết quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở lên;
b) Là
thành viên nghiên cứu chính thực hiện 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc
gia đã được nghiệm thu, kết quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở lên;
c) Là
tác giả ít nhất 02 sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh
hưởng rộng rãi được bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
d) Là
tác giả hoặc đồng tác giả ít nhất 01 sáng chế ứng dụng trong lĩnh vực y tế được
Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học Công nghệ cấp chứng nhận độc quyền sáng chế.
3. Có
thành tích xuất sắc trong công tác y tế góp phần cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đã
được phong tặng danh hiệu “Anh hùng lao động” hoặc “Anh hùng lực lượng vũ
trang”;
b) Đã
được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
c) Đã
được tặng Huân chương Lao động hoặc Huân chương Bảo vệ Tổ quốc từ hạng Ba trở
lên;
d) Đã
được tặng 01 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và ít nhất 02 lần đạt danh hiệu
Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày
15/6/2022;
- Nghị
định 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng;
- Nghị
định số 25/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của
Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu "Thầy thuốc nhân dân",
"Thầy thuốc ưu tú”.
- Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Y tế.
- Nghị định số 1472025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
Biểu
mẫu kèm theo:
Mẫu số 08
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”
I.
Tiểu sử bản thân
1. Họ
và tên:
Giới
tính:
2.
Ngày, tháng, năm sinh:
Dân
tộc thiểu số:
3. Số
căn cước công dân:
4.
Quê quán:
5. Chỗ
ở hiện nay:
6.
Nơi công tác:
7. Chức
danh, đơn vị công tác hiện nay (Đối với cán bộ đã nghỉ hưu ghi đơn vị công tác
trước khi nghỉ hưu và hiện nay làm gì):
8. Chức
vụ hiện nay:
9. Học
hàm, học vị:
10.
Trình độ chuyên môn được đào tạo: (ghi rõ thời gian và hệ đào tạo: chính quy,
không chính quy và các hình thức khác …).
11.
Năm được phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”:
12.
Khen thưởng: (ghi thành tích khen thưởng liên quan đến tiêu chuẩn).
13. Kỷ
luật: (thời gian, hình thức, lý do).
II.
Quá trình công tác
(Ghi
rõ quá trình công tác từ khi bắt đầu làm trong ngành y đến nay; từ ngày tháng
năm đến ngày tháng năm nào, làm gì, đơn vị nào).
|
Thời gian công tác
(Từ ngày…tháng…năm đến…)
|
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác
|
|
|
|
III. Phẩm chất đạo đức,
chính trị
1. Trung thành với Tổ quốc; chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Có phẩm chất đạo đức tốt, tận
tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng và có nhiều thành
tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học, kỹ thuật về y tế,
có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân
dân, có ảnh hưởng rộng rãi trong Nhân dân, được người bệnh và đồng nghiệp tin cậy,
kính trọng.
IV. Thành tích nghiên cứu
khoa học
|
Số TT
|
Tên: Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, sáng kiến, sáng chế
|
Vai trò đóng góp
|
Cấp công nhận, năm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
|
|
|
V. Tài năng và cống hiến
Nêu những thành tích nổi bật của
cá nhân đã đóng góp cho sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân
dân (kể cả chuyên môn và quản lý).
LỜI
CAM KẾT
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………...……
………..……………………………………………………………………
………..…...…………………………………………………………………
|
|
...., ngày ....
tháng .... năm ....
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Font chữ Unicode, kiểu chữ
Times New Roman, cỡ chữ 14.
- Phần khai khen thưởng: Chỉ
ghi những hình thức khen thưởng liên quan đến tiêu chuẩn của Danh hiệu TTND (Điều
9, Chương II).
- Phần tài năng, cống hiến: nêu
những thành tích đóng góp chính, nổi bật cho đơn vị, ngành và Tổ quốc.
- Chỉ khai những nhiệm vụ khoa
học công nghệ, sáng kiến được công nhận từ sau khi được phong tặng danh hiệu Thầy
thuốc ưu tú.
- Báo cáo tóm tắt thành tích phải
ký nháy từng trang.
- Hồ sơ cá nhân không được đóng
quyển.
- Đề nghị cá nhân cam kết về độ
tin cậy, tính chính xác của hồ sơ và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Lưu ý: Đối với trường thông
tin giới tính, ngày tháng năm sinh, dân tộc, quê quán, chỗ ở hiện nay không cần
khai báo nếu nộp hồ sơ theo dịch vụ công mức độ 4.
Mẫu
số 09
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
Đề
nghị xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”
I. Tiểu sử bản thân
1. Họ và tên:
Giới
tính:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
Dân
tộc thiểu số:
3. Số căn cước công dân:
4. Quê quán:
5. Chỗ ở hiện nay:
6. Nơi công tác:
7. Chức danh, đơn vị công tác
hiện nay (Đối với cán bộ đã nghỉ hưu ghi đơn vị công tác trước khi nghỉ hưu và
hiện nay làm gì).
8. Chức vụ hiện nay:
9. Học hàm, học vị:
10. Trình độ chuyên môn được
đào tạo: (ghi rõ thời gian và hệ đào tạo: chính quy, không chính quy và các
hình thức khác…).
11. Khen thưởng: (ghi thành
tích khen thưởng liên quan đến tiêu chuẩn).
12. Kỷ luật: (thời gian, hình
thức, lý do).
II. Quá trình công tác
(Ghi rõ quá trình công tác từ
khi bắt đầu làm trong ngành y đến nay; từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm
nào, làm gì, đơn vị nào).
|
Thời gian công tác
(Từ ngày…tháng…năm đến…)
|
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác
|
|
|
|
III. Phẩm chất đạo đức,
chính trị
1. Trung thành với Tổ quốc; chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Có phẩm chất đạo đức tốt, tận
tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng và có nhiều thành
tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học, kỹ thuật về y tế,
có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân
dân, có ảnh hưởng rộng rãi trong Nhân dân, được người bệnh và đồng nghiệp tin cậy,
kính trọng.
IV. Thành tích nghiên cứu
khoa học
|
Số TT
|
Tên: Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, sáng kiến, sáng chế
|
Vai trò đóng góp
|
Cấp công nhận, năm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
|
|
|
V. Tài năng và cống hiến
Nêu những thành tích nổi bật của
cá nhân đã đóng góp cho sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân
dân (kể cả chuyên môn và quản lý).
LỜI
CAM KẾT
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
|
|
...., ngày ….
tháng …. năm ….
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Font chữ Unicode, kiểu chữ
Times New Roman, cỡ chữ 14.
- Phần khai khen thưởng: Chỉ
ghi những thành tích khen thưởng liên quan đến tiêu chuẩn của Danh hiệu TTƯT
(Điều 8, Chương II).
- Phần tài năng, cống hiến: nêu
những thành tích đóng góp chính, nổi bật cho đơn vị, ngành và Tổ quốc.
- Báo cáo tóm tắt thành tích phải
được ký nháy từng trang.
- Hồ sơ cá nhân không được đóng
quyển.
- Đề nghị cá nhân cam kết về độ
tin cậy, tính chính xác của hồ sơ và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Lưu ý: Đối với trường thông
tin giới tính, ngày tháng năm sinh, dân tộc, quê quán, chỗ ở hiện nay không cần
khai báo nếu nộp hồ sơ theo dịch vụ công mức độ 4.
B. NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ
I. Thủ tục
hành chính cấp tỉnh
1. Thủ tục
bổ nhiệm giám định viên pháp y và pháp y tâm thần
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Viện Khoa học
hình sự - Bộ Công an; Viện Pháp y quân đội - Bộ Quốc phòng; Viện Pháp y Quốc
gia; Viện Pháp y tâm thần Trung ương; Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa;
05 Trung tâm pháp y tâm thần khu vực; các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm
thần xem xét, lựa chọn, hoàn thiện hồ sơ để tổng hợp gửi cơ quan chuyên môn y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở (sau đây gọi tắt là cơ quan tiếp
nhận hồ sơ).
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản hướng dẫn đơn vị hoặc cá nhân
hoàn chỉnh hồ sơ;
Bước 3: Trong thời hạn 20
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định
hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần,
trình người đứng đầu cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét, quyết định bổ nhiệm giám
định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần.
Trường hợp không bổ nhiệm thì
cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 4: Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày bổ nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm
thần, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm lập, đăng tải danh sách giám định
viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần đã được bổ nhiệm trên Cổng thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời gửi Bộ Tư pháp để lập danh
sách chung về giám định viên tư pháp.
1.2. Cách thức thực hiện: trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm giám
định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
và danh sách trích ngang theo mẫu quy định
- Bản sao chứng thực các văn bằng,
chứng chỉ theo tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên pháp y
tâm thần quy định
Đối với các văn bằng do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp phải được công nhận sử dụng tại Việt Nam theo hiệp định,
thỏa thuận về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc
theo Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã ký kết.
- Sơ yếu lý lịch theo quy định.
- Giấy xác nhận về thời gian thực
tế hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm
làm việc.
- Chứng chỉ đạo tạo hoặc bồi dưỡng
nghiệp vụ giám định đối với người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp
trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 20
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Viện Khoa học hình sự - Bộ
Công an; Viện Pháp y quân đội - Bộ Quốc phòng; Viện Pháp y Quốc gia; Viện Pháp
y tâm thần Trung ương; Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa; 05 Trung tâm
pháp y tâm thần khu vực; các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần.
- Các tổ chức, cá nhân có liên
quan.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
Cơ quan chuyên môn y tế thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định bổ nhiệm giám định
viên pháp y, pháp y tâm thần.
1.8. Phí, lệ phí: Không
có.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật
Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm
2020;
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành Luật
Giám định tư pháp;
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP;
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế.
2. Thủ tục Miễn nhiệm giám định viên pháp y và pháp y tâm
thần
2.1.
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an; Viện Pháp y quân đội - Bộ Quốc phòng; Viện
Pháp y Quốc gia; Viện Pháp y tâm thần Trung ương; Viện Pháp y tâm thần Trung
ương Biên Hòa; 05 Trung tâm pháp y tâm thần khu vực; các tổ chức giám định pháp
y, pháp y tâm thần lập hồ sơ miễn nhiệm gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi
tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
Bước
2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản hướng dẫn
hoàn chỉnh hồ sơ;
Trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ trình người đứng đầu cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét quyết định miễn nhiệm,
thu hồi thẻ giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần và điều chỉnh
danh sách giám định viên trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách chung về giám định viên tư
pháp.
Trường
hợp không miễn nhiệm thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho cơ quan đề nghị
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.2.
Cách thức thực hiện: trực tiếp, trực tuyến
hoặc qua đường bưu điện.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1.
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần của
cơ quan, tổ chức quản lý hoặc đơn xin miễn nhiệm của giám định viên pháp y,
giám định viên pháp y tâm thần;
- Văn
bản giấy tờ chứng minh giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần
thuộc một trong các trường hợp bị miễn nhiệm.
2.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4.
Thời hạn giải quyết:
10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Viện
Khoa học hình sự - Bộ Công an; Viện Pháp y quân đội - Bộ Quốc phòng; Viện Pháp
y Quốc gia; Viện Pháp y tâm thần Trung ương; Viện Pháp y tâm thần Trung ương
Biên Hòa; 05 Trung tâm pháp y tâm thần khu vực; các tổ chức giám định pháp y,
pháp y tâm thần
- Các
tổ chức, cá nhân có liên quan.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ
quan chuyên môn y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định miễn nhiệm giám định viên pháp y, pháp y tâm thần.
2.8.
Phí, lệ phí: Không có.
2.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm
2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;
- Nghị
định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
- Nghị
định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP;
- Nghị
định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế.