Từ ngày 01/11/2025, người thực hiện chứng thực theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP là ai?
Theo đó, tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP như sau:
Người thực hiện chứng thực là:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã);
- Người được ủy quyền hoặc phân công thực hiện nhiệm vụ chứng thực theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định 280;
- Công chứng viên của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi là tổ chức hành nghề công chứng);
- Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).
Tại Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về người thực hiện chứng thực như sau:
“Người thực hiện chứng thực” là Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; công chứng viên của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng; viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.
Như vậy, so với trước đây thì Nghị định 280 đã quy định mới về người thực hiện chứng thực, bổ sung thêm đối tượng thực hiện công chứng là "người được ủy quyền hoặc phân công thực hiện nhiệm vụ chứng thực" và "Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã" không có thẩm quyền chứng thực như trước đây.

Từ ngày 01/11/2025, người thực hiện chứng thực theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP là ai? (Hình ảnh từ internet)
Thẩm quyền uỷ quyền chứng thực được quy định như thế nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực như sau:
(1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các giấy tờ sau:
- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
- Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
- Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
- Chứng thực giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Chứng thực giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Chứng thực di chúc;
- Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
- Chứng thực văn bản phân chia di sản là tài sản quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều này.
(2) Cơ quan đại diện có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực gồm có:
- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
- Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
Và việc chứng thực do viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.
(3) Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực gồm các giấy tờ sau:
- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
- Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
Công chứng viên ký chứng thực và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi , bổ sung khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về việc uỷ quyền chứng thực được thực hiện như sau:
Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
…
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này trên địa bàn.
Việc ủy quyền, phân công thực hiện các việc chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này và việc ký, sử dụng con dấu khi thực hiện chứng thực được thực hiện theo quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và pháp luật có liên quan.
Như vậy, thẩm quyền thực hiện chứng thực do Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo và tổ chức. Đồng thời, việc ký, sử dụng con dấu khi thực hiện chứng thực được thực hiện theo quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và pháp luật có liên quan.
Chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực thực hiện trong trường hợp nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP, sửa đổi , bổ sung khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định các trường hợp chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực thực hiện gồm có:
- Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
- Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
- Chứng thực di chúc, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
- Chứng thực văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở;
- Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch quy định tại các điểm b, c, và d khoản này.
Lưu ý: Việc chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, việc chứng thực các giao dịch về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà (Căn cứ theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 280/2025/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];