TRỌN BỘ Hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 89 2026 TT BTC mới nhất năm 2026
Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Dưới đây là Trọn bộ Hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài áp dụng từ này 01/7/2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC:
* Trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (Khoản 1 Điều 30 Chương III):
Thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm 4 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm 6 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC.
* Trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế (Khoản 2 Điều 30 Chương III):
(1) Hồ sơ khai theo từng lần phát sinh, theo tháng nếu phát sinh nhiều lần trong tháng:
Hồ sơ | Mẫu |
Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài) | Tải về 01/NTNN, NCCNN |
Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu) | - |
(2) Hồ sơ khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng:
Tờ khai | Mẫu |
Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài) | Tải về 02/NTNN |
Phụ lục Bảng kê các nhà thầu nước ngoài | Tải về 02-1/NTNN |
Phụ lục Bảng kê các nhà thầu phụ tham gia hợp đồng nhà thầu | Tải về 02-2/NTNN |
* Trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu (Khoản 3 Điều 30 Chương III)
(1) Hồ sơ khai theo từng lần phát sinh, theo tháng nếu phát sinh nhiều lần trong tháng
Tờ khai | Mẫu |
Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài | Tải về 03/NTNN |
Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu) | - |
(2) Hồ sơ khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng
Tờ khai | Mẫu |
Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài | Tải về 04/NTNN |
Phụ lục Bảng kê các nhà thầu phụ tham gia hợp đồng nhà thầu | Tải về 02-2/NTNN |
* Hồ sơ khai thuế theo quý đối với hãng hàng không nước ngoài (Khoản 2 Điều 30 Chương III)
Tờ khai | Mẫu |
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hãng hàng không nước ngoài | Tải về 01/HKNN |
Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu) | - |
* Hồ sơ khai quyết toán thuế năm đối với hãng vận tải nước ngoài (Khoản 2 Điều 30 Chương III)
Tờ khai | Mẫu |
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hãng vận tải nước ngoài | Tải về 01/VTNN |
Phụ lục bảng kê thu nhập vận tải quốc tế (Áp dụng đối với doanh nghiệp khai thác tàu) | Tải về 01-1/VTNN |
Phụ lục bảng kê bảng kê thu nhập vận tải quốc tế (Áp dụng đối với trường hợp hoán đổi/chia chỗ) | Tải về 01-2/VTNN |
Bảng kê doanh thu lưu công-ten-nơ | Tải về 01-3/VTNN |
* Hồ sơ khai thuế theo quý đối với tái bảo hiểm nước ngoài (Khoản 2 Điều 30 Chương III)
Tờ khai | Mẫu |
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức tái bảo hiểm nước ngoài | Tải về 01/TBH |
Phụ lục hợp đồng tái bảo hiểm, chứng từ tái bảo hiểm theo tổ chức tái bảo hiểm nước ngoài | Tải về 01-1/TBH |
Trên đây là TRỌN BỘ Hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 89 2026 TT BTC mới nhất năm 2026.

TRỌN BỘ Hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 89 2026 TT BTC mới nhất năm 2026 (hình từ internet)
Thông tư 103 thuế nhà thầu bị bãi bỏ thì áp dụng quy định nào từ 1 7 2026?
Căn cứ theo Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC đã bãi bỏ Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Theo đó, thuế nhà thầu thông thường sẽ bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
Hiện nay, thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu được quy định cụ thể tại các văn bản như sau:
- Thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC.
Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC, nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế được quy định như sau:
(1) Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư này và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định. Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư này nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:
- Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;
- Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).
(2) Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.
(3) Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];