TRỌN BỘ Biểu mẫu trong dẫn độ, chuyển giao người chấp hành án tù mới nhất 2026

17:40 | 21/05/2026
Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 50/2026/TT-BCA, trong đó quy định cụ thể 24 biểu mẫu giấy tờ, số sách trong công tác dẫn độ và công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân. Dưới đây là file tải về trọn bộ.
Nội dung chính
  1. TRỌN BỘ Biểu mẫu trong dẫn độ, chuyển giao người chấp hành án tù mới nhất 2026 theo Thông tư 50 2026 TT BCA
  2. Những trường hợp nào có thể bị dẫn độ?
  3. Nội dung văn bản yêu cầu dẫn độ của Việt Nam gửi đi nước ngoài gồm những gì?

TRỌN BỘ Biểu mẫu trong dẫn độ, chuyển giao người chấp hành án tù mới nhất 2026 theo Thông tư 50 2026 TT BCA

Ngày 13/5/2026, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 50/2026/TT-BCA quy định 24 biểu mẫu giấy tờ, số sách trong công tác dẫn độ và công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân, áp dụng từ ngày 01/7/2026, thay thế cho Thông tư 43/2019/TT-BCA.

>>> Tải trọn bộ trong dẫn độ, chuyển giao người chấp hành án tù theo Thông tư 50 2026 TT BCA tại đây: TẢI VỀ

Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 50/2026/TT-BCA quy định các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ như sau:

(1) Sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ (Mẫu số 01);

(2) Yêu cầu dẫn độ/dẫn độ tạm thời của Việt Nam gửi đi nước ngoài (Mẫu số 02);

(3) Yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ (Mẫu số 03 );

(4) Văn bản bổ sung thông tin đối với yêu cầu dẫn độ theo đề nghị của nước ngoài (Mẫu số 04);

(5) Quyết định giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ và đưa vào cơ sở lưu trú (Mẫu số 05);

(6) Quyết định trả tự do cho người bị giữ khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ theo đề nghị của phía nước ngoài (Mẫu số 06);

(7) Đơn đồng ý với việc dẫn độ ra nước ngoài (Mẫu số 07);

(8) Yêu cầu chuyển giao đồ vật, vật chứng liên quan đến người bị yêu cầu dẫn độ (Mẫu số 08);

(9) Yêu cầu dẫn độ lại của Việt Nam gửi đi nước ngoài (Mẫu số 09);

(10) Yêu cầu quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ của nước ngoài (Mẫu số 10);

(11) Biên bản bàn giao người bị dẫn độ từ Việt Nam ra nước ngoài (Mẫu số 11).

Tại Điều 4 Thông tư 50/2026/TT-BCA quy định các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù như sau:

(1) Sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù (Mẫu số 12);

(2) Yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam (Mẫu số 13);

(3) Yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài (Mẫu số 14);

(4) Đơn đề nghị được chuyển giao ở nước ngoài về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 15);

(5) Đơn đề nghị được chuyển giao tại Việt Nam cho nước ngoài để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 16);

(6) Đơn đề nghị được chuyển giao ở nước ngoài về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù của người đại diện hợp pháp của người đang chấp hành án phạt tù (Mẫu số 17);

(7) Đơn rút lại đề nghị được chuyển giao ở nước ngoài về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 18);

(8) Đơn rút lại đề nghị được chuyển giao tại Việt Nam cho nước ngoài để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 19);

(9) Văn bản tự nguyện đóng góp chi phí cho việc chuyển giao phạm nhân ở nước ngoài về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 20);

(10) Văn bản tự nguyện đóng góp chi phí cho việc chuyển giao phạm nhân tại Việt Nam cho nước ngoài để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 21);

(11) Yêu cầu quá cảnh người đang chấp hành án phạt tù qua lãnh thổ của nước ngoài (Mẫu số 22);

(12) Biên bản tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 23);

(13) Biên bản bàn giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 24).

Lưu ý: Tại Điều 5 Thông tư 50/2026/TT-BCA quy định việc sử dụng các loại biểu mẫu giấy tờ, sỗ sách như sau:

Các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ và công tác chuyền giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân quy định tại các điều 3 và 4 Thông tư 50/2026/TT-BCA được in trên khổ giấy A4 hoặc phương thức văn bản điện tử và phải được sử dụng theo đúng quy cách, nội dung của từng mẫu.

Trường hợp sử dụng phương thức văn bản điện tử thì phải bảo đảm tính xác thực, toàn vẹn, khả năng truy cập, tra cứu, lưu trữ và in ra khi cần thiết theo quy định của pháp luật có liên quan.

TRỌN BỘ Biểu mẫu trong dẫn độ, chuyển giao người chấp hành án tù mới nhất 2026

TRỌN BỘ Biểu mẫu trong dẫn độ, chuyển giao người chấp hành án tù mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

Những trường hợp nào có thể bị dẫn độ?

Trường hợp có thể bị dẫn độ từ 01/07/2026 được quy định tại Điều 7 Luật Dẫn độ 2025, bao gồm:

(1) Người có thể bị dẫn độ là người có hành vi phạm tội mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài quy định hình phạt tù có thời hạn từ 01 năm trở lên, tù chung thân hoặc tử hình hoặc đã bị tòa án của nước yêu cầu dẫn độ xử phạt tù mà thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người đó còn lại ít nhất 06 tháng.

(2) Hành vi phạm tội của người được quy định tại (1) không nhất thiết phải thuộc cùng một nhóm tội hoặc cùng một tội danh, các yếu tố cấu thành tội phạm không nhất thiết phải giống nhau hoàn toàn theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

(3) Trường hợp nước ngoài yêu cầu dẫn độ liên quan đến người có nhiều hành vi phạm tội, trong đó mỗi hành vi cấu thành một tội phạm theo pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài và có ít nhất một hành vi đáp ứng các điều kiện quy định tại Mục (1) thì Việt Nam có thể đồng ý dẫn độ người đó.

Trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đồng ý dẫn độ với các trường hợp tương tự.

(4) Trường hợp hành vi phạm tội của người được quy định tại Mục (1) xảy ra ngoài lãnh thổ của Việt Nam thì việc dẫn độ người đó có thể được thực hiện nếu pháp luật Việt Nam quy định hành vi đó là hành vi phạm tội.

Nội dung văn bản yêu cầu dẫn độ của Việt Nam gửi đi nước ngoài gồm những gì?

Theo quy định mới từ 01/7/2026, văn bản yêu cầu dẫn độ của Việt Nam gửi đến cơ quan có thẩm quyền nước ngoài phải bảo đảm đầy đủ các thông tin về cơ quan yêu cầu, người bị yêu cầu dẫn độ, nội dung vụ án, căn cứ pháp lý và các đề nghị, cam kết liên quan. Đây là cơ sở quan trọng để nước được yêu cầu xem xét, xử lý việc dẫn độ theo quy định.

Cụ thể, theo Điều 20 Luật Dẫn độ 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định văn bản yêu cầu dẫn độ của Việt Nam gửi đi nước ngoài phải có các nội dung sau đây:

- Ngày, tháng, năm lập văn bản yêu cầu dẫn độ;

- Tên, địa chỉ và thông tin liên lạc của cơ quan lập yêu cầu dẫn độ;

- Tên cơ quan được yêu cầu dẫn độ;

- Mục đích của yêu cầu dẫn độ;

- Thông tin về nhân thân, nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ;

- Tóm tắt nội dung vụ án là căn cứ đưa ra yêu cầu dẫn độ;

- Căn cứ pháp lý để khởi tố vụ án, khởi tố bị can, truy tố, đưa vụ án ra xét xử hoặc thi hành án hình sự;

- Thông tin về quyết định hoặc lệnh của cơ quan có thẩm quyền đã ban hành đối với người bị yêu cầu dẫn độ;

- Thông tin về tội danh bị nêu trong yêu cầu dẫn độ và khung hình phạt dự kiến áp dụng đối với người bị yêu cầu dẫn độ hoặc thời gian còn lại người bị yêu cầu dẫn độ phải thi hành án; nội dung điều luật về tội phạm bị yêu cầu dẫn độ;

- Các đề nghị của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ;

- Các cam kết của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ;

- Thông tin cần thiết khác (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Nghị quyết 04/2026: Miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa trong trường hợp nào?
Nghị quyết 04 2026: Miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa trong trường hợp nào?

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP đã hướng dẫn về việc miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa khi Toà án xét xử vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16. Dưới đây là thông tin chi tiết.

TOÀN VĂN Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP về phòng chống rửa tiền trong cam kết quốc tế về trao đổi thông tin theo yêu cầu về thuế MỚI NHẤT 2026
TOÀN VĂN Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP về phòng chống rửa tiền trong cam kết quốc tế về trao đổi thông tin theo yêu cầu về thuế MỚI NHẤT 2026 thế nào?

Ngày 24/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm xử lý khó khăn, vướng mắc trong pháp luật về phòng, chống rửa tiền nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách trong thực hiện cam kết quốc tế về trao đổi thông tin theo yêu cầu về thuế. Dưới đây là thông tin toàn văn mưới nhất.

Người phạm tội đầu thú, tích cực hợp tác trong quá trình giải quyết vụ án có được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?
Người phạm tội đầu thú, tích cực hợp tác trong quá trình giải quyết vụ án có được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?

Người phạm tội đầu thú có thể được Tòa án xem xét là một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong quá trình giải quyết vụ án là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được BLHS quy định.

Bài viết mới nhất