Tổng hợp văn bản hướng dẫn thi hành Điều lệ Đảng khoá XIII mới nhất

Nguyễn Ngọc Trầm 118 lượt xem
11:15 | 11/06/2025
Xem toàn bộ văn bản hướng dẫn thi hành Điều lệ Đảng khoá XIII mới nhất ở đâu? Độ tuổi vào Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam theo Quy định 232 là bao nhiêu tuổi?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp văn bản hướng dẫn thi hành Điều lệ Đảng khoá XIII mới nhất
  2. Độ tuổi vào Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam theo Quy định 232
  3. Đảng viên Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam có những quyền gì?

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thi hành Điều lệ Đảng khoá XIII mới nhất

Đảng Cộng sản Việt Nam do đồng chí Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, đã lãnh đạo nhân dân tiến hành Cách mạng Tháng Tám thành công, lập nên nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà (nay là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam), đánh thắng các cuộc chiến tranh xâm lược, xoá bỏ chế độ thực dân, phong kiến, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc nền độc lập của Tổ quốc.

Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Quy định thi hành Điều lệ Đảng được sửa đổi, bổ sung bởi Đại hội. Từ Điều lệ Đảng đầu tiên (Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam) được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng ngày 03/02/1930 đến nay, Điều lệ Đảng đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần. Điều lệ Đảng hiện hành là Điều lệ được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng thông qua ngày 19/01/2011 gồm phần mở đầu, 12 chương, 48 điều.

Điều lệ Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 file word: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/6/Khongso_151840.doc 

Điều lệ Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 file pdf: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/6/Khongso_151840.pdf 

Dưới đây là tổng hợp văn bản hướng dẫn thi hành Điều lệ Đảng theo Quy định thi hành Điều lệ Đảng của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII mới nhất:

- Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 về thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

- Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành (hết hiệu lực từ 28/09/2021)

- Quy định 232-QĐ/TW năm 2025 thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành (có hiệu lực từ 20/01/2025)

- Quy định 294-QĐ/TW năm 2025 thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành (có hiệu lực từ 01/7/2025)

- Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành (có hiệu lực từ 09/6/2025)

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thi hành Điều lệ Đảng khoá XIII mới nhất (hình từ internet) 

Độ tuổi vào Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam theo Quy định 232

Theo Mục 1 Quy định 232-QĐ/TW năm 2025 về tuổi đời và trình độ học vấn của người vào Đảng như sau:

1. Điều 1 (Khoản 2): Tuổi đời và trình độ học vấn của người vào Đảng

1. Điều 1 (Khoản 2): Tuổi đời và trình độ học vấn của người vào Đảng

1.1. Về tuổi đời.

1.1.1. Tại thời điểm chi bộ xét kết nạp, người vào Đảng phải đủ 18 tuổi đến đủ 60 tuổi (tính theo tháng).

1.1.2. Việc kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi do cấp uỷ trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định.

1.2. Về trình độ học vấn.

1.2.1. Người vào Đảng phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.

1.2.2. Học vấn của người vào Đảng đang sinh sống ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và những trường hợp cụ thể khác do yêu cầu phát triển đảng mà không bảo đảm được quy định chung thì thực hiện theo hướng dẫn của Ban Bí thư.

Như vậy, tuổi đời và trình độ học vấn của người vào Đảng như sau:

- Tại thời điểm chi bộ xét kết nạp, người vào Đảng phải đủ 18 tuổi đến đủ 60 tuổi (tính theo tháng).

- Việc kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi do cấp uỷ trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định.

Đảng viên Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam có những quyền gì?

Theo Mục 2 Quy định 232-QĐ/TW năm 2025 quy định về quyền của đảng viên như sau:

(1) Quyền được thông tin của đảng viên.

Định kỳ hằng tháng hoặc đột xuất, theo hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương và cấp uỷ cấp trên, các cấp uỷ đảng thông tin cho đảng viên về tình hình, nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, đơn vị; các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thời sự trong nước, thế giới... phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, đặc điểm của tổ chức đảng và đảng viên, góp phần nâng cao nhận thức, tạo điều kiện cho đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

(2) Quyền của đảng viên trong việc ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng.

Thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

(3) Quyền của đảng viên trong việc phê bình, chất vấn tổ chức đảng và đảng viên; báo cáo, kiến nghị với cơ quan có trách nhiệm.

Đảng viên được phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị trực tiếp hoặc bằng văn bản trong phạm vi tổ chức của Đảng về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp; về những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức đảng hoặc chức trách, nhiệm vụ, phẩm chất đạo đức của đảng viên đó; chịu trách nhiệm trước tổ chức đảng về ý kiến của mình. Khi nhận được ý kiến phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị, tổ chức đảng và đảng viên có trách nhiệm phải trả lời theo thẩm quyền, chậm nhất là 30 ngày làm việc đối với tổ chức cơ sở đảng và đảng viên, 60 ngày làm việc đối với cấp huyện, tỉnh và tương đương, 90 ngày làm việc đối với cấp Trung ương. Những trường hợp phức tạp cần phải kéo dài hơn thời gian quy định trên thì phải thông báo cho tổ chức đảng và đảng viên biết lý do.

(4) Đảng viên được thông báo ý kiến nhận xét của cấp uỷ nơi làm việc và nơi cư trú khi xem xét bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử; được trình bày ý kiến với tổ chức đảng, cấp uỷ đảng khi xem xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Bài Viết Bản Án
Cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026 và mẫu bản kiểm điểm 2026

Bản kiểm điểm là văn bản do chính các nhân viết để nhìn nhận lỗi, phân tích nguyên nhân và cam kết sửa chữa khi vi phạm nội quy, quy chế hoặc làm sai trong công việc, học tập. Một bản kiểm điểm tốt có 6 phần: thông tin cá nhân, mô tả vi phạm, nguyên nhân, nhận thức lỗi, biện pháp khắc phục và lời cam kết. Dưới đây, là file mẫu bản kiểm điểm 2026 và hướng dẫn cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026.