TOÀN BỘ Danh sách 75 doanh nghiệp nợ thuế gần 300 tỷ đồng tính đến 31/03/2026 tại Hà Tĩnh mới nhất

08:19 | 12/05/2026
Xem danh sách 75 doanh nghiệp nợ tiền thuế gần 300 tỷ đồng tính đến 31/03/2026 theo Thông báo 2060/TB-HTI mới nhất ngày 07/05/2026 của Thuế Hà Tĩnh
Nội dung chính
  1. TOÀN BỘ Danh sách 75 doanh nghiệp nợ thuế gần 300 tỷ đồng tính đến 31/03/2026 tại Hà Tĩnh mới nhất
  2. Mức tính tiền chậm nộp tiền thuế từ 01/7/2026 là bao nhiêu?
  3. Thực hiện bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế được quy định thế nào?

TOÀN BỘ Danh sách 75 doanh nghiệp nợ thuế gần 300 tỷ đồng tính đến 31/03/2026 tại Hà Tĩnh mới nhất

Theo Thông báo 2060/TB-HTI ngày 07/05/2026 https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/5/cong-khai-no-thue.pdf của Thuế Hà Tĩnh thì có 75 người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm 31/03/2026 với số tiền là: 298.818.177.546 (Bằng chữ: Hai trăm chín tám tỷ, tám trăm tám mốt triệu, một trăm bảy bảy nghìn, năm trăm bốn sáu đồng).

Lý do công khai là người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 100 Luật Quản lý thuế 2019 và điểm g khoản 1 Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Dưới đây là danh sách 75 doanh nghiệp nợ thuế gần 300 tỷ đồng tính đến 31/03/2026 tại Hà Tĩnh mới nhất:

75 doanh nghiệp nợ gần 300 tỷ đồng

75 doanh nghiệp nợ gần 300 tỷ đồng

75 doanh nghiệp nợ gần 300 tỷ đồng

75 doanh nghiệp nợ gần 300 tỷ đồng

75 doanh nghiệp nợ gần 300 tỷ đồng

>>> TOÀN BỘ danh sách 75 doanh nghiệp nợ thuế gần 300 tỷ đồng tính đến 31/03/2026 tại Hà Tĩnh: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/5/75-danh-nghiep-no-tien-thue.pdf

 TOÀN BỘ Danh sách 75 doanh nghiệp nợ gần 300 tỷ đồng tính đến 31/03/2026 tại Hà Tĩnh

TOÀN BỘ Danh sách 75 doanh nghiệp nợ thuế gần 300 tỷ đồng tính đến 31/03/2026 tại Hà Tĩnh mới nhất (Hình từ Internet)

Mức tính tiền chậm nộp tiền thuế từ 01/7/2026 là bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 thì mức tính tiền châm nộp tiền thuế và các khoản thu khác từ 01/7/2026 bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu.

Một số lưu ý về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác như sau:

(1) Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(2) Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.

(4) Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp.

(5) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp theo quy định được miễn tiền chậm nộp nếu thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025.

Thực hiện bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế được quy định thế nào?

Việc bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế được quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 như sau:

(1)Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

(2) Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

(3) Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

(4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin theo các trường hợp quy định tại (2), cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức có liên quan trong nước và ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(5) Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Bài Viết Bản Án
Cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026 và mẫu bản kiểm điểm 2026

Bản kiểm điểm là văn bản do chính các nhân viết để nhìn nhận lỗi, phân tích nguyên nhân và cam kết sửa chữa khi vi phạm nội quy, quy chế hoặc làm sai trong công việc, học tập. Một bản kiểm điểm tốt có 6 phần: thông tin cá nhân, mô tả vi phạm, nguyên nhân, nhận thức lỗi, biện pháp khắc phục và lời cam kết. Dưới đây, là file mẫu bản kiểm điểm 2026 và hướng dẫn cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026.