Tổ chức tín dụng có những thành phần vốn nào?
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 135/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2025 thì vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ gồm:
- Vốn chủ sở hữu, gồm:
+ Vốn điều lệ hoặc vốn được cấp;
+ Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá;
+ Thặng dư vốn cổ phần;
+ Các quỹ: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển;
+ Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, lỗ lũy kế chưa xử lý;
+ Vốn khác thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Vốn huy động theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, gồm:
+ Vốn huy động từ nhận tiền gửi và vốn huy động thông qua phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu;
+ Vốn nhận ủy thác đầu tư;
+ Vốn vay các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các tổ chức, cá nhân khác trong nước và ngoài nước;
+ Vốn vay Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Vốn khác theo quy định của pháp luật.

Tổ chức tín dụng có những thành phần vốn nào? Trình tự xử lý khi xảy ra tổn thất tài sản? (Hình từ internet)
Trách nhiệm của tổ chức tín dụng để bảo đảm an toàn vốn
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 135/2025/NĐ-CP thì Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn như sau:
- Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, thực hiện chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Nghị định 135/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Mua bảo hiểm tài sản đối với các tài sản quy định phải mua bảo hiểm.
- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
- Xử lý tổn thất tài sản theo quy định tại Điều 9 Nghị định 135/2025/NĐ-CP.
- Hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh khoản dự phòng rủi ro theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Các biện pháp khác về bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật.
Tổ chức tín dụng phải thực hiện những bước nào khi xảy ra tổn thất tài sản?
Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 135/2025/NĐ-CP thì khi bị tổn thất về tài sản, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý theo thứ tự như sau:
- Trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường thiệt hại. Việc xử lý trách nhiệm và bồi thường thiệt hại của người gây ra tổn thất thực hiện theo quy định của pháp luật.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ quy định của pháp luật để quy định thẩm quyền quyết định mức bồi thường tại Điều lệ.
- Trường hợp tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.
- Sử dụng khoản dự phòng được trích lập trong chi phí để bù đắp theo quy định của pháp luật.
- Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí, trường hợp thiếu được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí khác trong kỳ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];