Thủ tục cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh
Thủ tục cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh thực hiện theo Điều 10 Nghị định 32/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8, 9 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP nêu sau đây:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật để triển lãm, trưng bày trong bảo tàng.
- Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật của cá nhân, tổ chức tại địa phương không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 32/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8, 9 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP.
- Cá nhân, tổ chức có di vật, cổ vật nhập khẩu nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu theo một trong các cách thức: trực tiếp, qua bưu chính, qua môi trường điện tử, qua Cổng thông tin một cửa quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 32/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8, 9 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP.
- Hồ sơ cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật gồm:
+ Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật theo Phụ lục VI kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP;
+ 01 ảnh màu chụp di vật, cổ vật, có chú thích, kích thước ảnh nhỏ nhất 13 x 18 cm, được in trên giấy hoặc ghi vào thiết bị lưu trữ di động (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu chính) hoặc ảnh định dạng số (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia);
+ Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua bưu chính, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia) hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) Giấy chứng nhận xuất khẩu đối với di vật, cổ vật từ nước ngoài hoặc văn bản cho phép đưa di vật, cổ vật ra ngoài biên giới nước ngoài;
+ Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua bưu chính, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia) hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) văn bản ủy quyền làm thủ tục nhập khẩu di vật, cổ vật; hợp đồng mua bán hoặc biên bản bàn giao sản phẩm mua bán hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật;
+ Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có).
- Cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 32/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8, 9 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP khi tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trả Giấy biên nhận và hẹn thời gian trả Giấy phép. Trường hợp hồ sơ cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật không đúng theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 32/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8, 9 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép đề nghị cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 32/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8, 9 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP cấp Giấy phép; trường hợp không cấp Giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do; trường hợp cần xin ý kiến của các bộ, ngành hoặc cơ quan có liên quan, thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định 32/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8, 9 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 10 ngày.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 32/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8, 9 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP trả Giấy phép cho cá nhân, tổ chức theo một trong các cách thức: trực tiếp, qua bưu chính, qua môi trường điện tử, qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật theo mẫu tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP và có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cấp.

Thủ tục cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh (Hình từ internet)
Thủ tục hải quan nhập khẩu văn hóa phẩm thực hiện thế nào?
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 32/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a, b, c Khoản 9 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP, thủ tục Hải quan nhập khẩu văn hóa phẩm thực hiện như sau:
- Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm mà không có Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật là căn cứ để cơ quan hải quan làm thủ tục nhập khẩu văn hóa phẩm.
- Cơ quan hải quan làm thủ tục nhập khẩu văn hóa phẩm đối với các trường hợp sau đây mà không cần Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật hoặc Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm.
+ Văn hóa phẩm là tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế đã được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho phép tổ chức tại Việt Nam. Văn bản cho phép tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế là cơ sở để cơ quan Hải quan giải quyết thủ tục nhập khẩu;
+ Văn hóa phẩm đã có giấy phép được công bố, phổ biến, phát hành của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Văn hóa phẩm là tài sản di chuyển của cá nhân, tổ chức;
+ Văn hóa phẩm thuộc hành lý mang theo người của người nhập cảnh;
+ Văn hóa phẩm là quà biếu, tặng có giá trị thuộc tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ quy định của pháp luật về áp dụng quản lý rủi ro trong nghiệp vụ hải quan, cơ quan Hải quan, nơi làm thủ tục nhập khẩu đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 32/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 32/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a, b, c Khoản 9 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP. Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm nhập khẩu là căn cứ để cơ quan Hải quan giải quyết thủ tục nhập khẩu. Thời gian kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm nhập khẩu tối đa không quá 12 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ do cơ quan Hải quan cung cấp.
Văn hóa phẩm nào bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 32/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP quy định về văn hóa phẩm cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu như sau:
- Nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu các loại văn hóa phẩm sau đây:
+ Có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân;
+ Có nội dung kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác;
+ Có nội dung thuộc về bí mật nhà nước;
+ Có nội dung thông tin sai sự thật, xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống nhằm xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm công dân;
+ Các loại văn hóa phẩm khác mà pháp luật cấm tàng trữ, phổ biến, lưu hành tại Việt Nam.
- Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép các bộ, ngành ở trung ương được nhập khẩu các loại văn hóa phẩm quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 32/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ hoặc nghiên cứu trong trường hợp cần thiết. Người đứng đầu cơ quan có văn hóa phẩm nhập khẩu phải quản lý, sử dụng đúng theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];