Tải về mẫu số TK03 phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử theo Nghị định số 69/2024/NĐ-CP mới nhất

— 592 lượt xem
08:49 | 19/11/2025
Tải về mẫu số TK03 phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử ở đâu? Ai được cấp tài khoản định danh điện tử theo pháp luật hiện hành?
Nội dung chính
  1. Tải về mẫu số TK03 phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử theo Nghị định số 69/2024/NĐ-CP
  2. Đối tượng được cấp định danh điện tử theo pháp luật hiện hành là ai?
  3. Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến năm 2025 là bao nhiêu?
  4. Được miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trong trường hợp nào?

Tải về mẫu số TK03 phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử theo Nghị định số 69/2024/NĐ-CP

Căn cứ Điều 15 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử như sau: 

Điều 15. Trình tự, thủ tục khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử

1. Khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử của công dân Việt Nam.

Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử của công dân khi căn cước điện tử của công dân bị khóa, mở khóa hoặc thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hết thời hạn sử dụng.

2. Khóa tài khoản định danh điện tử của người nước ngoài, của tổ chức

...

c) Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền gửi Phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử theo mẫu TK03 ban hành kèm theo Nghị định này tới Công an xã, phường, đặc khu hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh nơi gần nhất để tiếp nhận, xử lý; 

…

3. Mở khóa tài khoản định danh điện tử 

b) Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền gửi Phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử đến Công an xã, phường, đặc khu hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh nơi gần nhất để tiếp nhận, xử lý;

…

Theo đó, khi căn cước điện tử của công dân bị khóa, mở khóa hoặc thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hết thời hạn sử dụng thì hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử của công dân. Đồng thời, cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền gửi phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử theo mẫu TK03 ban hành kèm theo Nghị định này tới Công an xã, phường, đặc khu hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh nơi gần nhất để tiếp nhận, xử lý.

Dưới đây là mẫu số TK03 phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP 

Mẫu số TK03: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/10/M%E1%BA%ABu%20TK03.doc

Tải về mẫu số TK03 phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử theo Nghị định số 69/2024/NĐ-CP mới nhất (Hình ảnh từ internet)

Đối tượng được cấp định danh điện tử theo pháp luật hiện hành là ai? 

Theo Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về việc phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử đối với như sau: 

Nhóm 1: Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam

Đối với công dân Việt Nam 

+Từ đủ 14 tuổi trở lên đã được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn hiệu lực được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02.

từ đủ 6 tuổi đến dưới 14 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. 

Dưới 6 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh mức độ 01 khi có nhu cầu.

Nhóm 2: Đối với người nước ngoài

Từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Dưới 06 tuổi được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu.

Nhóm 3: Đối với cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam 

Được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ.

Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến năm 2025 là bao nhiêu?

Theo Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau: 

Điều 4. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:

a) Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước: 30.000 đồng/thẻ căn cước;

b) Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước;

c) Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, năm 2025 mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC. Từ năm 2026 trở đi sẽ áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC.

Được miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trong trường hợp nào? 

Căn cứ Điều 5 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định về các trường hợp miễn lệ phí gồm có:  

- Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật.

- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất