Tải trọn bộ 17 mẫu biểu công bố thông tin nợ công mới nhất 2026 áp dụng từ 15/4/2026

14:08 | 17/04/2026
Tải trọn bộ 17 mẫu biểu công bố thông tin nợ công mới nhất 2026 áp dụng từ 15/4/2026? Việc báo cáo thông tin về nợ công thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tải trọn bộ 17 mẫu biểu công bố thông tin nợ công mới nhất 2026 áp dụng từ 15/4/2026
  2. Việc báo cáo thông tin về nợ công thực hiện như thế nào?
  3. Sử dụng vốn vay không đúng mục đích là hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công đúng không?

Tải trọn bộ 17 mẫu biểu công bố thông tin nợ công mới nhất 2026 áp dụng từ 15/4/2026

Tải trọn bộ 17 mẫu biểu công bố thông tin nợ công mới nhất 2026 áp dụng từ 15/4/2026 theo Thông tư 42/2026/TT-BTС https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/mau-bieu-cong-bo-thong-tin-no-cong.pdf

Theo Điều 61 Luật Quản lý nợ công 2017 (được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Quản lý nợ công sửa đổi 2025), việc công bố thông tin nợ công được quy định như sau:

(1) Thông tin, số liệu nợ công được công bố bao gồm:

- Các chỉ tiêu an toàn nợ công quy định tại Điều 21 Luật Quản lý nợ công 2017;

- Các số liệu nợ công theo Điều 4 Luật Quản lý nợ công 2017 gồm có nợ Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh (gồm cả khoản ứng trả từ Quỹ tích lũy trả nợ) và nợ chính quyền địa phương;

- Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm.

(2) Việc cung cấp và công bố thông tin về nợ công thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

(3) Thẩm quyền công bố thông tin về nợ công được quy định như sau:

- Bộ Tài chính công bố thông tin về nợ công;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thông tin về nợ chính quyền địa phương.

(4) Hình thức công bố thông tin về nợ công bao gồm:

- Trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Họp báo, thông cáo báo chí;

- Ấn phẩm hoặc hình thức khác trên phương tiện điện tử.

(5) Chính phủ quy định chi tiết thời gian, thời kỳ và nội dung thông tin, số liệu nợ công được công bố quy định tại Mục (1).

(6) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan cho vay lại, cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính đối chiếu, xác nhận số liệu nợ công và các số liệu có liên quan. Chính phủ quy định chi tiết trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm việc công bố thông tin kịp thời hạn.

Tải trọn bộ 17 mẫu biểu công bố thông tin nợ công mới nhất 2026 áp dụng từ 15/4/2026

Tải trọn bộ 17 mẫu biểu công bố thông tin nợ công mới nhất 2026 áp dụng từ 15/4/2026 (Hình từ Internet)

Việc báo cáo thông tin về nợ công thực hiện như thế nào?

Theo Điều 60 Luật Quản lý nợ công 2017 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 21 Điều 1 Luật Quản lý nợ công sửa đổi 2025), việc báo cáo thông tin về nợ công thực hiện như sau:

(1) Hằng năm hoặc theo yêu cầu, Chính phủ báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước thông tin về nợ công, bao gồm:

- Tình hình nợ công và việc thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công, bao gồm số liệu về dư nợ, cơ cấu nợ, chủ nợ, đồng tiền vay, tình hình cho vay lại, cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;

- Tình hình thực hiện kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ, của chính quyền địa phương;

- Tình hình đàm phán, ký kết điều ước quốc tế và thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

- Các dự án vay lại, bảo lãnh Chính phủ gặp khó khăn trong trả nợ và Quỹ tích lũy trả nợ phải ứng trả thay chi tiết theo từng dự án;

- Tình hình quản lý, sử dụng Quỹ tích lũy trả nợ, bao gồm số liệu dư đầu kỳ, thu, chi phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ;

- Tình hình thực hiện các nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nợ công;

- Các thông tin khác có liên quan.

(2) Hằng tháng, Bộ Tài chính báo cáo các thông tin về nợ công theo quy định của Chính phủ.

(3) Hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm báo cáo Chính phủ về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về nợ công theo phân công của Chính phủ.

(4) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền thông tin về nợ công, bao gồm:

- Tình hình nợ của chính quyền địa phương, bao gồm tình hình thực hiện kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương, nghĩa vụ trả nợ và số dư nợ của chính quyền địa phương;

- Tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn vay của chính quyền địa phương;

- Việc quản lý, giám sát nợ của chính quyền địa phương;

- Các thông tin khác có liên quan.

Sử dụng vốn vay không đúng mục đích là hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công đúng không?

Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý nợ công 2017 như sau:

Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công

1. Vay, cho vay, bảo lãnh không đúng thẩm quyền hoặc chưa được cấp có thẩm quyền cho phép, vượt hạn mức đã được cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.

3. Vụ lợi, chiếm đoạt, tham nhũng trong quản lý, sử dụng nợ công.

4. Làm trái quy định của Nhà nước về quản lý nợ công; thiếu trách nhiệm gây thất thoát, lãng phí vốn vay.

5. Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về nợ công theo quy định của pháp luật.

6. Cản trở hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý nợ công.

Như vậy, trong quản lý nợ công, hành vi sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ là một trong những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất