Tải Dự thảo Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi? Toàn văn Dự thảo Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính?

—
15:45 | 02/04/2025
Dự thảo Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi tải ở đâu? Toàn văn Dự thảo Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính?
Nội dung chính
  1. Tải Dự thảo Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi? Toàn văn Dự thảo Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính?
  2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành?

Tải Dự thảo Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi? Toàn văn Dự thảo Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính?

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính đang được Bộ Tư pháp đang tổ chức lấy ý kiến.

Tải Dự thảo Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi mới nhất: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/dtlhc3.pdf

Theo đó, tại Dự thảo Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi, Bộ Tư pháp đã đề xuất bổ sung thêm quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính vào Chương 2 Phần thứ nhất và sau Điều 37 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, cụ thể như sau:

- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 bao gồm:

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp;

+ Cục trưởng Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; Chi cục trưởng Chi cục thuộc Cục thuộc Cục thuộc Bộ; Chi cục trưởng Chi cục thuộc Sở; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp và các chức danh tương đương được Chính phủ quy định thẩm quyền xử phạt;

+ Thanh tra viên, trưởng đoàn Thanh tra có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn thanh tra; Thủ trưởng cơ quan Thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thanh tra Cơ yếu; Thủ trưởng cơ quan Thanh tra theo điều ước quốc tế;

+ Người thuộc cơ quan, lực lượng: Công an nhân dân; Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển; Hải quan; Thuế; Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Quản lý thị trường; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Thủy sản và Kiểm ngư; Thi hành án dân sự;

+ Người thuộc Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy, Cảng vụ hàng không;

+ Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Trưởng Ban cơ yếu Chính phủ; người đứng đầu cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài;

+ Thẩm phán, Chánh án Tòa án nhân dân các cấp; Tòa án quân sự;

+ Người thuộc Kiểm toán nhà nước.

- Căn cứ quy định nêu trên, Chính phủ quy định chi tiết các chức danh; thẩm quyền phạt tiền, áp dụng các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả của từng chức danh.

- Căn cứ quy định tại các điểm g, h và i khoản 1 Điều 37a Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết các chức danh; thẩm quyền phạt tiền, áp dụng các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả của từng chức danh.

- Trường hợp phát sinh các cơ quan quản lý lực lượng, chức danh có thẩm quyền xử phạt chưa được quy định thì thẩm quyền xử phạt của lực lượng, chức danh thuộc các cơ quan đó do Chính phủ quy định sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Bên cạnh đó, Dự thảo Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi cũng đã đề xuất sửa đổi thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể:

"Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm, trường hợp luật khác có quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì tối đa không quá 05 năm."

Tải Dự thảo Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi mới nhất (Hình từ Internet)

Tải Dự thảo Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi mới nhất (Hình từ Internet)

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi bởi Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 và Luật số 56/2024/QH15) quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hiện nay như sau:

- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây sẽ có thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm:

+ Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí;

+ Kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ;

+ Xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp;

+ Điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử;

+ Quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản;

+ Sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa;

+ Sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả;

+ Quản lý lao động ngoài nước.

Vi phạm hành chính về thuế, kiểm toán độc lập thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về kiểm toán độc lập

- Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

+ Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

+ Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;

- Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tô chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định nêu trên. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

- Trong thời hạn này cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất