Quy trình cấp giấy phép xuất nhập khẩu thực hiện thế nào?

— 122 lượt xem
08:12 | 14/11/2023
Tôi muốn hỏi hồ sơ cấp giấy phép xuất nhập khẩu gồm những giấy tờ gì? Quy trình cấp giấp phép xuất nhập thực hiện thế nào?_Hải Quy(Hà Giang)
Nội dung chính
  1. 1. Hồ sơ cấp giấy phép xuất nhập khẩu gồm những giấy tờ gì?
  2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện
  3. Đối với một số mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng
  4. Các trường hợp ngoại lệ
  5. 2. Quy trình cấp giấy phép xuất nhập khẩu thực hiện thế nào?

Chào anh, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Hồ sơ cấp giấy phép xuất nhập khẩu gồm những giấy tờ gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định 69/2018/NĐ-CP thì hồ sơ cấp giấy phép xuất nhập khẩu bao gồm các giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép của thương nhân: 01 bản chính.

- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

- Các giấy tờ, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, thương nhân cần lưu ý một số quy định trong việc xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu sau đây:

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện

- Căn cứ Phụ lục III Nghị định 69/2018/NĐ-CP, các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định chi tiết về việc cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với quy định pháp luật và thực hiện việc cấp phép theo quy định.

Đối với một số mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng

- Việc nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục IV Nghị định 69/2018/NĐ-CP nhưng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo giấy phép của Bộ Công Thương trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Các trường hợp ngoại lệ

- Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đã có quyết định tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh, trên cơ sở lấy ý kiến hoặc theo đề xuất của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật có quy định khác. (Theo Khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý ngoại thương 2017)

Như vậy, theo quy định trên thương nhân cần nộp đầy đủ hồ sơ và tuân thủ các quy định liên quan đến từng loại hàng hóa xuất nhập khẩu để tránh việc làm sai quy định và tốn nhiều thời gian hơn.

2. Quy trình cấp giấy phép xuất nhập khẩu thực hiện thế nào?

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định quy trình cấp giấy phép xuất nhập khẩu thực hiện như sau:

- Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định 69/2018/NĐ-CP trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, bộ, cơ quan ngang bộ thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

- Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời hạn cấp giấy phép, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời thương nhân.

- Trường hợp pháp luật có quy định về việc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép phải trao đổi ý kiến với các cơ quan liên quan, thời hạn xử lý hồ sơ tính từ thời điểm nhận được ý kiến trả lời của cơ quan liên quan.

Lưu ý: Việc cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép, cấp lại giấy phép do mất, thất lạc thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Thương nhân chỉ phải nộp các giấy tờ liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

- Thời gian cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại không dài hơn thời gian cấp giấy phép xuất nhập khẩu.

- Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Như vậy, thương nhân có thể nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp, nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến(nếu có áp dụng) đến bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép. Quy trình cấp giấy phép xuất nhập khẩu thực hiện tương đối nhanh có thể từ 03 ngày làm việc đến 10 ngày làm việc. Đối với hồ sơ liên quan đến nhiều cơ quan khác mà cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép cần trao đổi ý kiến thì thời hạn cấp giấy phép có thể kéo dài hơn. Trường hợp thương nhân có sửa đổi, bổ sung giấy tờ liên quan thì chỉ cần nộp giấy tờ liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Tuy nhiên cần lưu ý thời gian cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại không dài hơn thời gian cấp giấy phép xuất nhập khẩu.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.