Phân loại công chức như thế nào khi không còn công chức cấp xã theo dự thảo Luật Cán bộ, công chức sửa đổi (Dự kiến)?
Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến Dự thảo Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi), gồm 8 Chương, 47 Điều.
Dự thảo Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi): https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/dt-lcbcc.doc
Tại Điều 1 Dự thảo Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi), Bộ Nội vụ đã đề xuất khái niệm công chức như sau:
Cán bộ, công chức
...
1. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp cơ sở, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Trong khi đó, tại Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi năm 2019) lại có quy định rằng, công chức các cấp bao gồm: Công chức ở Trung ương, cấp tỉnh, công chức cấp huyện và công chức cấp xã (công chức xã, phường, thị trấn).
Như vậy, Dự thảo Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) đã đề xuất bỏ khái niệm cán bộ, công chức cấp xã; đồng thời quy định cán bộ, công chức thống nhất từ Trung ương, cấp tỉnh và cấp cơ sở.

Phân loại công chức như thế nào khi không còn công chức cấp xã theo dự thảo Luật Cán bộ, công chức sửa đổi (Dự kiến)? (Hình từ Internet)
Tại Điều 19 Dự thảo Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi), Bộ Nội vụ đã đề xuất phân loại công chức như sau:
Phân loại công chức
1. Theo cơ quan công tác
a) Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội;
b) Công chức trong cơ quan nhà nước;
2. Theo phạm vi hoạt động
a) Công chức làm việc ở các cơ quan Trung ương;
b) Công chức làm việc ở các cơ quan địa phương
3. Theo vị trí việc làm
a) Công chức làm công việc lãnh đạo, quản lý;
b) Công chức làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Công chức làm công việc hỗ trợ, phục vụ.
Theo đó, dự kiến phân loại công chức khi không còn công chức cấp xã theo Dự thảo Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) sẽ dựa vào cơ quan công tác, phạm vị hoạt động và vị trí việc làm như sau:
(1) Theo cơ quan công tác
- Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội;
- Công chức trong cơ quan nhà nước;
(2) Theo phạm vi hoạt động
- Công chức làm việc ở các cơ quan Trung ương;
- Công chức làm việc ở các cơ quan địa phương
(3) Theo vị trí việc làm
- Công chức làm công việc lãnh đạo, quản lý;
- Công chức làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ;
- Công chức làm công việc hỗ trợ, phục vụ.
Những việc công chức không được làm theo quy định hiện hành?
Tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Luật Cán bộ công chức 2008 quy định những việc công chức không được làm như sau:
(1) Những việc công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ
- Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.
- Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật.
- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi.
- Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
(2) Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước
- Công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức.
- Công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.
- Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ, công chức không được làm và chính sách đối với những người phải áp dụng quy định tại (2).
(3) Những việc khác cán bộ, công chức không được làm
Ngoài những việc không được làm quy định tại (1) và (2), công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];