Quyết định 243: Danh mục 42 vị trí việc làm công chức cấp xã tại TPHCM mới nhất 2026
Sở Nội vụ TP HCM vừa ban hành Quyết định 243/QĐ-SNV ngày 13/4/2026 về phê duyệt vị trí việc làm tại các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc ủy ban nhân dân 168 xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/qd-243.pdf
Theo đó, phê duyệt vị trí việc làm tại các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân 168 xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, gồm các nội dung sau đây:
(1) Số lượng vị trí việc làm: 42 vị trí
- Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý: 06 vị trí;
- Vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ: 33 vị trí;
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí.
Tải danh mục 42 vị trí việc làm công chức cấp xã tại TPHCM mới nhất 2026 tại đây: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/danh-muc-vi-tri-viec-lam-cap-xa-tphcm.pdf
Dưới đây là chi tiết 42 vị trí việc làm công chức cấp xã tại TPHCM:
|
TT |
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM |
NGẠCH CÔNG CHỨC TƯƠNG ỨNG |
GHI CHÚ |
|
|
|
I |
VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ |
|
|
|
|
1 |
Vị trí cấp trưởng |
|
|
|
1 |
1.1 |
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân |
Chuyên viên chính |
|
|
2 |
1.2 |
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công |
Chuyên viên chính |
|
|
3 |
1.3 |
Trưởng phòng |
Chuyên viên chính |
|
|
|
2 |
Vị trí cấp phó |
|
|
|
4 |
2.1 |
Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân |
Chuyên viên chính hoặc Chuyên viên |
|
|
5 |
2.2 |
Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công |
Chuyên viên chính hoặc Chuyên viên |
|
|
6 |
2.3 |
Phó Trưởng phòng |
Chuyên viên chính hoặc Chuyên viên |
|
|
|
II |
VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ |
|
|
|
7 |
1 |
Chuyên viên tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân |
Chuyên viên |
Lĩnh vực Văn phòng |
|
8 |
2 |
Chuyên viên tham mưu về lĩnh vực văn phòng |
Chuyên viên |
|
|
9 |
3 |
Chuyên viên về hành chính - văn phòng, quản trị công sở |
Chuyên viên |
|
|
10 |
4 |
Chuyên viên về lĩnh vực tư pháp |
Chuyên viên |
Lĩnh vực Tư pháp |
|
11 |
5 |
Chuyên viên về lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế, biên giới, lãnh thổ quốc gia |
Chuyên viên |
Lĩnh vực Đối ngoại |
|
12 |
6 |
Chuyên viên về lĩnh vực tài chính |
Chuyên viên |
Lĩnh vực Tài chính -Kế hoạch |
|
13 |
7 |
Chuyên viên về lĩnh vực kế hoạch, đầu tư, thống kê |
Chuyên viên |
|
|
14 |
8 |
Chuyên viên về lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ kinh doanh, tổ chức kinh tế tập thể |
Chuyên viên |
|
|
15 |
9 |
Chuyên viên về lĩnh vực quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc |
Chuyên viên |
Lĩnh vực Xây dựng |
|
16 |
10 |
Chuyên viên về lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị, vật liệu xây dựng, nhà ở, công sở |
Chuyên viên |
|
|
17 |
11 |
Chuyên viên về lĩnh vực giao thông |
Chuyên viên |
|
|
18 |
12 |
Chuyên viên về lĩnh vực công thương |
Chuyên viên |
Lĩnh vực Công Thương |
|
19 |
13 |
Chuyên viên về lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo |
Chuyên viên |
Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường |
|
20 |
14 |
Chuyên viên về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn |
Chuyên viên |
|
|
21 |
15 |
Chuyên viên về lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản |
Chuyên viên |
|
|
22 |
16 |
Chuyên viên về lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước |
Chuyên viên |
|
|
23 |
17 |
Chuyên viên về lĩnh vực nội vụ |
Chuyên viên |
Lĩnh vực Nội vụ |
|
24 |
18 |
Chuyên viên về lĩnh vực lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, người có công, bình đẳng giới |
Chuyên viên |
|
|
25 |
19 |
Chuyên viên về lĩnh vực dân tộc, tôn giáo |
Chuyên viên |
|
|
26 |
20 |
Chuyên viên lĩnh vực giáo dục và đào tạo |
Chuyên viên |
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo |
|
27 |
21 |
Chuyên viên về lĩnh vực văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo |
Chuyên viên |
Lĩnh vực Văn hóa, Khoa họ |
|
28 |
22 |
Chuyên viên về lĩnh vực phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số |
Chuyên viên |
|
|
29 |
23 |
Chuyên viên về lĩnh vực nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân |
Chuyên viên |
Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và Thông tin |
|
30 |
24 |
Chuyên viên về lĩnh vực y tế |
Chuyên viên |
Lĩnh vực Y tế |
|
31 |
25 |
Chuyên viên thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã |
Chuyên viên |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
32 |
26 |
Chuyên viên về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng |
Chuyên viên |
Bố trí tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và kiêm nhiệm tại các phòng chuyên môn và tương đương (nếu có chức năng, nhiệm vụ) |
|
33 |
27 |
Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
Chuyên viên |
Bố trí tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và kiêm nhiệm tại các phòng chuyên môn và tương đương (nếu có chức năng, nhiệm vụ) |
|
34 |
28 |
Chuyên viên về kiểm tra chuyên ngành |
Chuyên viên |
Bố trí tại các phòng chuyên môn (nếu có chức năng, nhiệm vụ) |
|
35 |
29 |
Văn thư viện |
Văn thư viện |
Thực hiện kiêm nhiệm tại các phòng chuyên môn và tương đương (nếu có chức năng, nhiệm vụ) |
|
36 |
30 |
Lưu trữ viên |
Lưu trữ viên |
Thực hiện kiêm nhiệm tại các phòng chuyên môn và tương đương (nếu có chức năng, nhiệm vụ) |
|
37 |
31 |
Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) |
|
Thực hiện bố trí tại các phòng chuyên môn và tương đương cấp xã được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính |
|
38 |
32 |
Kế toán viên |
Kế toán viên |
Thực hiện bố trí tại các phòng chuyên môn và tương đương cấp xã được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính |
|
39 |
33 |
Cán sự thủ quỹ |
Cán sự |
Thực hiện kiêm nhiệm tại các phòng chuyên môn và tương đương (nếu có chức năng, nhiệm vụ) |
|
|
III |
VỊ TRÍ VIỆC LÀM HỖ TRỢ, PHỤC VỤ |
|
|
|
40 |
1 |
Nhân viên phục vụ |
|
Không xếp ngạch và tỷ lệ |
|
41 |
2 |
Nhân viên bảo vệ |
|
|
|
42 |
3 |
Nhân viên lái xe |
||
(2) Bản mô tả công việc và khung năng lực theo vị trí việc làm
(Kèm Phụ lục II).
*Trên đây là thông tin danh mục vị trí việc làm công chức cấp xã tại TPHCM mới nhất 2026

Quyết định 243: Danh mục 42 vị trí việc làm công chức cấp xã tại TPHCM mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã như thế nào?
Tại Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã như sau:
(1) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.
(2) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;
- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.
(3) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.
(4) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.
Việc phê duyệt vị trí việc làm công chức được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CР, việc phê duyệt vị trí việc làm công chức được thực hiện như sau:
(1) Cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan mình, gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. Hồ sơ gồm có:
- Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
- Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
- Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;
- Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
(2) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.
Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại Mục (1), trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị cơ quan sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
(3) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm:
- Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Sự phù hợp của bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan sử dụng công chức;
- Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức, đồng thời gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi chung.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];