Quyết định 243: Danh mục 42 vị trí việc làm công chức cấp xã tại TPHCM mới nhất 2026

Phan Thị Như Ý 837 lượt xem
07:54 | 15/04/2026
Quyết định 243: Danh mục 42 vị trí việc làm công chức cấp xã tại TPHCM mới nhất 2026? Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quyết định 243: Danh mục 42 vị trí việc làm công chức cấp xã tại TPHCM mới nhất 2026
  2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã như thế nào?
  3. Việc phê duyệt vị trí việc làm công chức được thực hiện như thế nào?

Quyết định 243: Danh mục 42 vị trí việc làm công chức cấp xã tại TPHCM mới nhất 2026

Sở Nội vụ TP HCM vừa ban hành Quyết định 243/QĐ-SNV ngày 13/4/2026 về phê duyệt vị trí việc làm tại các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc ủy ban nhân dân 168 xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/qd-243.pdf

Theo đó, phê duyệt vị trí việc làm tại các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân 168 xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, gồm các nội dung sau đây:

(1) Số lượng vị trí việc làm: 42 vị trí

- Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý: 06 vị trí;

- Vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ: 33 vị trí;

- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí.

Tải danh mục 42 vị trí việc làm công chức cấp xã tại TPHCM mới nhất 2026 tại đây: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/danh-muc-vi-tri-viec-lam-cap-xa-tphcm.pdf

Dưới đây là chi tiết 42 vị trí việc làm công chức cấp xã tại TPHCM:

TT

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM

NGẠCH CÔNG

CHỨC TƯƠNG ỨNG

GHI CHÚ

 

I

VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

 

 

 

1

Vị trí cấp trưởng

 

 

1

1.1

Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Chuyên viên chính

 

2

1.2

Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công

Chuyên viên chính

 

3

1.3

Trưởng phòng

Chuyên viên chính

 

 

2

Vị trí cấp phó

 

 

4

2.1

Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Chuyên viên chính hoặc Chuyên viên

 

5

2.2

Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công

Chuyên viên chính hoặc Chuyên viên

 

6

2.3

Phó Trưởng phòng

Chuyên viên chính hoặc Chuyên viên

 

 

II

VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ

 

 

 

7

 

1

Chuyên viên tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân

 

Chuyên viên

Lĩnh vực Văn phòng

 

8

 

2

Chuyên viên tham mưu về lĩnh vực văn phòng

Chuyên viên

 

9

 

3

Chuyên viên về hành chính - văn phòng, quản trị công sở

 

Chuyên viên

 

10

 

4

Chuyên viên về lĩnh vực tư pháp

Chuyên viên

Lĩnh vực Tư pháp

11

5

Chuyên viên về lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế, biên giới, lãnh thổ quốc gia

Chuyên viên

Lĩnh vực Đối ngoại

12

6

Chuyên viên về lĩnh vực tài chính

Chuyên viên

Lĩnh vực Tài chính -Kế hoạch

13

7

Chuyên viên về lĩnh vực kế hoạch, đầu tư, thống kê

Chuyên viên

 

14

 

8

Chuyên viên về lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ kinh doanh, tổ chức kinh tế tập thể

 

Chuyên viên

 

15

 

9

Chuyên viên về lĩnh vực quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc

 

Chuyên viên

Lĩnh vực Xây dựng

 

16

 

10

Chuyên viên về lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị, vật liệu xây dựng, nhà ở, công sở

 

Chuyên viên

 

17

 

11

Chuyên viên về lĩnh vực giao thông

Chuyên viên

 

18

 

12

Chuyên viên về lĩnh vực công thương

Chuyên viên

Lĩnh vực Công Thương

 

19

 

13

Chuyên viên về lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo

 

Chuyên viên

 

 

 

 

 

 

 

Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường

 

 

20

 

 

14

Chuyên viên về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn

 

 

Chuyên viên

 

21

 

15

Chuyên viên về lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản

 

Chuyên viên

 

22

 

16

Chuyên viên về lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước

 

Chuyên viên

 

23

 

17

 

Chuyên viên về lĩnh vực nội vụ

 

Chuyên viên

 

 

 

 

 

Lĩnh vực Nội vụ

 

24

 

18

Chuyên viên về lĩnh vực lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, người có công, bình đẳng giới

 

Chuyên viên

 

25

 

19

 

Chuyên viên về lĩnh vực dân tộc, tôn giáo

 

Chuyên viên

 

26

 

20

 

Chuyên viên lĩnh vực giáo dục và đào tạo

 

Chuyên viên

 

Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo

 

27

 

21

Chuyên viên về lĩnh vực văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo

 

Chuyên viên

 

Lĩnh vực Văn hóa, Khoa họ

 

 

28

 

 

22

Chuyên viên về lĩnh vực phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số;

chuyển đổi số

 

 

Chuyên viên

 

29

 

23

Chuyên viên về lĩnh vực nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân

 

Chuyên viên

 

Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và Thông tin

 

30

 

24

Chuyên viên về lĩnh vực y tế

 

Chuyên viên

 

Lĩnh vực Y tế

 

31

 

25

Chuyên viên thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã

 

Chuyên viên

 

Trung tâm Phục vụ hành chính công

 

 

 

32

 

 

 

26

Chuyên viên về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng

 

 

 

Chuyên viên

 

Bố trí tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và kiêm nhiệm tại các phòng chuyên môn và tương đương (nếu có chức năng, nhiệm vụ)

 

 

33

 

 

27

Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

 

 

Chuyên viên

Bố trí tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và kiêm nhiệm tại các phòng chuyên môn và tương đương (nếu có chức năng, nhiệm vụ)

 

34

 

28

 

Chuyên viên về kiểm tra chuyên ngành

 

Chuyên viên

Bố trí tại các phòng chuyên môn (nếu có chức năng,

nhiệm vụ)

 

 

35

 

 

29

Văn thư viện

 

 

Văn thư viện

Thực hiện kiêm nhiệm tại các phòng chuyên môn và

tương đương (nếu có chức năng, nhiệm vụ)

 

 

36

 

 

30

Lưu trữ viên

 

 

Lưu trữ viên

Thực hiện kiêm nhiệm tại các phòng chuyên môn và

tương đương (nếu có chức năng, nhiệm vụ)

 

 

 

37

 

 

 

31

Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán)

 

Thực hiện bố trí tại các phòng chuyên môn và tương đương cấp xã được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách theo hướng dẫn của

Bộ Tài chính

 

 

 

38

 

 

 

32

Kế toán viên

Kế toán viên

Thực hiện bố trí tại các phòng chuyên môn và tương đương cấp xã được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách theo hướng dẫn của

Bộ Tài chính

 

 

39

 

 

33

Cán sự thủ quỹ

Cán sự

Thực hiện kiêm nhiệm tại các phòng chuyên môn và

tương đương (nếu có chức năng, nhiệm vụ)

 

III

VỊ TRÍ VIỆC LÀM HỖ TRỢ, PHỤC VỤ

 

 

40

1

Nhân viên phục vụ

 

 

 

Không xếp ngạch và tỷ lệ

41

2

Nhân viên bảo vệ

 

42

3

Nhân viên lái xe

(2) Bản mô tả công việc và khung năng lực theo vị trí việc làm

(Kèm Phụ lục II).

*Trên đây là thông tin danh mục vị trí việc làm công chức cấp xã tại TPHCM mới nhất 2026

Quyết định 243: Danh mục 42 vị trí việc làm công chức cấp xã tại TPHCM mới nhất 2026

Quyết định 243: Danh mục 42 vị trí việc làm công chức cấp xã tại TPHCM mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã như thế nào?

Tại Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã như sau:

(1) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;

- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.

(2) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;

- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.

(3) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.

(4) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Việc phê duyệt vị trí việc làm công chức được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CР, việc phê duyệt vị trí việc làm công chức được thực hiện như sau:

(1) Cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan mình, gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. Hồ sơ gồm có:

- Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;

- Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;

- Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;

- Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.

(2) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.

Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại Mục (1), trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị cơ quan sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

(3) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm:

- Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền;

- Sự phù hợp của bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan sử dụng công chức;

- Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.

(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức, đồng thời gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi chung.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.