Ngưng hiệu lực Thông tư 11/2026/TT-BCT truy xuất nguồn gốc thực phẩm đến ngày 01/7/2026

Phan Thị Như Ý 88 lượt xem
10:48 | 23/04/2026
Ngưng hiệu lực Thông tư 11/2026/TT-BCT truy xuất nguồn gốc thực phẩm đến ngày 01/7/2026 đúng không? Việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn được thực hiện trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Ngưng hiệu lực Thông tư 11/2026/TT-BCT truy xuất nguồn gốc thực phẩm đến ngày 01/7/2026
  2. Việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn được thực hiện trong trường hợp nào?
  3. Thực hiện thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn như thế nào?

Ngưng hiệu lực Thông tư 11/2026/TT-BCT truy xuất nguồn gốc thực phẩm đến ngày 01/7/2026

Ngày 15/4/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định 906/QĐ-BCT năm 2026 tạm ngưng hiệu lực Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương từ ngày 15/4/2026.

Theo đó, tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương từ ngày 15/4/2026 cho đến ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Bộ Công Thương giao Cục Công nghiệp nghiên cứu, xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư 11/2026/TT-BCT theo trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định trong tháng 6 năm 2026.

Ngưng hiệu lực Thông tư 11/2026/TT-BCT truy xuất nguồn gốc thực phẩm đến ngày 01/7/2026

Ngưng hiệu lực Thông tư 11/2026/TT-BCT truy xuất nguồn gốc thực phẩm đến ngày 01/7/2026 (Hình từ Internet)

Việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn được thực hiện trong trường hợp nào?

Theo Điều 54 Luật An toàn thực phẩm 2010, việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện trong 02 trường hợp sau đây:

- Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

- Khi phát hiện thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh không bảo đảm an toàn.

Lưu ý:

(1) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn phải thực hiện các việc sau đây:

- Xác định, thông báo lô sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Yêu cầu các đại lý kinh doanh thực phẩm báo cáo số lượng sản phẩm của lô sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn, tồn kho thực tế và đang lưu thông trên thị trường;

- Tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kế hoạch thu hồi và biện pháp xử lý.

(3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn.

Thực hiện thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn như thế nào?

Theo Điều 55 Luật An toàn thực phẩm 2010, việc thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn được thực hiện như sau:

(1) Thực phẩm phải được thu hồi trong các trường hợp sau đây:

- Thực phẩm hết thời hạn sử dụng mà vẫn bán trên thị trường;

- Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

- Thực phẩm là sản phẩm công nghệ mới chưa được phép lưu hành;

- Thực phẩm bị hư hỏng trong quá trình bảo quản, vận chuyển, kinh doanh;

- Thực phẩm có chất cấm sử dụng hoặc xuất hiện tác nhân gây ô nhiễm vượt mức giới hạn quy định;

- Thực phẩm nhập khẩu bị cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, nước khác hoặc tổ chức quốc tế thông báo có chứa tác nhân gây ô nhiễm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người.

(2) Thực phẩm không bảo đảm an toàn bị thu hồi theo các hình thức sau đây:

- Thu hồi tự nguyện do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tự thực hiện;

- Thu hồi bắt buộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn.

(3) Các hình thức xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn bao gồm:

- Khắc phục lỗi của sản phẩm, lỗi ghi nhãn;

- Chuyển mục đích sử dụng;

- Tái xuất;

- Tiêu hủy.

(4) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn có trách nhiệm công bố thông tin về sản phẩm bị thu hồi và chịu trách nhiệm thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn trong thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; chịu mọi chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn.

Trong trường hợp quá thời hạn thu hồi mà tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thực hiện việc thu hồi thì bị cưỡng chế thu hồi theo quy định của pháp luật.

(5) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm:

- Căn cứ vào mức độ vi phạm về điều kiện bảo đảm an toàn, quyết định việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn, thời hạn hoàn thành việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Kiểm tra việc thu hồi thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

- Trong trường hợp thực phẩm có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng hoặc các trường hợp khẩn cấp khác, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trực tiếp tổ chức thu hồi, xử lý thực phẩm và yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn thanh toán chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm.

(6) Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể việc thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất