Mức lệ phí cấp đổi thẻ căn cước mới nhất? Trường hợp nào được làm thẻ căn cước miễn phí?

—
17:50 | 23/10/2024
Trong trường hợp nào người dân được miễn lệ phí cấp thẻ căn cước? Mức lệ phí cấp thẻ căn cước theo quy định mới nhất là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức lệ phí cấp đổi thẻ căn cước mới nhất, áp dụng từ ngày 21/10/2024
  2. Các trường hợp được miễn lệ phí cấp đổi thẻ căn cước
  3. Hướng dẫn nộp lệ phí cấp đổi thẻ căn cước từ ngày 21/10/2024

Mức lệ phí cấp đổi thẻ căn cước mới nhất, áp dụng từ ngày 21/10/2024

Mức lệ phí cấp đổi thẻ căn cước mới nhất là mức được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC (có hiệu lực thi hành từ ngày 21/10/2024), cụ thể như sau:

- Mức lệ phí cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước hoặc cấp đổi thẻ căn cước là 30.000 đồng/thẻ căn cước;

- Mức lệ phí cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023 là 50.000 đồng/thẻ căn cước. Các trường hợp cụ thể gồm:

+ Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi;

+ Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;

+ Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;

+ Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;

+ Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;

+ Xác lập lại số định danh cá nhân;

+ Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.

- Mức lệ phí cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước 2023 là 70.000 đồng/thẻ căn cước, bao gồm:

+ Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 Luật Căn cước 2023;

+ Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC thì kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành (ngày 21/10/2024) đến hết ngày 31/12/2024, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí nêu trên.

Theo đó, kể từ ngày 21/10/2024 đến hết năm 2024, người dân sẽ được giảm 50% lệ phí cấp đối thẻ căn cước, tức mức lệ phí cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước hoặc cấp đổi thẻ căn cước từ nay đến hết năm 2024 chỉ là 15.000 đồng/thẻ căn cước.

Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC cũng quy định rằng kể từ năm 2025 trở đi sẽ áp dụng mức lệ phí cấp đổi thẻ căn cước như bình thường, nhưng sẽ được giảm 50% nếu công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến trong năm 2025.

Các trường hợp được miễn lệ phí cấp đổi thẻ căn cước

Căn cứ Điều 5 Thông tư 73/2024/TT-BTC thì có 03 trường hợp người dân được làm thẻ căn cước miễn phí, cụ thể gồm:

(1) Những đối tượng là trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật;

(2) Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng;

(3) Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

Hướng dẫn nộp lệ phí cấp đổi thẻ căn cước từ ngày 21/10/2024

Việc nộp lệ phí cấp đổi thẻ căn cước từ ngày 21/10/2024 được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 73/2024/TT-BTC. Theo đó, người dân có thể nộp lệ phí cấp đổi thẻ căn cước qua một trong các hình thức:

- Nộp lệ phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng. Đối với phí, lệ phí do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thu, người nộp phí, lệ phí nộp vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Nộp phí vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.

- Nộp phí, lệ phí qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu phí, lệ phí (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến).

- Nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu phí, lệ phí.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Mẫu số 01a, 01b Mẫu tờ trình khen thưởng mới nhất từ 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026 có dạng thế nào? Tải mẫu 01a, 01b Nghị định 368?
Mẫu số 01a, 01b Mẫu tờ trình khen thưởng mới nhất từ 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026 có dạng thế nào? Tải mẫu 01a, 01b Nghị định 368?

Từ ngày 01/10/2026, mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng 2022 thực hiện theo mẫu số 01a, 01b tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Dưới đây là các mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng mới nhất kèm theo hướng dẫn cách ghi.

TOÀN BỘ Phụ lục Thông tư 138 2026 TT BTC về chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước và quốc tế? Tải về Phụ lục Thông tư 138 2026 TT BTC?
TOÀN BỘ Phụ lục Thông tư 138 2026 TT BTC hướng dẫn chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước và quốc tế? Tải về Phụ lục Thông tư 138 2026?

Dưới đây là toàn bộ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 138/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế kèm file tải về.