Mức đóng BHXH tự nguyện 2026 mới nhất từ 01/7/2026 tăng lên tối đa 50,6 triệu đồng/tháng

Phan Thị Như Ý 3,945 lượt xem
13:52 | 13/06/2026
Mức đóng BHXH tự nguyện mới nhất từ ngày 01/7/2026 tăng lên tối đa 50,6 triệu đồng/tháng, được Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn tại Công văn 1819/BHXH-QLT ngày 05/6/2026. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Nội dung chính
  1. Mức đóng BHXH tự nguyện 2026 mới nhất từ 01/7/2026 tăng lên tối đa 50,6 triệu đồng/tháng
  2. Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng bảo hiểm xã hội một lần như thế nào?
  3. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần năm 2026 đối với người tham gia BHXH tự nguyện gồm những gì?

Mức đóng BHXH tự nguyện 2026 mới nhất từ 01/7/2026 tăng lên tối đa 50,6 triệu đồng/tháng

Mức đóng BHXH tự nguyện mới nhất từ ngày 01/7/2026 tăng lên tối đa 50,6 triệu đồng/tháng, được Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn tại Công văn 1819 BHXH QLT năm 2026 TẢI VỀ về việc thu BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.

Tại Công văn 1819/BHXH-QLT năm 2026, BHXH Việt Nam yêu cầu BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai việc thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ-BNN theo mức lương cơ sở mới (2.530.000 đồng/tháng) từ ngày 01/7/2026 đối với các nhóm đối tượng sau:

(1) Người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ-BNN thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, người tham gia BHXH có tiền lương làm căn cứ đóng tính theo mức lương cơ sở.

(2) Người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn mức thu nhập tháng cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở mới làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện là 50.600.000 đồng tại thời điểm đóng.

(3) Người tham gia BHYT tính mức đóng BHYT theo mức lương cơ sở thuộc các nhóm: do cơ quan BHXH đóng, do ngân sách nhà nước đóng, được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, tự đóng BHYT.

Như vậy, theo mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng thì mức thu nhập tháng cao nhất làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện kể từ ngày 01/7/2026 là 50,6 triệu đồng/tháng. (Trước thời điểm 01/7/2026 thì mức tối đa là 46,8 triệu đồng/tháng).

Mức đóng BHXH tự nguyện 2026 mới nhất từ 01/7/2026 tăng lên tối đa 50,6 triệu đồng/tháng

Mức đóng BHXH tự nguyện 2026 mới nhất từ 01/7/2026 tăng lên tối đa 50,6 triệu đồng/tháng (Hình từ Internet)

Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng bảo hiểm xã hội một lần như thế nào?

Tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau:

(1) Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 15 năm mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này;

- Ra nước ngoài để định cư;

- Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;

- Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.

(2) Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

- Bằng 1,5 lần của mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng trước năm 2014.

Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

- Bằng 02 lần của mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng từ năm 2014 trở đi;

- Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

(3) Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của đối tượng được Nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại (2) không bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(4) Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

(5) Trường hợp người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu vừa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì người lao động được lựa chọn hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội một lần.

Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần năm 2026 đối với người tham gia BHXH tự nguyện gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần năm 2026 đối với người tham gia BHXH tự nguyện thực hiện theo Điều 106 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể như sau:

(1) Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Văn bản đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

(2) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngoài hồ sơ quy định tại (1) thì có thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

- Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

- Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để định cư ở nước ngoài;

- Thẻ thường trú dài hạn ở nước ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp;

- Giấy tờ hợp pháp khác thể hiện việc định cư ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

(3) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngoài hồ sơ quy định tại (1) thì có thêm bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện.

(4) Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngoài hồ sơ quy định tại (1) thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất