Mẫu Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT ra sao?

15:00 | 15/08/2026
Mẫu Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp từ 26/9/2026 ra sao? Kết quả công nhận văn bằng được thể hiện dưới dạng nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT ra sao?
  2. Kết quả công nhận văn bằng được thể hiện dưới dạng nào?
  3. Trình tự, thủ tục công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam

Mẫu Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT ra sao?

Mẫu Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp áp dụng từ 26/9/2026 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, có dạng như sau:

Tải về Mẫu Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp

Mẫu Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT ra sao?

Kết quả công nhận văn bằng được thể hiện dưới dạng nào?

Theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, kết quả công nhận văn bằng được ghi trên giấy công nhận văn bằng. Giấy công nhận văn bằng được thể hiện dưới dạng văn bản giấy, văn bản điện tử hoặc văn bản số và có giá trị như nhau.

Cụ thể, tại Điều 6 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về kết quả công nhận văn bằng như sau:

(1) Kết quả công nhận văn bằng được ghi trên giấy công nhận văn bằng. Giấy công nhận văn bằng được thể hiện dưới dạng văn bản giấy, văn bản điện tử hoặc văn bản số và có giá trị như nhau.

Giấy công nhận văn bằng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT. Trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng có thời gian đào tạo không tương thích với trình độ đào tạo của Việt Nam hoặc không xác định được mức độ tương đương với các bậc trình độ của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì trên Giấy công nhận văn bằng cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.

(2) Kết quả công nhận văn bằng quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về công nhận văn bằng. Thông tin tra cứu từ cơ sở dữ liệu hoặc hiển thị trên ứng dụng VNeID có giá trị xác minh thay cho việc cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng xác minh bằng văn bản. Cơ sở dữ liệu về công nhận văn bằng được kết nối với ứng dụng VNeID theo lộ trình.

(3) Trường hợp văn bằng không đủ điều kiện công nhận theo quy định tại Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT hoặc quá thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này mà không đủ căn cứ xác minh thông tin liên quan để công nhận văn bằng thì cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do.

(4) Miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng đối với văn bằng thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến công nhận văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người đi học bằng ngân sách nhà nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học và tiếp nhận về nước.

Việc miễn thủ tục công nhận văn bằng không bao gồm việc kiểm tra, xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của văn bằng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận văn bằng có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, xác minh khi cần thiết theo quy định của pháp luật.

(5) Giấy công nhận văn bằng bị hủy bỏ khi cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phát hiện văn bằng được cấp không hợp pháp, hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng không trung thực.

Giấy công nhận văn bằng được cấp lại nếu thông tin ghi trên Giấy công nhận văn bằng có sai sót hoặc do lỗi kỹ thuật khác. Cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng ra quyết định hủy bỏ hoặc cấp lại Giấy công nhận văn bằng trong đó nêu rõ lý do hủy bỏ, cấp lại.

Quyết định cấp lại Giấy công nhận văn bằng ghi rõ việc cấp lại Giấy công nhận mới thay thế Giấy công nhận đã ban hành. Quyết định hủy bỏ, cấp lại Giấy công nhận văn bằng được gửi đến người có Giấy công nhận văn bằng bị hủy bỏ, cấp lại, cơ quan đang công tác của người đó (nếu có) và các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có).

Trình tự, thủ tục công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam

Trình tự và thủ tục công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam được quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT như sau:

- Người đề nghị công nhận văn bằng cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia và thực hiện thanh toán phí theo quy định. Đối với các thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia thì người đề nghị công nhận văn bằng không phải nộp bản giấy hoặc bản chứng thực điện tử.

- Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng có văn bằng, bảng điểm dạng số hoặc văn bằng, bảng điểm dạng điện tử hoặc có thông tin xác thực trực tiếp được gửi từ cơ sở giáo dục cấp bằng hoặc cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng đến cho cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT (không cần chứng thực điện tử từ bản chính). Trường hợp văn bằng có ngôn ngữ bằng tiếng Anh thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT mà không cần bản dịch sang tiếng Việt hoặc tải bản chứng thực điện tử các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT (nếu có);

- Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng không có thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản chứng thực điện tử từ bản chính các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT hoặc gửi bản giấy (trừ văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng không cần thực hiện chứng thực bản sao điện tử).

Lưu ý:

- Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng không thể tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia vì lý do bất khả kháng thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng trả kết quả công nhận văn bằng cho người đề nghị.

Trường hợp cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc làm rõ về các thông tin liên quan đến văn bằng, thời hạn trả kết quả công nhận không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

- Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục công nhận văn bằng không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất