Luật Công chứng 2026 mới nhất và tổng hợp Nghị định, Thông tư hướng dẫn về Luật Công chứng
Ngày 26/11/2024, Luật Công chứng (Luật số 46/2024/QH15) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025 đến nay.
Đồng thời, ngày 23/4/2026, Quốc hội ban hành Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng số 46/2024/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 106/2025/QH15) và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027.
Do đó, Luật Công chứng mới nhất 2026 là Luật số 46/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 04/2026/QH16 ngày 23/4/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.
Luật Công chứng 2024 file word: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/46_2024_QH15_524982.doc
Luật Công chứng 2024 file pdf: https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/21779/46_2024_QH15_524982-%C4%91%C3%A3%20n%C3%A9n.pdf
Luật Công chứng 2024 quy định về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, việc hành nghề công chứng, thủ tục công chứng và quản lý nhà nước về công chứng.
Dưới đây là tổng hợp văn bản sửa đổi bổ sung, Nghị định, Thông tư hướng dẫn về Luật Công chứng:
(1) Văn bản sửa đổi bổ sung Luật Công chứng 2024
Luật Công chứng sửa đổi 2026 (Luật số 04/2026/QH16)
Luật Thi hành án dân sự 2025 (Luật số 106/2025/QH15)
Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
(2) Nghị định hướng dẫn Luật Công chứng 2024
Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
Nghị định 104/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng.
(3) Thông tư hướng dẫn Luật Công chứng 2024
Thông tư 05/2025/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
Thông tư 06/2025/TT-BTP về tập sự hành nghề công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
>> Danh sách 112 xã phường TPHCM chuyển chứng thực giao dịch sang công chứng từ 27/4/2026 mới nhất
>> Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh mới nhất
Luật Công chứng 2026 mới nhất và tổng hợp Nghị định, Thông tư hướng dẫn về Luật Công chứng
Hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng được quy định thế nào?
Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ khi công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu; có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan và là cơ sở để thực hiện các thủ tục hành chính liên quan; có giá trị chứng cứ và các tình tiết trong văn bản không phải chứng minh, trừ trường hợp khác theo quy định.
Cụ thể, tại Điều 6 Luật Công chứng 2024 quy định về hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng như sau:
- Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Công chứng 2024.
- Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan, là cơ sở để các bên tham gia giao dịch đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục liên quan đến giao dịch đã được công chứng.
- Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
Công chứng viên bị nghiêm cấm công chứng viên thực hiện các hành vi nào theo Luật Công chứng?
Theo khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 114 Luật Thi hành án dân sự 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026), nghiêm cấm công chứng viên thực hiện các hành vi sau đây:
- Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, quyền và lợi ích của Nhà nước;
- Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích, chủ thể hoặc nội dung của giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác;
- Công chứng giao dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của người thân thích là vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh ruột, chị ruột, em ruột; anh ruột, chị ruột, em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi;
- Sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng; nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận; nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng;
- Ép buộc cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ của mình; cấu kết, thông đồng với cá nhân, tổ chức làm sai lệch nội dung của hồ sơ yêu cầu công chứng, hồ sơ công chứng;
- Chi tiền hoặc lợi ích khác, gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế trong việc công chứng;
- Quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng;
- Đồng thời hành nghề tại 02 tổ chức hành nghề công chứng trở lên; đồng thời là Thừa hành viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá; làm việc theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan, tổ chức khác hoặc tham gia công việc mà thường xuyên phải làm việc trong giờ hành chính;
- Tham gia quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý hoặc tham gia chia lợi nhuận trong giao dịch mà mình công chứng; thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực;
- Cho người khác sử dụng quyết định bổ nhiệm công chứng viên, thẻ công chứng viên của mình;
- Đầu tư toàn bộ hoặc góp vốn với công chứng viên khác để thành lập, nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh mà không tham gia hợp danh vào Văn phòng công chứng đó; góp vốn, nhận góp vốn, hợp tác với tổ chức, cá nhân không phải là công chứng viên để thành lập, nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh; đầu tư để thành lập hoặc mua Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân mà không làm Trưởng Văn phòng công chứng đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];