Tổ chức hành nghề công chứng được khai thác thông tin của người yêu cầu công chứng trên các cơ sở dữ liệu thay cho giấy tờ (đề xuất)

—
11:36 | 19/11/2025
Dự thảo sửa đổi luật công chứng đề xuất như thế nào về việc tổ chức hành nghề công chứng được khai thác thông tin trên cơ sở dữ liệu khi công chứng?
Nội dung chính
  1. Đề xuất cho phép tổ chức hành nghề công chứng được khai thác thông tin của người yêu cầu công chứng trên các cơ sở dữ liệu thay cho giấy tờ
  2. Lời chứng của công chứng viên bắt buộc có những nội dung gì?
  3. Mẫu lời chứng của công chứng viên áp dụng chung đối với giao dịch hiện nay như thế nào?

Đề xuất cho phép tổ chức hành nghề công chứng được khai thác thông tin của người yêu cầu công chứng trên các cơ sở dữ liệu thay cho giấy tờ 

Theo khoản 7 Điều 42 Luật công chứng 2024 quy định như sau:

Điều 42. Công chứng giao dịch đã được soạn thảo sẵn

…

7. Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo giao dịch thì ký vào từng trang của giao dịch và ký, ghi đủ họ, tên của cá nhân, đóng dấu của tổ chức (nếu có) vào trang cuối của giao dịch; trường hợp điểm chỉ thì thực hiện theo quy định tại Điều 50 của Luật này. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ký vào lời chứng và từng trang của giao dịch; đối với các giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này mà người yêu cầu công chứng không có bản chính tại thời điểm công chứng viên ký vào lời chứng thì có thể xuất trình bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực.

…

Theo đó, công chứng viên có quyền yêu cầu người yêu cầu công chứng cung cấp những giấy tờ có liên quan để đối chiếu thông tin trước khi ký vào lời chứng.

Tuy nhiên, hiện nay đang thực hiện mục tiêu chuyển đổi số trong giải quyết các thủ tục hành chính, các thông tin cá nhân của người dân đều được tích hợp, chia sẻ trên các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành để có thể khai thác và sử dụng phục vụ các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. 

Trong đó, công chứng là một trong những thủ tục bắt buộc trong nhiều trường hợp để xác nhận thông tin cũng như làm căn cứ phát sinh hiệu lực của các giao dịch nên việc khai thác và sử dụng thông tin trên các cơ sở dữ liệu là một cơ chế giúp thuận tiện hơn cho các công chứng viên cũng như người dân có nhu cầu.

Thực hiện mục tiêu đó, tại dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật công chứng https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/11/du-thao-cc-file.pdf đã đề xuất quy định bổ sung khoản 7a vào sau khoản 7 Điều 42 Luật công chứng 2024 như sau:

7a. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác được các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu đất đai, nhà ở, thuế và các cơ sở dữ liệu có liên quan khác theo quy định của pháp luật thì người yêu cầu công chứng không phải nộp các giấy tờ này nhưng phải nộp phí khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật để tổ chức hành nghề công chứng khai thác dữ liệu; công chứng viên không yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính các giấy tờ này để đối chiếu theo quy định tại khoản 7 Điều này. 

Hiện tại, Luật công chứng 2024 cũng có quy định tổ chức hành nghề công chứng được khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu nhưng chỉ giới hạn đối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (điểm d khoản 1 Điều 42). 

Như vậy, tại dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật công chứng đã đề xuất cho phép tổ chức hành nghề công chứng có thể khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu đất đai, nhà ở, thuế và các cơ sở dữ liệu khác khi công chứng cho người dân mà không yêu cầu họ xuất trình giấy tờ để đối chiếu. 

Đề xuất cho phép tổ chức hành nghề công chứng được khai thác thông tin của người yêu cầu công chứng trên các cơ sở dữ liệu thay cho giấy tờ (Hình từ Internet)

Lời chứng của công chứng viên bắt buộc có những nội dung gì? 

Theo khoản 1 Điều 48 Luật công chứng 2024 quy định về những nội dung phải có trong lời chứng của công chứng viên như sau:

Điều 48. Lời chứng của công chứng viên

1. Lời chứng của công chứng viên đối với giao dịch phải ghi rõ các nội dung sau đây:

a) Thời điểm, địa điểm công chứng;

b) Họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng;

c) Chứng nhận người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, mục đích, nội dung của giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

d) Chữ ký, dấu điểm chỉ trong giao dịch đúng là chữ ký, dấu điểm chỉ của người yêu cầu công chứng, chữ ký, dấu điểm chỉ của người làm chứng, người phiên dịch trong trường hợp có người làm chứng, người phiên dịch và được ký, điểm chỉ trước sự chứng kiến của công chứng viên hoặc được ký trước đối với trường hợp đăng ký chữ ký mẫu quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này;

đ) Trách nhiệm của công chứng viên đối với giao dịch;

e) Các thông tin về lý do công chứng ngoài trụ sở, việc làm chứng, phiên dịch trong trường hợp công chứng ngoài trụ sở hoặc việc công chứng có người làm chứng, người phiên dịch.

…

Lưu ý: Lời chứng của công chứng viên phải có chữ ký của công chứng viên đó và con dấu của tổ chức hành nghề công chứng hoặc chữ ký số của công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng (trong trường hợp công chứng điện tử) thì mới có hiệu lực. 

Mẫu lời chứng của công chứng viên áp dụng chung đối với giao dịch hiện nay như thế nào?

Mẫu lời chứng của công chứng viên áp dụng chung đối với giao dịch đang được áp dụng hiện nay là mẫu TP-CC-26 ban hành kèm theo Thông tư 05/2025/TT-BTP.

Xem chi tiết mẫu TP-CC-26: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/11/Mau-loi-chung-GD-cc.doc

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Nghị quyết 20 2026 UBTVQH16 Chương trình lập pháp năm 2027 như thế nào?
Nghị quyết 20 2026 UBTVQH16 Chương trình lập pháp năm 2027 như thế nào?

Theo Nghị quyết 20/2026/UBTVQH16 về Chương trình lập pháp năm 2027, có 21 dự án luật được dự kiến trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 3 và Kỳ họp thứ 4 của Quốc hội khóa XVI, 01 dự án pháp lệnh và 01 dự án nghị quyết được trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua trong năm 2027. Dưới đây là thông tin chi tiết.