Khung hình phạt tội lừa dối khách hàng theo khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự? Một số bản án liên quan

08:45 | 11/04/2025
Khung hình phạt tội lừa dối khách hàng theo khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự cụ thể thế nào? Một số bản án liên quan lừa dối khách hàng và buôn bán hàng giả.
Nội dung chính
  1. Khung hình phạt tội lừa dối khách hàng theo khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự?
  2. Một số bản án liên quan về tội lừa dối khách hàng và buôn bán hàng giả
  3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi nào đối với người tiêu dùng?

Khung hình phạt tội lừa dối khách hàng theo khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về tội lừa dối khách hàng như sau:

Điều 198. Tội lừa dối khách hàng

1. Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

...

Như vậy, theo khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người phạm tội lừa dối khách hàng có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu thuộc các trường hợp: có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, dùng thủ đoạn xảo quyệt hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng trở lên.

Khung hình phạt tội lừa dối khách hàng theo khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự? Một số bản án liên quan (hình từ internet) 

Một số bản án liên quan về tội lừa dối khách hàng và buôn bán hàng giả

Dưới đây là tổng hợp bản án về tội lừa dối khách hàng:

STT Tên bản án Ngày xét xử Tòa án xét xử
 TỘI LỪA DỐI KHÁCH HÀNG  
1 Bản án về tội lừa dối khách hàng số 67/2022/HS-ST 22/09/2022
Tòa án nhân dân huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
2 Bản án về tội lừa dối khách hàng số 77/2022/HS-PT 09/08/2022
Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng
3 Bản án 173/2020/HS-ST ngày 01/09/2020 về tội lừa dối khách hàng 01/09/2020
Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
TỘI SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG GIẢ  
4 Bản án về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là phụ gia thực phẩm số 10/2024/HS-ST 20/09/2024
Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Lào Cai
5 Bản án về tội buôn bán hàng giả số 82/2024/HS-ST 30/08/2024
Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội
6 Bản án về tội buôn bán hàng giả số 55/2024/HS-ST 29/03/2024
Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
7 Bản án về tội sản xuất, buôn bán hàng giả số 01/2024/HS-PT 05/01/2024
Tòa án nhân dân tỉnh H
8 Bản án về tội buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm số 84/2023/HS-ST 16/11/2023
Tòa án nhân dân huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
9 Bản án về tội sản xuất, buôn bán hàng giả số 105/2023/HS-PT 13/11/2023
Tòa án nhân dân tỉnh B
10 Bản án về tội sản xuất hàng giả là phụ gia thực phẩm số 43/2023/HS-ST 19/09/2023
Tòa án nhân dân huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
11 Bản án về tội sản xuất, buôn bán hàng giả số 100/2023/HS-PT 12/08/2023
Toà án nhân dân tỉnh D
12 Bản án về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm số 188/2023/HS-ST 08/08/2023
Tòa án nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
13 Bản án về tội sản xuất, buôn bán hàng giả số 487/2023/HS-PT 25/07/2023
Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố H

Tổ chức, cá nhân kinh doanh bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi nào đối với người tiêu dùng?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 thì tổ chức, cá nhân kinh doanh bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây:

(1) Lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, không chính xác về một trong các nội dung sau đây: sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân kinh doanh bán, cung cấp; uy tín, khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh; nội dung, đặc điểm giao dịch giữa người tiêu dùng với tổ chức, cá nhân kinh doanh; hình ảnh, giấy tờ, tài liệu chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh;

(2) Quấy rối người tiêu dùng thông qua hành vi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp trái với ý muốn của người tiêu dùng để giới thiệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh, đề nghị giao kết hợp đồng hoặc có hành vi khác gây cản trở công việc, sinh hoạt bình thường của người tiêu dùng;

(3) Ép buộc người tiêu dùng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trái với ý muốn của người tiêu dùng thông qua việc thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác có tính chất tương tự;

(4) Ép buộc người tiêu dùng thanh toán cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp mà không có thỏa thuận trước với người tiêu dùng;

(5) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng do nhầm lẫn của tổ chức, cá nhân kinh doanh;

(5) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng do sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không đúng với đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết của tổ chức, cá nhân kinh doanh;

(6) Đánh tráo, gian lận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi giao hàng, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng;

(7) Không thông báo trước, không công khai cho người tiêu dùng việc tài trợ cho người có ảnh hưởng dưới mọi hình thức để sử dụng hình ảnh, lời khuyên, khuyến nghị của người này nhằm xúc tiến thương mại hoặc khuyến khích người tiêu dùng mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;

(8) Ngăn cản người tiêu dùng kiểm tra về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

(9) Yêu cầu người tiêu dùng phải mua thêm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như là điều kiện bắt buộc để giao kết hợp đồng trái với ý muốn của người tiêu dùng;

(9) Quy định điều khoản không được phép tại Điều 25 của Luật này trong hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;

(10) Thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin của người tiêu dùng trái quy định của pháp luật.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất