Hướng dẫn nộp sổ đỏ trên VneID để cung cấp thông tin dữ liệu đất đai chi tiết nhất

— 2,791 lượt xem
08:35 | 14/11/2025
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn người dân cách nộp sổ đỏ trên VneID để cung cấp thông tin dữ liệu đất đai chi tiết và đầy đủ nhất.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn nộp sổ đỏ trên VneID để cung cấp thông tin dữ liệu đất đai chi tiết nhất
  2. Mục tiêu Kế hoạch làm sạch dữ liệu đất đai là gì?
  3. Hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu gồm những gì?

Hướng dẫn nộp sổ đỏ trên VneID để cung cấp thông tin dữ liệu đất đai chi tiết nhất

Dưới đây là hướng dẫn người dân thực hiện các bước nộp sổ đỏ trên VneID để cung cấp thông tin dữ liệu đất đai chi tiết và đầy đủ nhất, cụ thể các như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID (cập nhật theo phiên bản 2.2.4).

- Tại mục "Tiện ích yêu thích" => chọn "Chỉnh sửa";

- Sau đó vào mục "Dịch vụ khác" => chọn "Cung cấp thông tin cho CQNN" => tích vào dấu + => chọn "Lưu".

Bước 2: Tại mục "Tiện ích yêu thích" => chọn "Cung cấp thông tin cho CQNN => chọn "Tạo mới".

Bước 3: Chọn loại thông tin => chọn "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất".

- Nhập đầy đủ Thông tin giấy chứng nhận;

- Chụp hình bìa sổ đỏ đính kèm hình vào File thông tin;

- Tích vào ô "Tôi xác nhân các thông tin ở trên là đúng";

- Sau đó nhấn "Gửi yêu cầu".

Trên đây là hướng dẫn người dân thực hiện các bước nộp sổ đỏ trên VneID./.

Hướng dẫn nộp sổ đỏ trên VneID để cung cấp thông tin dữ liệu đất đai chi tiết nhất (Hình từ Internet)

Mục tiêu Kế hoạch làm sạch dữ liệu đất đai là gì?

Ngày 31/8/2025, Bộ Công an - Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT năm 2025 thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Theo đó, chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được thực hiện trong thời gian 90 ngày, bắt đầu từ ngày 01/9/2025 đến ngày 30/11/2025. Với 03 mục tiêu sau đây:

(1) Tạo nền tảng để phát triển Chính phủ điện tử và công cụ để quản lý nhà nước về đất đai, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành minh bạch, hiệu quả, rõ trách nhiệm;

(2) Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công về đất đai; cải cách và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai cho người dân, doanh nghiệp trên môi trường điện tử;

(3) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được kết nối, chia sẻ và đồng bộ với CSDL quốc gia, CSDL các ngành để vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số.

Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu hiện nay là bao nhiêu ngày?

Trước đây theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì thời gian đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu có thể lên đến 20 ngày làm việc, thời gian cấp Giấy chứng nhận không quá 03 ngày làm việc.

Tuy nhiên, theo tiểu mục II Mục A Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì từ ngày 01/7/2025 thời gian thực hiện thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu bao gồm: Thời gian đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; Thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.

Như vậy, hiện nay thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu có thể được rút ngắn thời gian đăng ký đến 03 ngày làm việc.

Hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu gồm những gì?

Căn cứ theo Mục I Phần V Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu bao gồm:

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).

Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;

- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;

- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024;

- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai 2024 (nếu có);

- Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;

- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);

- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có thể hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất;

- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

- Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai 2024 thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất