Hướng dẫn làm thủ tục đăng ký hộ tịch từ ngày 01/7/2025 theo Thông tư 08/2025

— 137 lượt xem
08:30 | 05/07/2025
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung về hướng dẫn làm thủ tục đăng ký hộ tịch từ ngày 01/7/2025 theo Thông tư 08/2025.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn làm thủ tục đăng ký hộ tịch từ ngày 01/7/2025 theo Thông tư 08/2025
  2. Nội dung đăng ký hộ tịch được gồm những nội dung nào?

Hướng dẫn làm thủ tục đăng ký hộ tịch từ ngày 01/7/2025 theo Thông tư 08/2025

Chính phủ đã ban hành Thông tư 08/2025/TT-BTP ngày 12/06/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước. Thông tư này sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Cụ thể, theo Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-BTP quy định thì thủ tục đăng ký hộ tịch từ ngày 01/7/2025 được thực hiện như sau:

B1: Nộp hồ sơ

Người yêu cầu đăng ký hộ tịch có thể nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc (sau đây gọi là bản sao) hoặc bản chụp kèm theo bản chính hoặc bản điện tử các giấy tờ này, bao gồm cả giấy tờ được tích hợp, hiển thị trên Ứng dụng định danh điện tử (VNeID) để làm thủ tục đăng ký hộ tịch.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.

Trường hợp người yêu cầu nộp bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đó.

Đối với giấy tờ xuất trình khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, ghi lại thông tin hoặc chụp lại và ký xác nhận để lưu trong hồ sơ và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu nộp bản sao hoặc bản chụp giấy tờ đó.

Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận

Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Người tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật nếu người yêu cầu đăng ký hộ tịch đã cung cấp họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/chứng minh nhân dân. Trường hợp các thông tin cần khai thác không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đề nghị người yêu cầu kê khai đầy đủ.

Bước 3: Trả kết quả

Khi trả kết quả đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn, hai bên nam, nữ đều phải có mặt; người trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu đăng ký kết hôn kiểm tra nội dung Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn.

Nếu hai bên nam, nữ thấy nội dung đúng, phù hợp với hồ sơ đăng ký kết hôn thì ký, ghi rõ họ, tên trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ đăng ký kết hôn theo hướng dẫn của người trả kết quả.

Về cơ quan có thẩm quyền đăng ký hộ tịch từ ngày 01/7/2025 được quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-BTP như sau:

- Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định;

- Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, giải quyết việc đăng ký hộ tịch theo trình tự, thủ tục giải quyết việc đăng ký hộ tịch quy định tại Điều 5 Nghị định 120/2025/NĐ-CP và các quy định liên quan tại Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Khi thực hiện các trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 11, khoản 3 Điều 15, khoản 1 Điều 20 Thông tư 04/2020/TT-BTP, các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp cấp huyện sẽ được chuyển giao tương ứng cho Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức tư pháp - hộ tịch.

Hướng dẫn làm thủ tục đăng ký hộ tịch từ ngày 01/7/2025 theo Thông tư 08/2025 (Hình từ Internet)

Nội dung đăng ký hộ tịch được gồm những nội dung nào?

Nội dung đăng ký hộ tịch được quy định tại Điều 3 Luật Hộ tịch 2014, cụ thể bao gồm:

(1) Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch:

- Khai sinh;

- Kết hôn;

- Giám hộ;

- Nhận cha, mẹ, con;

- Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch;

- Khai tử.

(2) Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

- Thay đổi quốc tịch;

- Xác định cha, mẹ, con;

- Xác định lại giới tính;

- Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;

- Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;

- Công nhận giám hộ;

- Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

(3) Ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện:

- Khai sinh;

- Kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn;

- Giám hộ;

- Nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi;

- Thay đổi hộ tịch;

- Khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

(4) Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất